Đánh giá thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà
Trang 1Trêng §¹i häc KINH TÕ QuèC D¢N
- -t¹ thÞ h¶i ninh
HOµN THIÖN KÕ TO¸N CHI PHÝ S¶N XUÊT Vµ TÝNH GI¸ THµNH S¶N PHÈM X¢Y L¾P T¹I C¤NG TY TNHH NHµ N¦íC MéT THµNH VI£N XUÊT NHËP KHÈU Vµ §ÇU T¦ Hµ NéI
Chuyªn ngµnh: kÕ to¸n (kÕ to¸n, kiÓm to¸n vµ ph©n tÝch)
Ngêi híng dÉn khoa häc:
pgs.ts nguyÔn thÞ lêi
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiêncứu khoa học đôc lập của tôi Các số liệu kết quảtrong luận văn là trung thực và nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Tạ Thị Hải Ninh
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 2
1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 2
1.2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 4
1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 4
1.2.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 11
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 15
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong các doanh nghiệp xây lắp 16
1.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 16
1.3.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 17
1.3.3 Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 29
1.3.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 30
1.4 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 32
1.4.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 32
1.4.2 Cơ chế khoán trong doanh nghiệp xây lắp và ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 34
1.5 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 36
1.5.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Mỹ 36
1.5.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Pháp 37
Trang 41.5.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI 41
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 41
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 41
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 42
2.1.3 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 44
2.1.4 Đặc điểm về các Trung tâm xây lắp hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 46
2.2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các Trung tâm hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 50
2.2.1 Cách phân loại chi phí sản xuất 50
2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 52
2.2.3 Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất 53
2.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 63
2.2.5 Đối tượng và phương pháp tính giá thành 64
2.3 Đánh giá thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 65
2.3.1 Ưu điểm 65
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 66
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI 69
Trang 53.1 Phương hướng phát triển của các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty
TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 69
3.2 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 69
3.2.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 69
3.2.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 71
3.3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 72
3.3.1 Hoàn thiện dưới góc độ kế toán tài chính 72
3.3.2 Hoàn thiện dưới góc độ kế toán quản trị 77
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 89
3.4.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng 89
3.4.2 Về phía doanh nghiệp 90
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 93
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.01: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21
Sơ đồ 1.02: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 23
Sơ đồ 1.03: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công - Trường hợp doanh nghiệp sửdụng máy thi công thuê ngoài 25
Sơ đồ 1.03: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công - Trường hợp doanh nghiệp tổchức đội máy thi công riêng 26
Sơ đồ 1.04: Hạch toán chi phí sản xuất chung 28
Sơ đồ 1.05: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp 30
Sơ đồ 1.06: Sơ đồ hạch toán tại đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhậnkhoán tổ chức bộ máy kế toán riêng 35
Sơ đồ 1.07: Sơ đồ hạch toán tại đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kếtoán riêng 36
Sơ đồ 2.01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Nhà nước MTVXuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 42
Sơ đồ 2.02: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại các Trung tâm xây lắp hạch toán độclập thuộc Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội 47
Sơ đồ 2.03: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp 48
Sơ đồ 2.04: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo loại hình tổ chức kế toán tậptrung 49
Sơ đồ 2.05: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo loại hình tổ chức kế toán phân tán 50
Sơ đồ 2.06: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo hình thức Nhật ký chung 55
Sơ đồ 3.01: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp 78
BẢNG BIỂU
Bảng 2.01: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhà nướcMột thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội trong 2 năm gần đây 46Bảng 3.01: Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 80
Trang 8Bảng 3.02: Biến động về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 86 Bảng 3.03: Biến động về chi phí nhân công trực tiếp 86 Bảng 3.04: Biến động chi phí sản xuất chung 87
Trang 9Trêng §¹i häc KINH TÕ QuèC D¢N
- -t¹ thÞ h¶i ninh
HOµN THIÖN KÕ TO¸N CHI PHÝ S¶N XUÊT Vµ TÝNH GI¸ THµNH S¶N PHÈM X¢Y L¾P T¹I C¤NG TY TNHH NHµ N¦íC MéT THµNH VI£N XUÊT NHËP KHÈU Vµ §ÇU T¦ Hµ NéI
Chuyªn ngµnh: kÕ to¸n (kÕ to¸n, kiÓm to¸n vµ ph©n tÝch)
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành xây dựng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu ngành kinh tế củanước ta Sản phẩm của ngành xây dựng là cơ sở hạ tầng được coi là huyết mạch củanền kinh tế, là điều kiện tiền đề để phát triển các ngành kinh tế khác và thu hút vốnđầu tư nước ngoài Tổng mức đầu tư xây dựng công trình của ngành xây dựng hàngnăm chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng Ngân sách Nhà Nước Với đặc điểm nổi bậtcủa ngành xây dựng là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài, vận hành quanhiều khâu, vì vậy vấn đề quan trọng được đặt ra là làm sao để quản lý tốt và cóhiệu quả các chi phí dự án, đồng thời khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí trongquá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh chocác doanh nghiệp xây dựng
Để giải quyết được vấn đề trên, các doanh nghiệp xây dựng cần thiết lập một
hệ thống thông tin đầy đủ và có hiệu quả phục vụ cho việc quản lý và đánh giá hiệuquả hoạt động của dự án Trọng tâm của hệ thống thông tin quản lý được xác định làcác thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Do vậy, hoàn thiệncông tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những công cụ rấthữu hiệu góp phần phản ánh trung thực tình hình tài chính trong doanh nghiệp,không những trực tiếp mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp mà còn gián tiếptạo ra lợi ích vật chất cho xã hội trong việc quản lý các doanh nghiệp như cơ quanthuế, đồng thời góp phần tích cực vào việc đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồnvốn đầu tư
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian nghiên cứu vàtìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Nhà nước Một Thành viên Xuất nhập khẩu vàĐầu tư Hà Nội, được sự giúp đỡ của cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Lời, em chọn đề
tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty TNHH Nhà nước Một Thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội”
cho Luận văn Thạc sỹ của mình
i
Trang 112 Mục đích nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản của hạch toán chi phí sảnxuất, tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpxây lắp nói riêng
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Nhà nước Một Thành viên Xuất nhậpkhẩu và Đầu tư Hà Nội, qua đó đánh giá những ưu điểm, đưa ra những vấn đề tồntại và nguyên nhân của các vấn đề đó
Trên cơ sở những vấn đề còn tồn tại và tìm hiểu nguyên nhân đề tài đưa ra cácgiải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty TNHH Nhà nước Một Thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư HàNội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận cơ bản về Hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, thực trạng công tác hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị thuộc Công ty TNHH Nhànước Một Thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
Phạm vi thực hiện của đề tài: nghiên cứu trong phạm vi hai đơn vị trực thuộcCông ty TNHH Nhà nước Một Thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội làTrung tâm Genexim và Trung tâm Artex trên cơ sở số liệu báo cáo năm 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.Các phương pháp toán học, phương pháp thống kê học, phương pháp miêu tả, phântích kinh tế, phương pháp khảo sát thực tế, phương pháp trình bày để giải quyếtnhiệm vụ đề ra
5 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Về mặt lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện thêm lýluận về kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp xâylắp nói chung
Về mặt thực tiễn: Các giải pháp đưa ra nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản
ii
Trang 12xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại hai đơn vị trực thuộc Công ty TNHHNhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội là Trung tâm Genexim
và Trung tâm Artex phù hợp với khả năng thực hiện của đơn vị, giúp đơn vị ngàycàng lớn mạnh
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văngồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư HàNội
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư HàNội
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng được xây dựng theo thiết kế;thời gian thi công rất dài; Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điềukiện sản xuất (nguồn nhân lực, vật tư, thiết bị thi công…) phải di chuyển theo địađiểm sản xuất sản phẩm; Sản phẩm xây lắp chịu tác động trực tiếp bởi điều kiệnmôi trường, thiên nhiên
1.2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí lao động sống
và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong
iii
Trang 13Tùy theo tiêu chí lựa chọn mà giá thành sản phẩm có thể được phân loại thànhcác trường hợp: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giáthành thực tế, giá thành sản xuất và Giá thành tiêu thụ.
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ biệnchứng với nhau vừa là tiền đề, vừa là nguyên nhân kết quả của nhau Chi phí sản xuấttrong kỳ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay nói cách khác giá thành sản phẩmchịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất
Xét về mặt hạch toán kế toán thì chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làhai bước công việc kế tiếp nhau gắn bó hữu cơ với nhau, kết quả của việc tập hợpchi phí sản xuất làm căn cứ để kế toán tính giá thành sản phẩm
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong các doanh nghiệp xây lắp
- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: Xác định đối tượng hạch toán chi phí
sản xuất chính là việc xác định phạm vi giới hạn hạch toán chi phí của mỗi nhómđối tượng, địa điểm phát sinh chi phí theo yêu cầu cụ thể khác nhau
- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất: Cách thức kỹ thuật xác định chi
phí sản xuất sau khi đã xác định được đối tượng chi phí sản xuất, bao gồm hạchtoán nguyên vật liệu trực tiếp, hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, hạch toán chiphí sử dụng máy thi công, hạch toán chi phí sản xuất chung
- Tổng hợp chi phí sản xuất: Việc tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp bao gồm
tập hợp những khoản mục chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng vànhững khoản chi phí không thể tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng thì phải tiếnhành tính, phân bổ các chi phí này cho từng đối tượng theo tiêu thức thích hợp Đối
iv
Trang 14với sản phẩm xây lắp việc phân bổ chi phí thường sử dụng với chi phí máy thi công
và chi phí sản xuất chung
- Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá chính xác sản phẩm dở dang
cuối kỳ có một ý nghĩa quan trọng quyết định đến việc tính giá thành sản phẩmđúng đủ Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ khác nhau đối với côngtrình hoàn thành bàn giao hoặc bàn giao theo tiến độ thi công công trình
1.4 Tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Giá thành sản phẩm xây lắp gắn liền với một công trình, hạng mục công trình nào
đó mà doanh nghiệp đã sản xuất và hoàn thành Do đó đối tượng tính giá thành sảnphẩm xây lắp là hạng mục công trình, công trình
- Đối với các doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm tổ chức sản xuất theo hình thứcnghiệm thu, bàn giao thanh toán khối lượng xây lắp sản phẩm hoàn thành nên kỳtính giá thành là thời điểm sản phẩm được hoàn thành, nghiệm thu và bàn giaothanh toán
- Phương pháp tính giá thành có thể áp dụng theo phương pháp giản đơn, đơn đặthàng, theo định mức
1.5 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Các nguyên tắc cơ bản để kế toán chi phí sản xuất tại các nước tiên tiến trên thế giớinhư Mỹ và Pháp nêu trên tương tự như Việt Nam, tuy nhiên, hệ thống kế toán tạicác nước này cùng lúc tồn tại ba hệ thống kế toán chi phí sản xuất khác nhau Tùythuộc vào trình độ nhận thức, tổ chức kế toán, đặc điểm quy trình sản xuất, tính chấtsản phẩm mà nhân viên kế toán ở mỗi công ty vận dụng theo một hệ thống kế toánchi phí cho phù hợp với đặc điểm riêng của công ty mình
v
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội tiền thân làCông ty Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội được sáng lập vào năm 1962 theo Quyếtđịnh số 3618/TC-QĐ ngày 04/06/1962 của UBND Thành phố Hà Nội Công tyXuất nhập khẩu và Đầu tư Hà nội là một công ty đa ngành 100% vốn Nhà nước Theo Quyết định số 152/2005/QĐ-UB ngày 04/10/2005 của UBND TP HàNội, Công ty Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội chính thức chuyển đổi mô hình tổchức hoạt động thành Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư
Hà Nội (hiệu lực từ 1/10/2005), có đầy đủ tư cách pháp nhân, đăng ký thành lập vàhoạt động theo luật Doanh nghiệp nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp Là đơn vị sản xuất kinh doanh đanghành nghề, Công ty đã xây dựng mô hình tổ chức bộ máy quản lý tương tự nhưcác Tổng Công ty Nhà nước
2.1.3 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
- Kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu tổng hợp;
- Đầu tư xây dựng các nhà máy, công xưởng, các khu công nghiệp vừa và nhỏ; lắpđặt các dịch vụ điện, nước khu công nghiệp, đô thị, nhà ở;
- Kinh doanh Bất động sản, khách sạn, văn phòng cho thuê (không bao gồm kinhdoanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường);
- Kinh doanh các dịch vụ tư vấn đầu tư, giáo dục (không bao gồm tư vấn pháp luật);
- Sản xuất kinh doanh giầy dép, túi cặp, may mặc và máy móc thiết bị chuyên ngànhmay mặc, da giầy;
vi
Trang 16- Sản xuất chế biến chè xuất khẩu.
2.1.4 Đặc điểm về các Trung tâm xây lắp hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
Dưới Trung tâm là các đội thi công xây lắp đứng đầu là đội trưởng chịu tráchnhiệm về tổ chức sản xuất, điều hành quá trình thi công các công trình, hạng mụccông trình Tại các Trung tâm xây lắp thuộc Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuấtnhập khẩu và Đầu tư Hà Nội hiện nay có hai hình thức tổ chức bộ máy kế toán đólà: hình thức tập trung và hình thức phân tán
2.2 Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các Trung tâm hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
2.2.1 Cách phân loại chi phí sản xuất
Theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng, giá thành xây lắp công trình, hạngmục công trình được cấu thành từ 4 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung
Chi phí vật liệu: được tập hợp trực tiếp cho từng công trình; Chi phí nhâncông được xác định lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp cho từngcông trình; Chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từngcông trình
2.2.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
* Đối tượng tập hợp chi phí
Do đặc thù của của ngành xây lắp nên các doanh nghiệp xây lắp đều xác địnhđối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các công trình hoặc hạng mục công trình
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trên cơ sở phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí, đối với nhữngchi phí trực tiếp phát sinh của từng công trình, hạng mục công trình như chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công trực tiếp,
kế toán dùng phương pháp phân bổ trực tiếp để tập hợp thẳng chi phí cho từng côngtrình, hạng mục công trình đó Còn đối với những khoản chi phí không thể tập hợpđược cho từng đối tượng công trình, hạng mục công trình như khấu hao tài sản cố
vii
Trang 17định, chi phí công cụ dụng cụ…phải tập hợp chung theo nơi phát sinh chi phí rồitiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo các tiêu thức thíchhợp Hiện nay, tiêu thức dùng đề phân bổ chi phí sản xuất chung mà các doanhnghiệp áp dụng là dựa trên doanh thu, nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trựctiếp…của từng công trình, hạng mục công trình.
2.2.3 Nội dung hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất
* Về hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán bao gồm các chứng từ liên quan đến các yếu tố chiphí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định …được các đơn vị sử dụngrất phong phú và đa dạng, đảm bảo đúng mẫu và các yêu cầu quy định của Bộ Tàichính
* Về hệ thống tài khoản kế toán
Các tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí là côngtrình, hạng mục công trình Ngoài ra, do đặc thù của ngành xây dựng hiện nay đềuthực hiện cơ chế khoán nên các doanh nghiệp có các đội tổ chức bộ máy kế toánriêng còn sử dụng tài khoản 141.3 - Tạm ứng để đối chiếu công nợ giữa Trung tâm
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
- Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
- Hạch toán chi phí sản xuất chung
viii
Trang 18- Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.3 Đánh giá thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
2.3.1 Ưu điểm
Nhìn chung, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạicác đơn vị về cơ bản đã tuân thủ theo đúng chế độ kế toán hiện hành Các đơn vị ápdụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán nên đã phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh tương đối đầy đủ và kịp thời
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
Về kế toán tài chính: Dưới góc độ kế toán tài chính, từ thực tế công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành của đơn vị tác giả thấy có một số những tồn tại dướiđây:
+ Thời gian luân chuyển chứng từ kế toán còn chậm
+ Công tác đánh giá và ghi nhận giá trị dở dang thiếu chính xác
Về kế toán quản trị: Qua tìm hiểu học viên nhận thấy rằng Nhà quản trị tại các
đơn vị của Công ty chưa thực sự quan tâm nhiều đến sự cần thiết và mức độ quantrọng của việc quản trị chi phí theo góc độ kế toán quản trị Công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty và các đơn vị thành viên mới chỉ đápứng được một số yêu cầu về mặt kế toán tài chính Công tác kế toán quản trị còn tồntại nhiều vấn đề Cụ thể:
+ Công tác phân tích chi phí - khối lượng - lợi nhuận
+ Công tác phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành cũng chưa đượcthực hiện
ix
Trang 19CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU
VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI
3.1 Phương hướng phát triển của các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội đặt ra mụctiêu là đến năm 2015 đạt giá trị sản lượng 1.650 tỷ đồng, giá trị sản lượng của sảnphẩm xây lắp tăng từ 15-20% so với năm 2010 Nhằm thực hiện mục tiêu chung củaCông ty, các đơn vị xây lắp thuộc Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu
và Đầu tư Hà Nội xác định mục tiêu, định hướng phát triển đến năm 2020 tạo mứctăng trưởng từ 20-22% so với năm 2011
3.2 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
3.2.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Nhận thức được những yếu kém đang tồn tại trong công tác hạch toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm các đơn vị xây lắp độc lập thuộc Công ty TNHH Nhànước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội cũng phải tự khắc phụ, hoàn thiện,cải cách, đổi mới để tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường
Chính vì vậy, yêu cầu hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhànước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội để đáp ứng đầy đủ, kịp thời, chínhxác yêu cầu của kế toán tài chính đồng thời cung cấp thông tin cho nhà quản trịtrong việc ra quyết định là việc làm hết sức cần thiết hiện nay
3.2.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Nội dung hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmphải phù hợp với luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành của
x
Trang 20Việt Nam
- Nội dung hoàn thiện phải phù hợp với điều kiện hiện nay của đơn vị: trình độchuyên môn, năng lực của cán bộ quản lý, nhân viên kế toán,cơ sở vật chất, địnhhướng phát triển của Công ty nói chung và của đơn vị nói riêng
- Nội dung hoàn thiện phải đảm bảo cung cấp thông tin chính xác cho số đôngngười sử dụng ở bên ngoài đơn vị kinh tế thuộc phạm vi kế toán tài chính
- Nội dung hoàn thiện dựa trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những nội dung đã có
để xây dựng những nội dung mới cho phù hợp
3 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị hạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội
3.3.1 Hoàn thiện dưới góc độ kế toán tài chính
Xác định đối tượng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm công trình: Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí như vậy mới chỉ dừng lại ở việc, xác
định được tổng mức chi phí đầu tư vào công trình và giá thành tổng hợp của côngtrình, mà không xác định được chi tiết từng nội dung, kết quả của chi phí đối chiếutheo chi phí dự toán để có thể biết được số chênh lệch Kế toán nên xác định đốitượng tập hợp chi phí đến từng công việc hoàn thành và đến từng giai đoạn thicông: Thi công móng, thi công bề mặt, lắp ráp thiết bị….nhằm cung cấp thông tinchính xác nhất cho nhà quản trị khi có yêu cầu
Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ kế toán: Để khắc phục tình trạng
luân chuyển chứng từ chậm, bị dồn ép vào cuối tháng cuối quý, giảm bớt công việccho kế toán vào cuối tháng cuối quý nhằm đưa ra một kết quả chính xác hơn, thìviệc cần thiết phải đề ra là yêu cầu tất cả các đội thi công định kỳ một tháng hai lần(15 ngày) sẽ phải tập hợp chứng từ phát sinh của đội mình gửi lên phòng kế toánCông ty
Hoàn thiện việc xác định giá trị dở dang cuối kỳ: Đánh giá sản phẩm dở
dang nên đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, vì đây là khoản chi phíchiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí công trình Khi đó công tác tính giá thànhsản phẩm sẽ tiến sát với thực tế hơn, thông tin cung cấp cho nhà quản trị về chi phí
xi
Trang 21giá thành và từng khoản mục chi phí trong đó sẽ chính xác hơn.
3.3.2 Hoàn thiện dưới góc độ kế toán quản trị
- Xác định các trung tâm chi phí;
- Hoàn thiện việc phân loại chi phí phục vụ yêu cầu kế toán quản trị;
- Thiết kế, xây dựng các báo cáo kế toán chi phí sản xuất và giá thành có tínhđặc thù của Kế toán quản trị
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp
3.4.1 Về phía cơ quan Nhà nước
Kết hợp với việc xây dựng đơn giá phù hợp với thị trường thì Nhà nước cũng cầnthiết ban hành các chính sách liên quan một cách đồng bộ như thủ tục thi công, giám sát,công tác giải phóng mặt bằng, thủ tục thanh quyết toán vốn đầu tư
3.4.2 Về phía doanh nghiệp
- Công ty cần chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bộphận kế toán tài chính của toàn Công ty
- Cần áp dụng linh hoạt các chế độ, chính sách kế toán tài chính phù hợp với tìnhhình đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị
- Trên cơ sở thực tiễn phải xây dựng khung định mức chi phí hợp lý đảm bảo tiến
độ sản xuất, chất lượng công trình, nâng cao sức sáng tạo trong lao động sản xuất Bêncạnh đó cần đưa ra cơ chế thưởng phạt rõ ràng cụ thể tới từng cá nhân, đơn vị khi thựchiện các quy định về tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
xii
Trang 22KẾT LUẬN
Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, bên cạnh cáccông cụ quản lý kinh tế, tài chính khác thì hạch toán kế toán là một công cụ quản lýđắc lực cho công tác quản trị doanh nghiệp trong đó kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm là một khâu quan trọng Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời là cơ sở cho doanhnghiệp giám sát, lập kế hoạch và phân tích tình hình biến động chi phí nhằm hạ giáthành sản phẩm mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm đồng thời góp phầntăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu vàĐầu tư Hà Nội, luận văn đã phân tích thực trạng hạch toán kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vị xây lắp hạch toán độc lập thuộcCông ty và qua đó đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các đơn vị này Mặt khác, luậnvăn đã đề xuất những giải pháp để khắc phục những hạn chế còn tồn tại nhằm hoànthiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại các đơn vịhạch toán độc lập thuộc Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư
Hà Nội
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn Cô hưóng dẫn: PGS.TS Nguyễn ThịLời đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn, cảm ơn các cô chú,anh chị phòng tài chính kế toán Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu vàĐầu tư Hà Nội, Trung tâm Genexim và Trung tâm Artex đã cung cấp tài liệu vàthông tin để giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tuy nhiên, do hạn chế trong quá trình thực hiện nên kết quả nghiên cứu đạtđược mới chỉ là bước đầu, tác giả mong nhận được các ý kiến đóng góp của cácthầy cô để luận văn hoàn thiện hơn nữa
xiii
Trang 23Trêng §¹i häc KINH TÕ QuèC D¢N
- -t¹ thÞ h¶i ninh
HOµN THIÖN KÕ TO¸N CHI PHÝ S¶N XUÊT Vµ TÝNH GI¸ THµNH S¶N PHÈM X¢Y L¾P T¹I C¤NG TY TNHH NHµ N¦íC MéT THµNH VI£N XUÊT NHËP KHÈU Vµ §ÇU T¦ Hµ NéI
Chuyªn ngµnh: kÕ to¸n (kÕ to¸n, kiÓm to¸n vµ ph©n tÝch)
Ngêi híng dÉn khoa häc:
pgs.ts nguyÔn thÞ lêi
Trang 24MỞ ĐẦU
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của Bộ Xây dựng trong giai đoạn thịtrường bất động sản bùng nổ như hiện nay, Việt Nam có khoảng 2.500 dự án khu đôthị mới, riêng thủ đô Hà Nội con số này cũng đã đạt 800 dự án Số lượng dự án trêncho thấy ngành xây dựng đang đóng góp một phần đáng kể vào quá trình côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đồng thời chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấungành kinh tế của nước ta
Sản phẩm của ngành xây dựng là cơ sở hạ tầng được coi là huyết mạch củanền kinh tế, là điều kiện tiền đề để phát triển các ngành kinh tế khác và thu hút vốnđầu tư nước ngoài Với đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng là vốn đầu tư lớn, thờigian thi công kéo dài, vận hành qua nhiều khâu, vì vậy vấn đề quan trọng được đặt
ra là làm sao để quản lý tốt và có hiệu quả các chi phí, đồng thời khắc phục tìnhtrạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, tăng tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp xây dựng
Để giải quyết được vấn đề trên, các doanh nghiệp xây dựng cần thiết lập một
hệ thống thông tin đầy đủ và có hiệu quả phục vụ cho việc quản lý và đánh giá hiệuquả hoạt động của dự án Trọng tâm của hệ thống thông tin quản lý được xác định làcác thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Do vậy, hoàn thiệncông tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những công cụ rấthữu hiệu góp phần phản ánh trung thực tình hình tài chính trong doanh nghiệp,không những mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp mà còn góp phần tích cựcvào việc đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian nghiên cứu vàtìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà
Nội, được sự giúp đỡ của cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Lời, em chọn đề tài “Hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Xuất nhập khẩu và Đầu tư Hà Nội” cho Luận
văn Thạc sỹ của mình
Trang 25CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất côngnghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân Theo báo cáophân tích tình hình công nghiệp - xây dựng 6 tháng đầu năm 2010 của Vụ Côngnghiệp và Xây dựng (Tổng cục Thống kê) cho thấy, giá trị sản xuất xây dựng có tốc
độ tăng trưởng khá cao, tới 23,8% so với cùng kỳ năm trước và có tốc độ tăngtrưởng giá trị sản lượng cao nhất so với các ngành sản xuất khác Xây dựng cơ bản
là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục các côngtrình nhà máy, xí nghiệp, đường sá, cầu cống, nhà cửa…nhằm phục vụ cho sản xuất
và đời sống của xã hội Một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân, của quỹ tích luỹcùng với vốn đầu tư của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
Cũng giống như các ngành sản xuất khác, sản phẩm xây dựng cơ bản cũngđược tiến hành sản xuất một cách liên tục, từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đếnthiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Sản xuất xây dựng cơ bảncũng có tính dây chuyền, giữa các khâu của hoạt động sản xuất có mối liên hệ chặtchẽ với nhau, nếu một khâu ngừng trệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của cáckhâu khác Tuy nhiên, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm về kinh tế – kỹthuật riêng biệt, thể hiện rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm củangành Điều này chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Sản phẩm xây lắp có đặc điểm:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng được xây dựng theo thiết
kế, tạo thành bởi hao phí lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặtvào công trình, được định vị với đất, có thể bao gồm cả phần dưới mặt đất, phầntrên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước Sản phẩm xây lắp mới chỉ
Trang 26được thể hiện trên các bản vẽ, có kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, không cósản phẩm nào giống sản phẩm nào Mỗi công trình được tiến hành thi công theo đơnđặt hàng cụ thể, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng, và theo thiết kế kỹ thuậtcủa công trình đó Khi thực hiện, các đơn vị xây lắp phải bàn giao đúng tiến độ,đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình Chính vì vậy, mỗi sản phẩmxây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi côngphù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể Như vậy, việc sản xuất thi côngmới mang lại hiệu quả cao và bảo đảm cho sản xuất được liên tục.
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán đã được thẩm định, nghĩa
là giá thoả thuận giữa nhà thầu với chủ đầu tư (giá trị hợp đồng xây lắp) Quá trìnhsản xuất ra sản phẩm xây lắp khác với sản phẩm của các loại hàng hoá khác ở chỗ:sản xuất ra sản phẩm xây lắp gồm hai chiều: chủ đầu tư đặt hàng cho bên thi công,sau đó bên thi công dựa trên thiết kế kỹ thuật để sản xuất sản phẩm và sản phẩmđược chấp thuận khi chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu và quyết toán giá trị sản phẩmhoàn thành Trong quá trình sản xuất sản phẩm giá trị hoặc kết cấu sản phẩm có thể
bị thay đổi, đồng thời do sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc nên chi phí sản xuấtthi công là khác nhau cho từng công trình Còn sản xuất ra sản phẩm của các loạihàng hoá khác là quá trình một chiều: sản phẩm được sản xuất ra hàng loạt đượcbán cho người tiêu dùng, người tiêu dùng có thể tiếp cận trực tiếp được bằng trựcgiác, lợi ích thu được từ việc bán sản phẩm đã được người sản xuất tính vào giá trịcủa sản phẩm
- Các công trình xây dựng cơ bản thường có thời gian thi công dài Trongthời gian thi công xây dựng, mặc dù đơn vị thi công chưa tạo ra sản phẩm cho xãhội nhưng đơn vị lại sử dụng nhiều vật tư, nhân lực của xã hội, vì vậy khi xây dựng,đơn vị thi công cần lập kế hoạch về vật tư, vốn, thuê nhân công để đảm bảo sử dụngvốn tiết kiệm, hoàn thành tiến độ thi công, bảo đảm kỹ thuật, mỹ thuật cho côngtrình
Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành thường không xácđịnh hàng tháng, hàng quý như trong sản xuất hàng hóa khác mà được xác định theo
Trang 27thời điểm thi công hạng mục công trình hoàn thành hay thời điểm thực hiện bàngiao thanh toán theo giai đoạn được thống nhất giữa chủ đầu tư và nhà thầu
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất(nguồn nhân lực, vật tư, thiết bị thi công…) phải di chuyển theo địa điểm sản xuấtsản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản vật tưrất phức tạp, mất nhiều chi phí và dễ mất mát hư hỏng Vì vậy, các doanh nghiệpxây lắp thường thuê lực lượng lao động tại chỗ, tại nơi thi công công trình
- Sản phẩm xây lắp chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiênnhiên, thời tiết như nắng, mưa, lũ lụt do đó việc thi công xây lắp ở một mức độ nào
đó mang tính chất thời vụ Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ chứcquản lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điềukiện môi trường thời tiết thuận lợi Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnhhưởng đến chất lượng thi công, có thể sẽ phát sinh các khối lượng công việc phảithực hiện lại nhiều lần và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, doanh nghiệpcần có kế hoạch điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
1.2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Sản xuất gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của loài người Đặctrung vốn có của sản xuất vật chất là quá trình tương tác qua lại giữa con người với
tự nhiên, trong đó con người biến đổi vật tự nhiên để thoả mãn nhu cầu của mình.Sản xuất ra của cải vật chất cần diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại không ngừng Quátrình sản xuất hàng hoá là một trong những quá trình sản xuất ra của cải vật chất và
là quá trình tiêu hao ba yếu tố cơ bản bao gồm: tư liệu lao động, đối tượng lao động
và lao động sống Để tiến hành sản xuất hàng hoá, người sản xuất phải bỏ chi phí vềthù lao lao động, về tư liệu lao động và đối tượng lao động Vì vậy, sự hao phí cácyếu tố nguồn lực cho sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức giá trị, gọi
là chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 28Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Chi phí về lao động sống là nhữngchi phí về tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương của ngườilao động Chi phí về lao động vật hoá là những chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệulao động, đối tượng lao động dưới các hình thái vật chất, phi vật chất, tài chính vàphi tài chính.
Như vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp luôn đượcxác định là những hao phí về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mụcđích kinh doanh Mặt khác, khi xem xét bản chất chi phí trong doanh nghiệp cầnphải xác định rõ:
- Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trongmột khoảng thời gian xác định;
- Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu: Khối lượng các yếu tốsản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã haophí
Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhậntrong từng công việc kế toán khác nhau
Trên góc độ kế toán tài chính, chi phí được nhìn nhận như những khoản phítổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm,lao vụ, dịch vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về laođộng sống cần thiết và lao động vật hóa trên cơ sở chứng từ, tài liệu, bằng chứngchắc chắn
Trên góc độ kế toán quản trị, chi phí còn được nhận thức theo phương diệnnhận diện thông tin ra quyết định Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắn liền với hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức, triển khai thực hiện và ra quyếtđịnh Chi phí có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, phí tổn mất đi khi lựachọn phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh
Trang 29Chi phí sản xuất trong ngành kinh doanh xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trìnhsản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp trong một thời kỳ nhất định.
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Dưới các góc độ khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau, chi phí sản xuấtđược phân thành nhiều loại, nhiều khoản khác nhau về cả nội dung, tính chất, côngdụng, vai trò, vị trí…để đáp ứng mục đích, yêu cầu của quản lý và hạch toán
Việc quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp không chỉ đơnthuần là quản lý số liệu phản ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tốchi phí riêng biệt để phân tích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạngmục công trình hay theo nơi phát sinh chi phí Việc phân loại chi phí sản xuất theotừng tiêu thức sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin, là cơ sở cho việc phấn đấugiảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng cường hạch toán kinh tế trong cácdoanh nghiệp xây lắp Thông thường chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xâylắp được phân loại theo các tiêu thức sau:
+ Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố:
Theo cách phân loại này những chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giốngnhau được xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vựchoạt động sản xuất nào, ở đâu Toàn bộ các chi phí sản xuất của doanh nghiệp đượcchia thành các yếu tố sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phù tùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sửdụng cho hoạt động sản xuất – kinh doanh trong kỳ Loại này có thể chia thành 2yếu tố là chi phí nguyên, vật liệu và chi phí nhiên liệu động lực
Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và các khoản
trích trên tiền lương theo quy định của công nhân, viên chức trong hoạt động sảnxuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí khấu khao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố
định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanhtrong kỳ
Trang 30Chi phí dịch vụ mua ngoài: Toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho
sản xuất kinh doanh
Chi phí khác bằng tiền: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào
các yếu tố trên dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân loại chi phí theo tiêu thức này cung cấp thông tin về chi phí một cáchđầy đủ, chi tiết giúp doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chiphí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh báo cáo tài chính, phân tích địnhmức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí cho kỳsau.Đây là cơ sở để tập hợp chi phí sản xuất theo nội dung chi phí đáp ứng nhữngthông tin cần thiết cho việc tính toán hiệu quả các phương án sản xuất tối ưu chophép tiết kiệm chi phí
+ Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản
phẩm:
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiệncho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Cách phân loạinày dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đốitượng Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm bao gồm các khoản mục chiphí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên liệu,
vật liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thànhthực thể sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xâylắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung.)
Vật liệu xây dựng: cát, đá, sỏi, sắt, thép, xi măng…
Vật liệu khác: bột màu, đinh, dây,…
Nhiên liệu: than củi dùng để nấu nhựa rải đường…
Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn
Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như: thiết bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng,
…
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp của công nhân trực
tiếp tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cụ thể bao gồm:
Trang 31+ Tiền lương chính của công nhân trực tiếp thi công xây lắp bao gồm cả thợchính và thợ phụ trực tiếp tham gia thi công công trình Các khoản trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định tính trên tiền lươngphải trả của công nhân trực tiếp thi công xây lắp không được tính vào khoản mụcchi phí nhân công trực tiếp
+ Các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấptrách nhiệm, chức vụ, phụ cấp công trường, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại…
Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công nhằm
thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếpphục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơinước, diezen, xăng, điện…
Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính,
phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phí nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài (sửachữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy) và các chi phí khác bằng tiền
Chi phí tạm thời: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trung tru…), chi
phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy… Chiphí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (được hạch toán vào các TK 142, 242 –chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn sau đó phân bổ dần vào TK 623 – chi phí sửdụng máy thi công) hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trước vào chi phí sử dụngmáy thi công trong kỳ (trích trước chi phí vào TK 335 – chi phí trả trước)
Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các chi phí có tính chất
chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng doanh nghiệp thi công
Chi phí sản xuất chung gồm các khoản chi phí như sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp
lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý xây dựng, các khoản tríchbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy địnhhiện hành trên tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sửdụng máy thi công và nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của doanh nghiệp
Trang 32+ Chi phí về tiền công vận chuyển vật liệu ngoài cự ly thi công do mặt bằng
thi công chật hẹp, ô tô khó vận chuyển thẳng đến chân công trình Công tát nước,vét bùn khi trời mưa…
+ Chi phí vật liệu gồm chi phí vật liệu cho đội xây dựng như vật liệu dùng để
sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý
và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời
Trường hợp vật liệu mua ngoài xuất thẳng cho đội xây dựng, nếu doanhnghiệp được khấu trừ thuế thì chi phí vật liệu không bao gồm thuế giá trị gia tăngđầu vào
+ Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp: gồm các chi phí về công cụ dụng cụ
dùng cho thi công như cuốc xẻng, dụng cụ cầm tay, xe đảy, đà giáo, ván khuôn vàcác loại công cụ dụng cụ khác dùng cho sản xuất và quản lý của đội xây dựng Chiphí dụng cụ sản xuất xây lắp không gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu doanhnghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định gồm chi phí khấu hao tài sản cố định
dùng chung cho hoạt động của đội xây dựng
Trong trường hợp doanh nghiệp tổ chức thi công hỗn hợp vừa bằng thủ côngvừa bằng máy, khoản chi phí khấu hao máy móc thi công được tính vào chi phí sửdụng máy thi công chứ không tính vào chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này giúp ta tính và thể hiện được giá thành sản phẩm theokhoản mục chi phí và phân tích tình hình thực hiện mục tiêu giảm từng mục chi phítrong giá thành sản phẩm để giảm giá thành, tăng lợi nhuận
+ Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành
Theo đó chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét
sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi Chi phí được phân thành 3loại:
- Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng
công việc hoàn thành, thường bao gồm: chí phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,chi phí bao bì, ….Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định
Trang 33- Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn
thành thay đổi Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biếnđổi Định phí thường bao gồm: chí phí khấu hao tài sản cố định sử dụng chung, tiềnlương nhân viên, cán bộ quản lý, …
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí
và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểmcủa định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Chi phí hỗn hợpthường gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chiphí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phươnghướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Cách phân loại này thườngđược áp dụng trong lĩnh vực kế toán quản trị của công ty
+ Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí
Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chiathành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản
xuất ra hoặc được mua
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc được
mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận của thời kỳ màchúng phát sinh
+ Phân loại chi phí theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
Theo lĩnh vực kinh doanh các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
-Chi phí sản xuất: gồm những chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm
hoặc thực hiện các công việc dịch vụ trong phạm vi phân xưởng
Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Chi phí quản lý: gồm các chi phí phục vụ cho việc quản lý, điều hành sản
xuất kinh doanh và các chi phí phục vụ sản xuất chung phát sinh ở doanh nghiệp
Trang 34Chi phí tài chính: gồm các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tư
tài chính, liên doanh, liên kết, cho vay, cho thuê tài sản, chiết khấu thanh toán trảcho khách hàng, các khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán…
Chi phí khác: gồm các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động bất thường
xảy ra ở doanh nghiệp
Cách phân loại này là cơ sở để xác định chất lượng hoạt động của các bộphận trong doanh nghiệp
1.2.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Xét về thực chất, chi phí quản lý kinh doanh là sự dịch chuyển vốn củadoanh nghiệp vào đối tượng tính giá nhất định và là vốn của doanh nghiệp đã bỏ ravào quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp luôncần biết số chi phí đã chi ra cho từng loại hoạt động, sản phẩm, dịch vụ đã hoànthành trong kỳ Những sản phẩm đã hoàn thành này cần được tính giá thực tế đểlàm căn cứ xác định doanh thu và hạch toán lãi lỗ
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm,lao vụ đã hoàn thành Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiềntoàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sảnxuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành
Giá thành sản xuất sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phảnánh lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sựchi ra cho sản xuất Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đượcgiá trị thực của các tư liệu sản xuất chuyển vào sản phẩm và các khoản chi tiêu khác
có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống dưới hình thức tiềnlương
Bản chất của giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá được tính trên một khối lượng kết quả sản
Trang 35phẩm hoàn thành nhất định, vừa mang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủquan.
Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất là hai khái niệm khác nhau nhưng cómối quan hệ mật thiết Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, chi phísản xuất biểu hiện sự hao phí để sản xuất sản phẩm, còn giá thành sản phẩm biểuhiện kết quả của quá trình sản xuất
Đây là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình, vì vậy chúng giống nhau
về chất, cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá
bỏ ra Nhưng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về mặt lượng.Chi phí sản xuất thể hiện chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất trong một thời
kỳ nhất định, không phân biệt sản phẩm nào đã hoàn thành hay chưa Giá thành sảnphẩm là chi phí cho một sản phẩm, một đại lượng kết quả đã hoàn thành theo quiđịnh Ngoài ra còn bao gồm cả chi phí sản xuất của khối lượng sản phẩm dở dangđầu kỳ và không bao gồm chi phí sản xuất của khối lượng sản phẩm dở dang cuốikỳ
Giá thành sản phẩm xây lắp: Quá trình sản xuất trong các doanh nghiệp sảnxuất xây lắp luôn luôn tồn tại hai mặt đối lập nhau nhưng có liên quan mật thiết vớinhau, đó là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra và kết quả sản xuất thu được sảnphẩm, công việc hoàn thành Như vậy doanh nghiệp phải tính được chi phí đã bỏ ra
để sản xuất được sản phẩm Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trìnhsản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí chi ra như chi phí nguyên vậtliệu, chi phí máy thi công, tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng sản phẩmxây lắp nhất định, có thể là một hạng mục công trình hoặc một công trình hoànthành toàn bộ Các công trình, hạng mục công trình còn đang trong quá trình sảnxuất thì tại thời điểm lập báo cáo chi phí có liên quan được coi là chi phí dở dangcuối kỳ
Chỉ tiêu giá thành nếu được xác định một cách chính xác, trung thực có thểgiúp cho các doanh nghiệp cũng như cơ quan Nhà Nước có cơ sở để xem xét, đánh
Trang 36giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đưa ra những biện pháp, đườnglối thích hợp cho từng giai đoạn cụ thể.
Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá Số tiền thuđược từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra đểsản xuất sản phẩm đó Tuy nhiên, sự bù đắp các yếu tố chi phí đầu vào mới chỉ làđáp ứng yêu cầu của tái sản xuất giản đơn Trong khi đó mục đích chính của cơ chếthị trường là tái sản xuất mở rộng tức là giá tiêu thụ hàng hóa sau khi bù đắp chi phíđầu vào vẫn phải bảo đảm có lãi Do đó, việc quản lý, hạch toán giá thành sao chovừa hợp lý, chính xác vừa bảo đảm vạch ra phương hướng hạ thấp giá thành sảnphẩm có vai trò vô cùng quan trọng
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Có rất nhiều cách phân loại giá thành sản phẩm Tùy theo tiêu chí lựa chọn
mà giá thành sản phẩm có thể được phân loại thành các trường hợp sau:
+ Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành giá thành dự toán, giáthành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
- Giá thành dự toán: là chỉ tiêu giá thành được xây dựng trên cơ sở thiết kế
kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tínhtheo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức
Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sản phẩm xây lắp theocông thức:
Giá thành dự toán
sản phẩm xây lắp =
Giá trị dự toán sảnphẩm xây lắp -
Thu nhập chịuthuế tính trước
Trong đó:
• Thu nhập chịu thuế tính trước (lãi định mức trong xây dựng cơ bản) đượcNhà nước quy định trong từng thời kỳ Hiện nay tỷ lệ này được quy định trongThông tư số 02/2008/TT-BXD ban hành ngày 02/01/2008;
• Giá trị dự toán xây lắp được xác định dựa vào định mức đánh giá của các cơquan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả của thị trường
- Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào kinhdoanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế
Trang 37hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền với điều kiện cụ thể,năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Giá thành kế hoạch sản
phẩm xây lắp =
Giá thành dự toánsản phẩm xây lắp -
Mức hạ giáthành dự toán +
Chênh lệch địnhmứcGiá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kếhoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: Giống như giá thành kế hoạch, giá thành định mức
cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, khác với giáthành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và khôngbiến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sởcác định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạchnên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chiphí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành
- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết
thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quátrình sản xuất sản phẩm
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xácđịnh được các nguyên nhân vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó, điềuchỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
Việc xác định và phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệuchính xác phụ thuộc chủ yếu vào kết quả của việc xây dựng định mức các chi phísản xuất Xây dựng định mức chi phí sản xuất là công việc quan trọng, bao gồm xâydựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung Thực hiện tốt công tác này tạo ra một hệ thống chỉ tiêu đánh giáhiệu quả các hoạt động phát sinh chi phí, sự biến động của chi phí, đồng thời việctính toán giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành định mức được chínhxác hơn
+ Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thànhsản xuất và giá thành tiêu thụ
Trang 38- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.Đốivới các đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung
- Giá thành tiêu thụ: (hay còn gọi là giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh
toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩmxây lắp hoàn thành Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức sau đây:
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp +
Chi phí bán hàng
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinhdoanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuynhiên, do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụ nên cách phânloại này chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ biệnchứng với nhau vừa là tiền đề, vừa là nguyên nhân kết quả của nhau Chi phí sảnxuất trong kỳ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay nói cách khác giá thành sảnphẩm chịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất Tuy nhiên giữa chúngcũng có sự khác nhau thể hiện:
- Về mặt chất: Khi nói đến chi phí sản xuất là xem xét tới các hao phí trong
một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm là xem xét các hao phí liên quan đếnsản phẩm đã hoàn thành
- Về mặt lượng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau Sự
khác nhau này thể hiện qua công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuấtphát sinhtrong kỳ
-Chi phísản xuất
dở dangcuối kỳ
Trang 39Khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngànhsản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phísản xuất phát sinh trong kỳ.
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là khối lượng sản phẩm đã hoànthành bàn giao theo từng hạng mục công trình hoặc theo từng công trình nên giáthành được tính chỉ khi nào hạng mục công trình hoặc công trình được hoàn thành
có nghĩa là giá thành bao gồm chi phí sản xuất của kỳ này và có thể cả chi phí sảnxuất của kỳ trước chuyển sang chứ không theo một thời gian nhất định như chi phí
1.3 Kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, đòihỏi công việc đầu tiên mà người làm kế toán phải làm là xác định đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là đối tượng để tập hợp chi phí sảnxuất, là phạm vi giới hạn nhất định mà các chi phí sản xuất xây lắp cần được tậphợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành sảnphẩm Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác định nơiphát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí Đối với doanh nghiệp xây lắp, đối tượng
kế toán chi phí sản xuất là nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí chính là côngtrình, hạng mục công trình
Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong cácdoanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất và qui trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản
lý, đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sảnphẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạngmục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phísản xuất là công trình, hạng mục công trình hoặc có thể là bộ phận thi công, từnggiai đoạn công việc hay từng đơn đặt hàng
Trang 40Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụtốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất phục vụ cho công tác tính giá thànhsản phẩm được kịp thời.
1.3.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thốngcác phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo đốitượng hạch toán chi phí
Bao gồm:
Phương pháp phân bổ trực tiếp:
Áp dụng trong trường hợp các chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp đòi hỏiphải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc) theo từng đối tượng, trên cơ sở
đó, kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo từng đối tượng liên quan và ghitrực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc các chi phí theo đúng đối tượng.Phương pháp phân bổ trực tiếp bảo đảm việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đốitượng chi phí với mức độ chính xác cao
Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan với nhiềuđối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầuriêng rẽ theo từng đối tượng được Phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầucác chi phí sản xuất có liên quan tới nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinhchi phí, trên cơ sở đó tập hợp các chứng từ kế toán Sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ
để tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan
Việc tính toán phân bổ gồm 2 bước:
T là tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
Phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan: