Trong chuyên đề này, em lấy số liệu từ quý IV năm 2008 của Công ty CP sảnxuất- thương mại Hưng Phát NA; cụ thể theo Phân xưởng sản xuất Cửa Nhựa đểminh hoạ cho công tác kế toán CPSX và t
Trang 1THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NA
2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty
2.1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Để hạch toán CPSX được chính xác, kịp thời; đòi hỏi công việc đầu tiên mànhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán CPSX Vấn đề này có tầmquan trọng đặc biệt cả trong lí luận cũng như trong thực tiễn hạch toán và là nộidung cơ bản nhất của tổ chức kế toán CPSX
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí
đó Công ty CP sản xuất- thương mại Hưng Phát NA sản xuất sản phẩm chủ yếutrên cơ sở hợp đồng ký kết với khách hàng và các đối tác Để tạo điều kiện chocông tác tính giá thành, kế toán xác định đối tượng tập hợp CPSX theo sản phẩmsản xuất
Đặc điểm quan trọng liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí của công tyHưng Phát là việc sản xuất các sản phẩm của Công ty được phân cụ thể theo từngphân xưởng với dây chuyền công nghệ sản xuất và lao động chuyên môn hoá Vìvậy để tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh gắn với sản phẩm, kế toán tiến hành tậphợp chi phí phát sinh theo từng phân xưởng sản xuất
Trong chuyên đề này, em lấy số liệu từ quý IV năm 2008 của Công ty CP sảnxuất- thương mại Hưng Phát NA; cụ thể theo Phân xưởng sản xuất Cửa Nhựa đểminh hoạ cho công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ở Công ty
2.1.2 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất
- Đặc điểm: Công ty CP sản xuất- thương mại Hưng Phát là một doanh nghiệpsản xuất Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, để tiến hành hoạt động sản xuất
Trang 2kinh doanh Công ty Hưng Phát tiêu hao lao động sống và lao động vật hoá của mình.Hao phí lao động sống là tiền lương; các khoản trích theo lương… của công nhân sảnxuất Hao phí lao động vật hoá là các khoản hao phí về nguyên vật liệu; công cụ dụng
cụ dùng cho sản xuất; khấu hao TSCĐ…
- Để thuận tiện cho quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, Công tyHưng Phát tiến hành phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành (haytheo công dụng và mục đích của chi phí phát sinh) Theo cách phân loại này Công tyxác định các chi phí giống nhau về công dụng và mục đích sử dụng để tập hợp vàomột khoản chi phí Các khoản mục chi phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
2.1.3 Quy trình kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Hưng Phát NA
Căn cứ vào các chứng từ gốc trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quanđến chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, kế toán tập hợp và phản ánh vào các sổsách phù hợp Sau đây là quy trình kế toán các khoản mục chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chung áp dụng tại Công ty Hưng Phát
Trang 3Sơ đồ 2.1: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
2.1.4 Nội dung và trình tự kế toán chi phí sản xuất tại Công ty
2.1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỉ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất, chiếm khoảng 60- 70% Vì vậy, bảo quản và quản lýtốt các khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết để bảo đảmchất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuậncho Công ty
Nguyên vật liệu của Công ty Hưng Phát NA bao gồm nhiều loại, chủ yếuđược phân loại thành vật liệu chính và vật liệu phụ
Chứng từ gốc về CP và các bảng phân bổ
Nhật ký chi tiền Sổ Nhật ký chung Sổ chi tiết chi phí
sxkd
Thẻ tính giá thành và các bảng tổng hợp chi tiết CP
Trang 4Vật liệu chính bao gồm: Nguyên vật liệu chính sản xuất cửa cuốn như tôn, cácloại tôn màu…
Nguyên vật liệu chính sản xuất cửa nhựa như: thanh nhựa các loại, thép gia cường,kính…
Vật liệu phụ như: cao su, gioăng, vít, đinh…
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên,căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để theo dõi sự biến động của nguyên vậtliệu qua tài khoản 152- NVL; tài khoản 153- CCDC Trong đó TK 152 được chitiết thành các tài khoản cấp hai:
621-TK 6211: CPNVLTT sản xuất cửa cuốn
TK 6212: CPNVLTT sản xuất cửa nhựa
* Trình tự hạch toán
Nguyên vật liệu xuất dùng để sản xuất sản phẩm chủ yếu là xuất trực tiếp từkho Khi có hoá đơn đặt hàng sản xuất, phòng kinh doanh chuyển đơn đặt hàng cho
bộ phận kĩ thuật để tiến hành thiết kế, tính toán các thông số kĩ thuật và các chỉ tiêu
về vật liệu Phòng kĩ thuật lập lệnh sản xuất trong đó có đầy đủ các chỉ tiêu về vật
tư cần thiết để sản xuất sản phẩm của đơn đặt hàng và chuyển lên cho bộ phận sảnxuất Bộ phận sản xuất căn cứ trên số lượng nguyên vật liệu cần thiết để viết phiếuyêu cầu xuất vật tư sản xuất sản phẩm Trên cơ sở phiếu yêu cầu xuất vật tư đãđược phê duyệt, thủ kho sẽ viết phiếu xuất kho vật tư Phiếu xuất kho được lập
Trang 5Yêu cầu xuất kho Phiếu xuất kho Đơn vị sử dụng
thành ba liên trong đó một liên do người nhận vật tư giữ, một liên lưu tại quyển vàmột liên thủ kho dùng để ghi thẻ kho và luân chuyển
Thủ tục xuất kho được tiến hành theo trình tự:
Trường hợp vật tư xuất dùng không đủ hoặc bị sai lệch do kĩ thuật làm sai, bộphận sản xuất viết phiếu yêu cầu xuất vật tư bổ sung và chuyển đến kho để nhậnsau khi đã được phê duyệt
Ví dụ về nghiệp vụ xuất kho vật tư sản xuất sản phẩm: Ngày 19 tháng 10 năm
2008, xuất kho thanh nhựa các loại cho sản xuất sản phẩm cửa nhựa theo đơn đặthàng của Đại lý Bá Tuấn, phiếu xuất kho được lập như sau:
Lệnh sản xuất
Trang 6Người nhận: Nguyễn Thế Hùng- Đơn vị: Tổ sản xuất
Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất cửa nhựa
Xuất tại kho: Công ty Địa điểm: KCN Nghi Phú
Nợ: 6212 Có: 1521
TT Tên vật tư Mã vật tư ĐVT
Cuối tháng kế toán lập bảng phân bổ NVL, CCDC (Biểu 2.2) trên cơ sở các
chứng từ gốc về vật tư đã được kiểm tra về tính hợp lý và hợp lệ Bảng phân bổNVL, CCDC được dùng để phân bổ các khoản chi phí phát sinh trong quý: chi phíNVL trực tiếp, chi phí SXC Ngoài ra, bảng phân bổ NVL, CCDC còn phản ánhchi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng vào mục đích tiêu thụ sản phẩm và
Trang 7quản lý doanh nghiệp Tức là thể hiện toàn bộ mục đích sử dụng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc liên quan đến vật tư như phiếu xuấtkho, hoá đơn bán hàng (trong trường hợp mua vật tư dùng trực tiếp sản xuất sảnphẩm không qua kho), kế toán ghi vào sổ Nhật kí chung các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu 2.3) Số liệu trên
sổ Nhật ký chung là cơ sở để kế toán tập hợp lên sổ cái TK 621 (Biểu 2.4).
Chứng từ gốc của các nghiệp vụ liên quan đến CPNVLTT đồng thời cũng đượcdùng làm căn cứ để vào sổ kế toán chi tiết TK 621- chi tiết theo từng phân
xưởng sản xuất (Biểu 2.5)
Trang 82
-Phân xưởng SX cửa cuốn
Trang 9Số phát sinh
19/10 120 19/10 Xuất kho thanh nhựa sản xuấtcửa nhựa x 6212 1521 3.645.992 3.645.992
31/12 T12KC 31/12 KC CPNVLTT cửa nhựa quýIV x 1542 6212 4.480.830.000 4.480.830.000
Trang 10Chứng từ Diễn giải TK đối
ứng
Số tiền
… KC
Trang 12Cuối quý, kế toán cộng sổ chi tiết CPNVLTT và kết chuyển sang TK 154 (chi tiết) để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Quý IV năm 2008 tổng hợp chi phí NVLTT sản xuất cửa nhựa, kế toán ghibút toán kết chuyển chi phí như sau: (đơn vị tính: VN đồng)
Nợ TK 1542: 4.480.830.000
Có TK 6212: 4.480.830.000
2.1.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là một trong những khoản mục chi phí cơ bản cấuthành nên giá thành sản phẩm do Công ty sản xuất ra Chi phí nhân công trực tiếp
là những khoản chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ra sảnphẩm
Chi phí nhân công trực bao gồm: Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấplương, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương… Quản lý chi phi nhân công tốt
là điều kiện giúp Công ty hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuấtcủa công ty mình
Tại Công ty cổ phần SX- TM Hưng Phát NA, chi phí nhân công trực tiếp baogồm:
- Lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân lắp đặt
- Lương làm thêm ngoài giờ, lương phụ
- Lương ngoài các khoản phụ cấp lương…
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- CPNCTT,tài khoản này cũng được mở chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất
Hiện nay, Công ty đang áp dụng theo hình thức trả lương theo thời gian để trảlương cho công nhân sản xuất sản phẩm
Lao động trực tiếp tại phân xưởng được chia theo các tổ đội sản xuất, mỗi tổđảm nhận một công đoạn sản xuất sản phẩm Ở phân xưởng sản xuất cửa nhựa, cáccông đoạn sản xuất và hoàn thành sản phẩm được chia cho các tổ như: tổ cắt hàn,
Trang 13tổ làm sạch, tổ hoàn thiện và KSC, tổ cắt nẹp, tổ phụ kiện… Mỗi tổ có một ngườiphụ trách, đảm nhận việc phân công và theo dõi công việc của cả tổ, hàng ngàytiến hành chấm công cho công nhân trong tổ mình
Áp dụng theo hình thức trả lương theo thời gian, mức lương công nhân đượctrả theo thoả thuận ban đầu, căn cứ trên số ngày công tháng và số ngày làm việcthực tế của công nhân để tính và thanh toán lương
Công thức để tính lương cho công nhân như sau:
Tiền lương
chính 1
Mức lương thoả thuận
Số ngày công trong 1 tháng x
Số ngày làm việc trong tháng
Tiền lương mỗi công nhân nhận được:
Tiền lương mỗi
Cơ sở để trả lương theo thời gian là bảng chấm công Bảng này dùng để theodõi thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên trong tháng Bảng chấm công dotừng tổ ghi theo quy định về chấm công Cuối tháng tập hợp bảng chấm công gửilên cho phòng hành chính duyệt công, tập hợp phiếu ốm, phiếu nghỉ khác và gửicho kế toán lương để tính lương và chia lương
Sau đây là mẫu bảng chấm công trong tổ sản xuất cửa nhựa:
Trang 14lễ theo quy định, tiền lương tăng ca, làm thêm giờ.
Ngày nghĩ lễ… theo quy định, công nhân được hưởng lương như ngày côngbình thường
Ngày công làm thêm ngoài giờ sẽ được tính gấp đôi so với ngày công bìnhthường
Bảng thanh toán tiền lương được lập cho từng bộ phận hay tổ công nhân sảnxuất, tổ công nhân lắp đặt
Biểu 2.7:
Công ty cổ phần SX- TM Hưng Phát NA
Phân xưởng sản xuất cửa nhựa
Trang 15BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Kế toán thanh toán
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) Giám đốc công ty(Ký, họ tên)
Từ các bảng thanh toán tiền lương, kế toán tiến hành tập hợp và phân bổ tiềnlương và bảo hiểm xã hội để tập hợp chi phí nhân công trong sản xuất
Trang 16Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các bảng thanh toán tiền lương để ghi vào sổ
Nhật ký chung (Biểu 2.9) các nghiệp vụ phát sinh chi phí NCTT Số liệu trên sổ Nhật ký chung là cơ sở để kế toán vào sổ cái TK 622 (Biểu 2.10).
Các chứng từ gốc về tiền lương đồng thời cũng là căn cứ để kế toán ghi vào sổ
chi tiết chi phí nhân công trực tiếp cho từng phân xưởng sản xuất (Biểu 2.11).
Trang 17Lương T10 phải trả cho tổ
Trang 18Chứng từ Diễn giải TK đối
ứng
Số tiền
102 31/10 Lương T10 tổ hoàn thiện cửanhựa 334 25.360.000
85 31/10 Phân bổ lương T10 cho tổCNSX cửa cuốn 334 20.540.000
…
130 31/12 Tiền lương phải trả cho CNSXcửa nhựa T12 334 223.670.525
127 31/12 Tiền lương phải trả cho CNSXcửa cuốn T12 334 …
Trang 192.1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí SXC là một khoản mục chi phí trong tổng chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm Chi phí sản xuất chung tại Công ty Hưng Phát bao gồm: Chi phínhân viên phân xưởng; chi phí nguyên vật liệu phục vụ phân xưởng; chi phí công
cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phíbằng tiền khác
Do chi phí sản xuất chung liên quan đến việc tổ chức điều hành sản xuất và nóbao gồm nhiều yếu tố chi phí nên việc phản ánh chính xác, kịp thời, hợp lý và giám
Trang 20sát chặt chẽ quá trình phát sinh các khoản chi phí là một yêu cầu cần thiết và khôngthể thiếu trong quá trình quản lý cũng như quá trình hạch toán.
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627- CPSXC, tàikhoản này cũng được mở chi tiết cho từng phân xưởng, tập hợp chi phí sản xuấtchung phát sinh ở mỗi phân xưởng
Các khoản mục chi phí sản xuất chung phát sinh trong phân xưởng chiếm tỷtrọng tương đương nhau không chênh lệch nhiều, chỉ có khoản mục chi phí dịch vụmua ngoài và chi phí khác bằng tiền là chiếm tỷ trọng nhỏ hơn Cụ thể đối với từngkhoản mục chi phí sản xuất chung:
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng:
Căn cứ vào các bảng chấm công của bộ phận quản lý phân xưởng, hàng tháng
kế toán tiến hành tính lương cho nhân viên từng phân xưởng và phân bổ vào chiphí SXC của phân xưởng đó Chi phí lương của nhân viên quản lý phân xưởng baogồm các khoản lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương…
Đối với phân xưởng sản xuất cửa nhựa: hàng tháng căn cứ vào bảng tínhlương và phân bổ tiền lương kế toán hạch toán chi phí nhân viên phân xưởng vào
sổ kế toán chi tiết TK 6272 (Biểu 2.14) và sổ Nhật ký chung (Biểu 2.13) Cuối quý
IV kế toán tổng hợp số liệu và ghi sổ như sau:
Nợ TK 6272: 71.958.283
Có TK 334: 61.502.806
Có TK 338: 10.455.477
Chi phí vật liệu sản xuất, công cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng:
Là những khoản chi phí phát sinh khi xuất dùng vật liệu, công cụ dùng chophân xưởng bao gồm nguyên vật liệu phụ và các loại công cụ dụng cụ khác Vật
Trang 21liệu phụ xuất dùng ở phân xưởng cửa nhựa ví dụ như các loại keo: keo sữa, keosilicon, keo bọt…
Căn cứ vào chứng từ gốc về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho phânxưởng, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung và tập hợp chi phí vào sổ kế toán chi tiếtchi phí sản xuất chung Chi phí vật liệu dùng ở phân xưởng sản xuất cửa nhựa quý
IV được tập hợp và ghi sổ:
Nợ TK 6272: 84.751.620
Có TK 1522: 84.751.620
Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài sản cố định của Công ty bao gồm các loại máy móc thiết bị, dây chuyềncông nghệ sản xuất, nhà cửa, kho bãi…
Căn cứ vào thời gian sử dụng của các máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất,hàng tháng kế toán tiến hành trích và phân bổ khấu hao TSCĐ vào chi phí SXCcho từng phân xưởng
Công ty Hưng Phát khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng Côngthức tính như sau:
Trang 22(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho mỗiphân xưởng để ghi sổ Nhật ký chung, đồng thời vào sổ chi tiết chi phí sản xuất
chung từng phân xưởng Chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng cửa nhựa quý IV năm
2008 được tổng hợp và ghi sổ như sau (ĐVT: VN đồng):
Nợ TK 6272: 83.016.847
Có TK 214: 83.016.847
Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí thuê, mua ngoài phục vụ cho sảnxuất trong phân xưởng, bao gồm các khoản mục như: chi phí điện nước, điện thoại,chi phí thuê xe, quần áo bảo hộ lao động…
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, hoá đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận…
kế toán tiến hành tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài tại PX cửa nhựa và ghi vào sổsách kế toán (Đơn vị tính: VNĐ):
Nợ TK 6272: 56.623.112
Có TK 111: 56.623.112
Trang 23Chi phí bằng tiền khác:
Ngoài các khoản chi phí như trên, trong phân xưởng còn phát sinh nhữngkhoản chi phí bằng tiền khác như: chi phí bốc hàng, chi phí vận chuyển nguyên vậtliệu trong kho, chi phí sửa chữa…
Chi phí bằng tiền khác phân xưởng cửa nhựa quý IV được tập hợp và ghi sổ:
Nợ TK 6272: 20.004.957
Có TK 111: 20.004.957
* Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến chi phí sản xuất chung, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung (Biểu 2.13), đồng thời vào sổ chi tiết CPSXC (Biểu 2.14) Định kỳ tập hợp chi phí phát sinh ở cả hai phân xưởng và phản ánh vào sổ cái TK 627 (Biểu 2.15).