Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty TNHH nhà nước một thành viên Cơ khí Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Trong quá trình gần 4 năm học tập ở trờng, với sự giúp đỡgiảng dạy tận tình của các thầy cô giáo, em đã hiểu khá đầy đủ
về các vấn đề liên quan đến nền kinh tế, đến sự phát triển vàtồn tại của một doanh nghiệp cũng nh các yếu tố tác động đến
nó, nhng đó mới chỉ là trên lý thuyết Với mục đích gắn liền họctập lý thuyết với thực hành, kỳ thực tập nghiệp vụ này có ý nghĩarất quan trọng tạo điều kiện cho em có đợc những hiểu biết sâusắc về các bứơc công việc thực hiện từng nghiệp vụ kế toán trênthực tế, củng cố những kiến thức đợc học trong nhà trờng hìnhthành những kỹ năng nghề nghiệp Qua thời gian thực tậpnghiệp vụ tại Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Cơ khí HàNội, em đã đợc tìm hiểu và nắm đợc các khâu công việc củamột phần hành kế toán từ khi lập chứng từ ban đầu, tính toán,ghi chép theo dõi trên các sổ sách chi tiết, tổng hợp Đối với doanhnghiệp sản xuất việc nâng cao chất lợng và hạ giá thành sảnphẩm là tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêuthụ, tăng nhanh vòng quay của vốn và đem lại ngày càng nhiều lợinhuận cho doanh nghiệp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêuphản ánh chất lợng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nên luôn
là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng đợc các nhà quản lý doanhnghiệp quan tâm Do đó công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm là một hoạt động thiết yếu đóng vai tròquan trọng trong tất cả các công tác kế toán của doanh nghiệp
Trang 2sản xuất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm ra các biện pháplàm hợp lý hoá giá thành để nâng cao chất lợng sản phẩm, tiếtkiệm chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình sảnxuất kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nhà Nớc một thànhviên Cơ khí Hà Nội, đợc đối chiếu với thực tế kết hợp với nhậnthức của bản thân về tầm quan trọng của công tác kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cùng với sự giúp
đỡ nhiệt tình của các cô chú trong công ty đặc biệt là phòng kếtoán và sự hớng dẫn trực tiếp của thầy Nguyễn Quốc Trân, em đãnghiên cứu nghiệp vụ: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên Cơkhí Hà Nội”
Báo cáo ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm 3 phầnchính:
Phần 1: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của công tyTNHH Nhà Nớc một thành viên cơ khí Hà Nội
Phần 2: Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Nhà Nớc một thànhviên cơ khí Hà Nội
Phần 3: Một số ý kiến về kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành tại công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên cơ khí Hà Nội
Trang 3Phần 1
Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên cơ khí Hà Nội
1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty TNHH nhà nớc một thành viênCơ khí Hà Nội đợc tổ chức theo hình thức tập chung Toàn bộcông việc đợc thực hiện tại phòng kế toán Phòng kế toán củaCông ty gồm 16 ngời
+ Trởng phòng kế toán (kế toán trởng):
Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, giúp tổng GĐ về côngtác tổ chức, điều hành, quản lý, thực hiện các nghiệp vụ vềThống kê, Kế toán, Tài chính Chịu trách nhiệm về sự chính xác,
đúng đắn trung thực của các báo cáo tài chính
Trang 4+ Phó phòng Kế toán:
Giúp Trởng phòng trực tiếp chỉ đạo thực hiện các phầnhành Tập hợp đối chiếu số liệu hạch toán tổng hợp với số liệu sổchi tiết của từng phần hành Kiểm tra, kiểm soát, tập hợp cácchứng từ
Lập các báo cáo theo yêu cầu đột xuất và cuối kỳ lập báocáo tài chính theo quy định, lập các báo cáo nhanh phục vụ côngtác quản trị
Các phần hành kế toán đợc chia ra nh sau:
+ 1 kế toán ngân hàng:
Có nhiệm vụ tính phần lãi vay phải trả ngân hàng Lập bảng
kê số 2, nhật ký chứng từ số 2 Phụ trách tài khoản 112, 341, 311
+ 3 kế toán vật t:
Theo giõi tình hình nhập xuất vật liệu hàng tháng, tra giávật liệu cho từng phiếu xuất vật t để chuyển kế toán tập hợp chiphí tính giá thành, tập hợp số liệu theo các đối tợng sử dụng Phụtrách tài khoản 152, 153, 154 và mở các tiểu khoản phân loạihàng hoá
+ 1 kế toán TSCĐ, xây dựng cơ bản:
Phụ trách tài khoản 211, 214 và mở các tiều khoản Quản lý,thoe giõi tình hình biến động của tài sản cố định trong Công
ty, hàng tháng lập bảng tính khấu hao cơ bản
+ 1 kế toán công nợ phải thu:
Có nhiệm vụ quản lý hoá đơn, viết hoá đơn bán hàng chokhách hàng, theo giõi công nợ phải thu tới từng khách hàng, đơn
Trang 5đặt hàng và hợp đồng Lập báo cáo thuế hàng tháng, phụ tráchtài khoản 131, 333.
+ 1 kế toán thanh toán thu, chi và quản lý tiền mặt:
Quản lý phiếu thu, phiếu chi, lập phiếu thu, chi và hạch toántheo nội dung của chứng từ phát sinh Trên cơ sở chứng từ gốc lậpbáo cáo quỹ, phụ trách các tài khoản 111, 141, 138,
+ 1 kế toán tiêu thụ:
Có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp thành phẩm tiêuthụ, lập bảng kê số 10, nhật ký chứng từ số 8…
+ 1 kế toán dự án:
Quản lý các dự án và theo giõi quá trình thực hiện, cập nhật,tập hợp các chi phí rồi tính toán giá thành và quyết toán từnghạng mục, cuối kỳ lập báo cáo thực hiện dự án
+ 3 kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào các chứng từ gốc và số liệu của các bộ phậnchuyển sang lập bảng kê số 4 (bảng tập hợp chi phí và tính giáthành sản xuất) Xác định và tính giá thành với các sản phẩm đãhoàn thành nhập kho thành phẩm
+ 1 thủ quỹ
Trang 6Qu¶n lý tiÒn mÆt, theo dâi xuÊt nhËp quü tiÒn mÆt
Ngoµi 16 kÕ to¸n t¹i phßng kÕ to¸n th× t¹i mçi xëng cßn cã mét
kÕ to¸n ph©n xëng cã nhiÖm vô thanh to¸n l¬ng vµ c¸c kho¶n trîcÊp cho tõng nh©n viªn trong xëng
Trang 7Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH
Trang 8Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khaithờng xuyên.
Phơng pháp xác định giá vốn hàng xuất kho: Theo phơngpháp bình quân gia quyền
Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Tính khấu hao TSCĐ theo phơng pháp khấu hao đều theothời gian
Kỳ kế toán là hàng tháng
Đơn vị tiền tệ đợc áp dụng để ghi chép là VNĐ
Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm
Hình thức kế toán
Căn cứ vào quy mô SXKD và đặc điểm SXKD, Công ty ápdụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ Với hình thức này cho
Trang 9phép kiểm tra số liệu kế toán ở các khâu một cách thờng xuyên,bảo đảm số liệu chính xác, công tác kế toán chắc chắn và chặtchẽ hơn Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để vào các sổ chitiết, cuối tháng vào bảng kê và nhật ký chứng từ tơng ứng.
Sổ tổng hợp theo đúng mẫu biểu của nhà nớc ban
Trang 10A Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
1.Phân loại chi phí sản xuất, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Chứng từ gốc
và các bảng phân bổ
Sổ nhật ký chứng từ
Sổ cái TK
Báo cáo Tài chính
Các sổ, thẻ
kế toán chi tiếtBảng kê
Đối chiếu
Trang 11Tại công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên cơ khí Hà Nội chiphí sản xuất đợc phân loại ra thành 3 khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mỗi đơn vị khi tiến hành hoạt động sản xuất đều phải sửdụng những loại nguyên vật liệu nhất định Nguyên vật liệu có
đặc điểm là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, giá trị của
nó đợc kết chuyển toàn bộ vào giá trị của sản phẩm Tuỳ theo
đặc điểm của từng loại sản phẩm và quy trình công nghệ sảnxuất ra chúng mà nguyên vật liệu có những đặc điểm riêngbiệt
Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội chuyênsản xuất máy móc, phụ tùng cho các nghành thuộc Bộ côngnghệp Với đặc thù của ngành cơ khí nên chi phí nguyên vật liệucủa Công ty thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất (từ60% - 70%) Đặc biệt, sản phẩm máy công cụ có cấu tạo phức tạp,
do nhiều bộ phận chi tiết hợp thành nên vật liệu để sản xuấtmặt hàng này rất đa dạng và phong phú, bao gồm hàng nghìnloại vật liệu khác nhau nh: sắt, thép, đồng, nhôm, tôn…Việcphân chia nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ rất phứctạp và chỉ mang tính chất tơng đối bởi có loại vật liệu sử dụng ởxởng này là nguyên vật liệu chính nhng ở xởng khác lại là nguyênvật liệu phụ Tuy nhiên, căn cứ vào vai trò, tác dụng của từng loạinguyên vật liệu trong sản xuất, vật liệu của Công ty đợc phânloại nh sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu trực tiếp cấuthành nên thực thể của sản phẩm Tuỳ theo từng phân xởng mànguyên vật liệu đợc coi là chính cũng có sự khác nhau Nhng nói
Trang 12+ Các loại thép: Thép ống, thép tấm, thép lá…
+ Các loại kim loại mầu: Đồng, nhôm, thiếc
+ Ngoài các loại nguyên vật liệu mua ngoài kể trên, tại Công
ty TNHH nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội còn có các phânxởng tạo phôi chuyên tạo phôi thô cung cấp cho các phân xởngkhác gia công lắp ráp Các phôi này đợc coi là nguyên vật liệuchính của các phân xởng tiếp nhận và đợc coi là bán thành phẩm
- Nguyên vật liệu phụ: Là những loại nguyên vật liệu đợc sửdụng kết hợp với nguyên vật liệu chính nhằm góp phần nâng caochất lợng của sản phẩm, bao gồm: dây điện, sơn, hoá chất
- Nhiên liệu: là những vật liệu sử dụng để cung cấp nhiệt ợng cho quá trình sản xuất, bao gồm: Than, xăng, dầu
l Phụ tùng thay thế
- Ngoài ra, ở Công ty có một số trờng hợp công cụ dụng cụxuất kho để chế tạo ra một công cụ dụng cụ mới có tính năng caohơn: nh chế tạo mũi khoan nối dài từ mũi khoan bình thờng…Sảnphẩm hoàn thành đợc nhập trở lại kho công cụ dụng cụ Khi đó giátrị công cụ dụng cụ xuất kho đợc hạch toán vào chi phí nguyênvật liệu trực tiếp
Hiện nay, công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơngpháp bình quân gia quyền cố định cả kỳ nh sau :
vật liệu xuất
dùng
=
Đơn giá bìnhquân vật liệuxuất dùng
x SL vật liệu
xuất kho
Trang 14 Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trảcông nhân trực tiếp sản xuất nh lơng chính, lơng phụ, các khoảnphụ cấp khác (Nếu có)… và các khoản trích nộp cho các quỹBHXH, BHYT, KPCĐ theo một tỷ lệ quy định
Tại Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội việctính và trả lơng đợc thực hiện tuỳ theo đặc điểm, tính chấtcông việc Đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại các phân xởng,hình thức trả lơng là theo sản phẩm cuối cùng Theo hình thứcnày thì:
x
Tổng số giờcông thực tếsản xuất
(đơn giá của khâu gia công cơ khí bình quân là 1800 đ/giờ)
Tổng giờ công
thực tế sản xuất =
Định mức giờcông một chi tiết
Trang 15- Lơng nghỉ phép nghỉ lễ, nghỉ theo chế độ : Trả theo
l-ơng cơ bản (tính theo cấp bậc thợ) nhân với số ngày nghỉ đợcthanh toán
- Tiền bồi dỡng làm thêm giờ: Trả theo đơn giá 1000đ mộtgiờ làm thêm
- Tiền bồi dỡng độc hại đợc thanh toán theo chế độ quy
định với nghành là từ 5% đến 7% trên số giờ sản xuất thực tếtrong điều kiện độc hại
- Ngoài ra hàng tháng căn cứ vào tình hình thi đua sảnxuất thì hội đồng thi đua xét hệ số lơng cho toàn đơn vị.Tiền lơng hệ số tính theo công thức sau:
Tiền lơng hệ số = Tổng quỹ lơng thanh toán
x Hệ số lơng
- Việc trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí nhân côngtrực tiếp thực hiện theo chế độ quy định
BHXH = 15% Lơng cơ bảnBHYT = 2% Lơng cơ bảnKPCĐ = 2% Lơng thực tếLơng cơ bản là tiền lơng tính theo hệ số lơng theo quy
định bậc thợ của Nhà nớc nhân với mức lơng tối thiểu 290.000đ
Lơng thực tế là tiền lơng công nhân thực nhận
chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại
để sản xuất sản phẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vàchi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung của Công tybao gồm:
Trang 16- Chi phí nhân viên phân xởng : Là những chi phí về tiền
l-ơng chính, ll-ơng phụ, phụ cấp (Nếu có) trả cho nhân viên+ Lơng công nhân phục vụ: bằng 10% tổng tiền lơng củacông nhân sản xuất trực tiếp
+ Lơng nhân viên quản lý phân xởng: bằng 10% tính trêntổng quỹ lơng công nhân sản xuất và tổng quỹ lơng phục vụNgoài ra, nhân viên quản lý và công nhân phục vụ cũng đợcthanh toán tiền nghỉ lễ nghỉ phép, nghỉ chế độ, tiền bồi dỡnglàm thêm giờ, các khoản trích theo lơng nh công nhân trực tiếpsản xuất
- Chi phí vật liệu: là chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trongphạm vi xởng để sửa chữa máy móc thiết bị, nhà cửa, khotàng…
- Chi phí dụng cụ sản xuất: là các chi phí về công cụ dụng cụxuất dùng trong phạm vi phân xởng, trừ giá trị của nhữngcông cụ đã đợc tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là các chi phí khấu hao TSCĐ thuộcphạm vi xởng sản xuất nh khấu hao máy móc, thiết bị, nhàcửa… của xởng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là chi phí thuê ngoài phục vụsản xuất nh chi phí điện, nớc, điện thoại…
- Chi phí sản xuất chung khác: là tất cả các khoản chi phíkhác ngoài những chi phí kể trên phát sinh trong phạm vi x-ởng nh chi phí hội nghị, chi phí tiếp khách…
2 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
a) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 17Tại Công ty TNHH nhà nớc một thành viên Cơ khí Hà Nội, mỗiloại sản phẩm đều có bản vẽ ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật.Căn cứ vào bản vẽ, phòng kỹ thuật lập dự trù vật t để xác địnhloại vật t, khối lợng vật t cần thiết để sản xuất một sản phẩm.Thông thờng bản dự trù vật t đợc lập cho một năm và phải đợcTổng giám đốc ký duyệt.
Khi có yêu cầu sử dụng vật liệu, bộ phận sản xuất viết phiếuyêu cầu gửi lên Trung tâm điều hành sản xuất, Trung tâm điềuhành sản xuất căn cứ vào bản dự trù vật t để xét duyệt số vật t
đợc cấp, lập phiếu cấp vật t chuyển cho phòng vật t Một phiếucấp vật t nh biểu số 1
Biểu 1 : Phiếu cấp vật t
Số 614/0907
09
Trang 18sản phẩm Máy gấp mép Ngời nhập (ghi tên)
Phòng vật t dựa trên số lợng nguyên vật liệu đợc duyệt cấp
và số lợng hiện còn, xác định số thực cấp, ghi vào phiếu vật t
Định kỳ (2 hoặc 3 ngày), kế toán vật t xuống kho đối chiếugiữa các phiếu cấp vật t với thẻ kho, Nếu số liệu khớp nhau, kếtoán ghi giá xuất kho vào các phiếu, ký vào thẻ kho Phiếu cấp vật
t đợc kế toán vật t dùng để nhập số liệu vào máy tính, sau đóchuyển cho kế toán chi phí, giá thành của xởng để lập bảngphân bổ chi tiết vật liệu – công cụ dụng cụ cho từng xởng ( Biểu2) Bảng phân bổ vật
Trang 19liệu, công cụ dụng cụ từng xởng đợc sử dụng để chi tiết chi phínguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát sinh trong phạm vi xởngcho từng sản phẩm, hợp đồng.
Biểu 2: Bảng phân bổ chi tiết nguyên vật liệu
Xởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005
Trong quá trình sản xuất xởng nào dùng phôi của phân xởng
Đúc để tiếp tục gia công chế biến thì các phôi này trở thànhnguyên vật liệu chính của phân xởng đó Căn cứ vào định mức
Trang 20sử dụng bán thành phẩm, Trung tâm kỹ thuật điều hành sảnxuất lập phiếu xuất kho bán thành phẩm Đúc
Cuối tháng, kế toán tiến hành lập bảng kê xuất kho bánthành phẩm căn cứ vào các phiếu xuất kho bán thành phẩm theomẫu biểu sau (biểu 3) Bảng kê này dùng để phân bổ chi phíbán thành phẩm đúc cho từng mặt hàng ở xởng
Biểu 3: Bảng kê xuất kho bán thành phẩm đúc
Tháng 1/2005
KL
Trọng lợng (kg)
Đơn giá
định mức / kg
Thành tiền
39
- Máy T18A Gang 4403,54 7.100 31.265.153
Trang 21- Máy gấp mép Gang 5.167,3 7.100 36.687.830
- Máy gấp tôn Gang 317,7 7.100 2.255.670
Từ bảng phân bổ vật liệu – công cụ dụng cụ từng xởng, bảng
kê xuất kho bán thành phẩm đúc và các nhật ký chứng từ liênquan, cuối tháng kế toán xởng lên bảng kê số 4 của xởng mìnhtheo định khoản sau: (Số liệu xởng Cơ khí chế tạo)
- Chi phí nguyên vật liệu chính:
Trang 22- Chi phí công cụ dụng cụ: Nếu trờng hợp công cụ dụng cụ lànguyên vật liệu trực tiếp đa vào sản xuất kế toán sẽ hạch toán nhsau:
Nếu các xởng trực tiếp nhận vật liệu mua ngoài không quakho, kế toán hạch toán nh sau: Nợ TK621 / Có TK111, TK331…( Tháng 1/2005, xởng cơ khí chế tạo không phát sinh nghiệp vụnày)
Từ bảng kê số 4 của xởng, kế toán xởng lập bảng tập hợp chi phísản xuất cho xởng mình, chi tiết cho từng sản phẩm, từng hợp
đồng
Cuối tháng, kế toán vật t tại phòng kế toán căn cứ vào bảngphân bổ vật liệu – công cụ dụng của các xởng để lập bảngphân bổ vật liệu – công cụ toàn Công ty (Biểu 4) Bảng phân
bổ vật liệu – công cụ toàn Công ty đợc dùng để phân bổ chi phínguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phát sinh trong phạm vi toànCông ty cho từng đối tợng sử dụng
Trang 23BiÓu 4: B¶ng ph©n bæ vËt liÖu - c«ng cô dông cô toµn C«ng ty
Trang 24b) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Hàng tháng, căn cứ vào phiếu theo dõi giờ công cho từng sảnphẩm, kế toán tính tổng số giờ công thực tế của công nhân sảnxuất, số liêu đó là cơ sở để tính tiền lơng sản phẩm của côngnhân sản xuất:
Lơng sản phẩm = Tổng giờ công thực tế sản xuất * 1800
= 42.649,07 x 1.800 = 76.768.326Căn cứ vào phiếu báo làm thêm giờ kế toán tính ra tổng sốgiờ làm thêm của công nhân, sau đó tính khoản tiền bồi dỡnglàm thêm giờ theo công thức sau:
Tiền bồi dỡng làm thêm giờ = 17.109,772 x 1.000 =17.109.772 đ
Tiền bồi dỡng độc hại = 10.641.792 đ
Tiền trách nhiệm tổ trởng = 76.768.326 x 1% = 767.683 đTổng lơng công nhân sản xuất
= 76.768.326 + 17.109.772 + 10.641.792 + 767.683 =105.287.573 đ
Lơng hệ số = Tổng lơng công nhân sản xuất * Hệ số đợc ởng
= 105.287.573 x 0,15 = 15.793.136 đ
Tổng quỹ lơng CNSX = 105.287.573 + 15.793.136 =121.080.709
Đơn giá tiền
l ơng 1 giờ = CNSXTổng quỹ l ơng
Tổng giờ công thực tế của CNSX121.080.
70942.649,0
đ/h
Trang 26Trªn c¬ së b¶ng ph©n bæ quü l¬ng cña c¸c xëng, c¸c b¶ng
kª vµ NhËt ký chøng tõ liªn quan, kÕ to¸n tiÒn l¬ng tÝnh BHXH,BHYT, KPC§ råi lªn b¶ng ph©n bæ l¬ng vµ BHXH toµn C«ng ty(BiÓu 6)
Trang 27- Xëng CKCT 121.080.70
92.421.614 13.082.846 1.744.380 17.248.840 138.329.549
- Xëng CKCT 57.152.397 1.143.048 5.508.501 734.467 7.368.016 64.538.413
- Xëng BR 20.670.790 413.416 2.233.492 297.799 2.944.707 23.615.497
Trang 29Căn cứ vào bảng tổng hợp lơng và BHXH toàn Công ty kếtoán xởng tính giá thành giờ công và phân bổ chi phí nhâncông trực tiếp cho từng san phẩm, từng hợp đồng trên bảng chitiết phân bổ Nợ TK 622 (Biểu 7) Biểu này giúp kế toán dễ dànghơn trong việc tính giá thành sản phẩm:
Biểu 7: Bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 622
Xởng Cơ khí chế tạoTháng 1/2005
Tên sản phẩm, hợp
đồng
Tổng giờ
Trang 30Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp lơng và BHXHtoàn Công ty để lập bảng kê số 4, bảng tập hợp chi phí sản xuấtcho xởng mình:
Nợ TK622: 138.329.549
Có TK334: 121.080.709
Có TK338: 17.248.840
(Số liệu xởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
c) Kế toán chi phí sản xuất chung
Tại công ty TNHH Nhà Nớc một thành viên cơ khí Hà Nội, cáckhoản chi phí SXC kế toán tiến hành hạch toán nh sau:
- Tiền lơng nhân viên phân xởng: Căn cứ vào bảng chấmcông, lơng công nhân sản xuất trực tiếp, kế toán xởng tính lơngcho công nhân phục vụ và nhân viên quản lý Số liệu này đợc ghivào bảng phân bổ quỹ lơng của xởng Sau đó khi lập xong bảngphân bổ quỹ lơng, kể toán xởng chuyển cho kế toán tiền lơngtại phòng kế toán lên bảng tổng hợp lao vụ tiền lơng toàn Công ty(Biểu 8) Biểu này có ý nghĩa tách các khoản chi phí nhân côngxởng mình phục vụ cho xởng khác và các khoản chi phí nhâncông xởng khác phục vụ xởng mình Bảng này giúp kế toán thuậntiện hơn trong việc xác định các khoản chi phí nhân viên trongchi phí sản xuất chung vì khoản đó phải bao gồm chi phí nhâncông xởng khác phục vụ xửơng mình và loại trừ các khoản chi phínhân công xởng mình đi phục vụ cho xởng khác
Trang 31Biểu 8: Bảng tổng hợp lao vụ, tiền lơng toàn
Công ty
Tháng 1/2005
Xởng CKCT Xởng CKL … Tổng1.TK 6271
-Xởng CKCT 43.653.923 13.498.475 … 57.152.397-Xởng CKL 1.447.662 23.036.338 … 148.105.980
Công TK 6271 51.124.073 97.253.584 … 416.650.552
3.TK 6421 2.375.200 12.154.465 … 14.829.665Tổng 53.499.272 109.408.049 … 434.734.948Trên cơ sở bảng phân bổ quỹ lơng của xởng, bảng tổnghợp lao vụ tiền lơng toàn Công ty, Kế toán tiền lơng lập bảngtổng hợp tiền lơng và BHXH Kế toán xởng dùng số liệu này đểlên bảng kê số 4 của xởng mình theo định khoản:
Trang 32(Số liệu xởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
- Chi phí dụng cụ sản xuất: Căn cứ vào các chứng từ gốc là cácphiếu cấp vật t, kế toán xởng lập bảng phân bổ vật liệu –công cụ dụng cụ của xởng mình nh sau (Biểu 9)
Biểu 9 Bảng phân bổ Công cụ dụng cụ toàn
Công ty
Tháng 1/2005 Ghi Nợ tài khoản khác, ghi Có tài khoản 153
TK 6273 mà không tiến hành phân bổ cho kỳ sau
Căn cứ vào số liệu bảng trên kế toán vào bảng kê sô 4 của từngphân xởng theo định khoản sau:
Nợ TK 6273: 4.356.878
Có TK 153: 4.356.878
(Số liệu xởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
Trang 33- Chi phí khấu hao TSCĐ: Hàng tháng căn cứ vào bảng khấu haocơ bản toàn Công ty do kế toán TSCĐ lập (Biểu 10), kế toán ghivào bảng kê số 4 của xởng mình theo định khoản:
Đối với tiền điện
Công ty tiến hành sản xuất theo 3 ca Đơn giá tiền điện sửdụng cho sản xuất ở mỗi ca khác nhau
Ca Khoảng thời gian Đơn giá 1Kw
Trang 34Ví dụ: Trong tháng 1/2005 điện năng tiêu hao của xởng Cơ
khí chế tạo nh sau:
Ca 1: 8.524 Kw; Ca2: 5.813 Kw ; Ca 3: 2.956 Kw
Tiền điện xởng Cơ khí chế tạo tháng 1 là:
8.524 x 860 + 5.813 x 1430 + 2.956 x 480 = 16.913.900 đ
Đối với tiền nớc
Hiện nay Công ty sử dụng nớc để phục vụ sản xuất với đơn giá 4.500 đ/khối Tại mỗi xởng đều có công tơ nớc để theo giõi l-ợng nớc tiêu hao phục vụ sản xuất ở xởng mình
Ví dụ: Trong tháng 1/2005 xởng Cơ khí chế tạo sử dụng 238
m3 nớc Tiền nớc xởng Cơ khí chế tạo tháng 1 là: 238 x 4.500 = 1.070.800 đ
Căn cứ vào các hoá đơn tiền điện, hoá đơn tiền nớc, và kếtquả tính toán ở trên, kế toán chi phí giá thành tại phòng kế toánlập bảng phân bổ điện nớc (Biểu 11) Chi phí này đợc phân bổcho từng xởng Số liệu này đợc kế toán ghi vào bảng kê số 4 củaxởng theo định khoản:
Nợ TK 6277: 17.984.700
Có TK 331: 17.984.700
Trang 355.213.929 197.005.57
92.TK642 QLDN 13.177.06
Đối với chi phí vận tải, kế toán xởng căn cứ vào số giờ mà bộphận vận tải phục vụ phân xởng mình (từ bộ phận vận tảichuyển sang), và đơn giá một giờ vận tải, để lên bảng kê số 4cho xởng mình theo định khoản:
Nợ TK 6278: 3.875.330
Có TK 154-Vận tải: 3.875.330
Trang 36(Sè liÖu xëng c¬ khÝ chÕ t¹o th¸ng 1/2005)
Trang 37Biểu 12: Bảng phân bổ chi phí vận tải
Nợ TK 6278: 1.100.000
Có TK 111: 1.100.000(Số liệu xởng cơ khí chế tạo tháng 1/2005)
Sau đó kế toán lập Bảng kê ghi nợ TK 627 (Biểu 13) để tập hợpchi phí sản xuất chung và lên bảng kê số 4 của phân xởng