vậtliệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc… cần thiết để thamgia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cầnthiết để tạo ra sản phẩm
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trìnhtham gia vào thị trường quốc tế tiến tới hội nhập cùng với nền kinh tế thế giới.Thị trường Việt Nam trong những năm tới sẽ có nhiều sự biến đổi lớn thịtrường sẽ chịu sự chi phối bởi quy luật cung cầu, kinh tế nhà nước sẽ khôngcòn nắm vai trò chủ đạo như trước đây mà dần dần rút ra khỏi nền kinh tế Nhànước không can thiệp sâu vào nền kinh tế song vẫn giữ vai trò điều tiết vĩ môcần thiết Thị trường kinh tế sẽ hoạt động theo đúng cơ chế thị trường đầy đủđiều đó đồng nghĩa với thị truờng sẽ cạnh tranh gay gắt hơn, sẽ tồn tại quy luậtđào thải, ‘cá lớn nuốt cá bé’ thị trường sẽ không từ chối bất cứ một doanhnghiệp nào tham gia vào thị trường nhưng lại chỉ dành cơ hội cho những doanhnghiệp đủ lớn, nắm bắt được quy luật hoạt động thị trường
Các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau để cùng tồn tại và phát triển,đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ chính sách liên doanh, liên kết, hợp tác…luôn là chính sách đầu tiên trong việc phát triển doanh nghiệp Môi trường cạnhtranh sẽ giúp các doanh nghiệp tự hoàn thiện mình để tồn tại và phát triển, đồngthời cạnh tranh còn đưa khoảng cách giữa các doanh nghiệp xưa nay được xem
là không giới hạn lại hợp tác cùng nhau Cạnh tranh sẽ tạo cơ hội cho cácdoanh nghiệp phát triển
Cũng trong xu thế đó, các doanh nghiệp xây lắp cũng đang tự hoàn thiệnmình, xây dựng các chiến lược hợp tác để cùng phát triển Bên cạnh đó cácdoanh nghiệp xây lắp cũng tiến hành đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế hoạt độngtừng bước xây dựng và hoàn thiện doanh nghiệp phù hợp với sự hoạt động củathị trường Một trong những vấn đề quyết định thể hiện hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp, ảnh hưởng quyết định đến việc trúng thầu của doanh nghiệp làviệc đưa ra giá công trình thấp đồng nghĩa với chi phí sản xuất của doanhnghiệp phải thấp Do vậy các doanh nghiệp xây lắp muốn phát triển, hoàn thiệnmình thì phải có các biện pháp hạ giá thành sản xuất muốn hạ giá thành sảnxuất thì phải tiến hành tiết kiệm chi phí sản xuất, sử dụng hiệu quả các yếu tố
Trang 2đầu vào trong việc thi công công trình Nhận thức được tầm quan trọng của vấn
đề đó trong các công ty xây lắp em đã chọn để tài: Thực trạng và giải pháp
hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây lắp Hoá chất làm đề tài cho chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Nhànước một thành viên Xây lắp Hoá chất với sự giúp đỡ nhiệt tình của các côchú , anh chị trong phòng Kế toán và sự hướng dẫn tận tình của cô giáoPGS.TS Nguyễn Thị Lời đã giúp em hoàn thành chuyên đề này Em xin chânthành cám ơn cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Lời cùng với các cô chú, anh chịtrong phòng Ké toán Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây lắp Hoáchất đã giúp em hoàn thành đề tài này Bài làm của em gồm hai chương:
Chương I: Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây lắp Hoá chất.
Chương II: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây lắp Hoá chất.
Do tầm nhận thức còn giới hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót
Em xin chân thành cám ơn.
Trang 3NỘI DUNG
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIấN XÂY LẮP HOÁ CHẤT.
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIấN XÂY LẮP HOÁ CHẤT.
1 Quy trỡnh hạch toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty TNHH nhà nước một thành viờn xõy lắp hoỏ chất.
Cụng ty TNHH Nhà nước một thành viờn Xõy lắp Hoỏ chất mang đầy
đủ đặc điểm của một cụng ty xõy lắp hoạt động trờn thị trường cạnh tranh, lấylợi nhuận là thước đo hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong 35năm xây dựng và phát triển, Công ty đã nhận thầu và tham gia xây lắp nhiềucông trình công nghiệp, công cộng và dân dụng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhauvới quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp Nhiều công trình đã trở thành trọng
điểm của quốc gia và vân còn tồn tại cho đến ngày nay nh Nhà máy Supe phốtphát và hóa chất Lâm Thao, Nhà máy phân đạm hóa chất Hà Bắc, nhà máytuyển quặng Apatit Lào Cai, nhà máy Xi măng Tam Điệp, nhà máy Nhiệt ĐiệnCao Ngạn, tham gia chế tạo và lắp dựng hệ thống tuyến đờng dây truyền tải
điện cao áp 500KV, tuyến viba quốc gia, các công sở, giảng đờng đại học,khách sạn, v.v
Trong những năm gần đây do xu thế mở cửa và toàn cầu hóa nền kinh tếCông ty đã tham gia nhiều xây dựng nhiều dự án có vốn đầu t nớc ngoài nh :Khu công nghiệp NOMURA Hải Phòng, nhà máy cơ khí nặng HANVINCO,nhà máy TOYOTA, nhà máy Cao su INOUE Vĩnh Phú, nhà máy thépVINAUSTELL Hải Phòng, nhà máy ti vi màu LG-SEL, nhà máy PVC, DOP
Đồng Nai, nhà máy liên doanh bánh kẹo Hải Hà- Kotobuki, dự án nâng cấp cơ
sở vật chất trờng đại học- Khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc, nhà máy linhkiện điện tử Kurabe, nhà máy đạm Phú Mỹ, nhà máy thép cán nguội Phú Mỹ,v.v Công ty cũng không rộng mở rộng quan hệ hợp tác với các Công ty xâydựng quốc tế nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Italia, v.v mởrộng liên doanh liên kết với nhiều Tổng công ty trong các ngành, các Viện, các
Trang 4trờng Đại học và các tổ chức t vấn phục vụ cho các chơng trình phát triển củadoanh nghiệp.
Quá trình phát triển của Công ty gắn liền với sự đổi mới không ngừng vềlực lợng kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý Hiện nay, Công ty với hơn1.300 các bộ công nhân viên, trong đó có 220 kỹ s chuyên gia giàu kinhnghiệm thuộc các ngành xây dựng, cơ khí, điện, điện lạnh, cấp thoát nớc, thônggió, kiểm định, đo lờng, v.v và trên 1000 thợ lành nghề xây dựng và lắp rápthiết bị công nghệ và hàn cao áp Đặc biệt, Công ty còn thành thạo trong cáccông việc thuộc chuyên ngành xây lắp công nghiệp chất nh : thiết bị siêu tờng,siêu trọng, chịu áp lực cao, công tác hàn cao áp, hàn nhựa, kim loại màu, các hệthống chống ăn mòn hóa chất, lắp đặt hệ thống điện, tự động hóa và thông tintín hiệu Hơn nữa, Công ty còn xây dựng và hoàn thiện các loại tháp có kết cấu
bê tông vỏ mỏng bằng công nghệ côp pha trợt, bê tông dự ứng lực, nâng kết cấuvật nặng và các công trình dân dụng cao tầng có yêu cầu kỹ thuật phức tạp
Trong những năm gần đây, để phấn đấu trở thành Nhà tổng thầu, Công
ty đã đầu t chiều sâu nhiều thiết bị chuyên dùng nh cẩu bánh xích 250 tấn, hệthống cốp pha trợt, hệ thống kéo căng dự ứng lực, nâng kết cấu vật nặng, đầu tchất xám, đổi mới cơ chế quản lý thị trờng Công ty cũng đang từng bớc ápdụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9001-2000 Bên cạnh đó,Công ty còn có đội ngũ các bộ kỹ s tham gia làm giám đốc dự án để quản lý và
điều hành các dự án lớn của Tổng công ty Là một tổ chức kinh tế hoạt độngtrên lĩnh vực t vấn đầu t, thiết kế và xây lắp công trình, Công ty không ngừng
mở rộng quan hệ hợp tắc và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong vàngoài nớc với các sản phẩm xây dựng chất lợng cao chi phí hợp lỹ và đảm bảotiến độ
Trong quỏ trỡnh hoạt động của mỡnh Cụng ty khụng ngừng học hỏi, đổi mới vàhoàn thiện cỏc phương phỏp kinh doanh, hoạt động quản lý nhằm đem lại lợinhuận cao, đạt hiệu quả cao Giỏ thành sản xuất là một yếu tố quan trọng trongviệc tiết kiệm chi phớ, hạ giỏ thành sản phẩm, nõng cao lợi nhuận Do vậy, cỏcphương phỏp tiết kiệm chi phớ luụn được Cụng ty quan tõm đặt lờn hàng đầutrong quỏ trỡnh hoạt động Tiết kiệm giỏ thành sản xuất song vẫn đảm bảo chấtlượng cụng trỡnh nhằm nõng cao uy thế cạnh tranh của Cụng ty trờn thị trường.Cũng như cỏc cụng ty xõy lắp khỏc, Cụng ty TNHH Nhà nước một thành viờnXõy lắp Hoỏ chất cũng tiến hành tập hợp chi phớ sản xuất phỏt sinh theo từnghạng mục cụng trỡnh
Trang 5Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoáphát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xâylắp.
Có rất nhiều cách phân loại chi phí sản xuất Theo khoản mục tính giáthành, chi phí sản xuất tại đơn vị bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu chính vậtliệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc… cần thiết để thamgia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cầnthiết để tạo ra sản phẩm xây lắp như: xi măng, đá, cát, sỏi, sắt, thép, giàn giáo,ván khuôn…Ngoài ra, Công ty còn sử dụng các vật liệu phụ và các nhiên liệu.Công ty sử dụng TK621 để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí tiền lương chính, lương phụ,phụ cấp lương của công trình công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình.Bao gồm các khoản trích theo tiền lương như KPCĐ, BHXH, BHYT của côngnhân trực tiếp xây lắp.Tiền lương nhân công bao gồm cả tiền lương của laođộng thuộc biên chế Nhà nước, lao động hợp đồng dài hạn và lao động hợpđồng ngắn hạn Công ty sử dụng TK622 để hạch toán chi phí nhân công trựctiếp
Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các máy thi công nhằmthực hiện khối lượng công tác xây, lắp bằng máy Chi phí sử dụng máy thi côngbao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời:
Chi phí thường xuyên là chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thicông Các chi phí này khi phát sinh được tính hết một lần vào chi phí sử dụngmáy Chi phí sử dụng máy thi công gồm: lương chính, lương phụ của côngnhân điều khiển máy, phục vụ máy…chi phí vật liệu, chi phí CCDC, chi phíkhấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Chi phí tạm thời là chi phí phát sinh một lần tương đối lớn, không định mứchay tính trước được Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửachữa lớn máy thi công (đại tu, trùng định…) chi phí công trình tạm thời chomáy thi công (lều, lán, đường ray chạy máy…)
Trang 6Công ty sử dụng tài khoản 623 để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công Chiphí sử dụng máy thi công có sáu tài khoản cấp hai được quy định cụ thể nhưsau:
+ TK6231: Chi phí nhân công
+ TK6232: Chi phí vật liệu
+ TK6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK6234: Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK6238: Chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phục vụ sản xuất xây lắp,những chi phí có tính chất dùng chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từngcông trình cụ thể Lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản tríchtheo tiền lương theo tỷ lệ quy định (19%) của nhân viên quản lý đội và thamgia xây lắp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phívật liệu, chi phí CCDC và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đếnhoạt động của đội Công ty sử dụng TK627 để hạch toán chi phí sản xuấtchung, tài khoản này có sáu tài khoản cấp hai là:
+ TK6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK6272: Chi phí vật liệu
+ TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK6278: Chi phí bằng tiền khác
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoànthành khối lượng xây lắp theo quy định
Cần phân biệt giữa giá thành dự toán và giá thành thực tế
Giá thành dự toán: Là tổng số chi phí chi phí dự toán để hoàn thành khốilượng xây lắp công trình Giá thành dự toán được xác định theo định mức vàkhưng giá quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ Giá thành dự toán nhỏhơn giá trị dự toán công trình
Trang 7Giá thành thực tế: Là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giaokhối lượng xây, lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác địnhtheo số liệu kế toán.
Đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành đó là các côngtrình, hạng mục công trình Do vậy, Công ty tiến hành tập hợp các chi phí sảnxuất phát sinh cho từng công trình, hạng mục công trình Khi công trình khởicông xây dựng, Công ty sẽ tiến hành mở các sổ chi tiết riêng để tập hợp chi phíphát sinh cho công trình ấy Các chi phí trực tiếp như chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sảnxuất chung phát sinh ở công trình nào thì được tập hợp riêng cho công trình ấy.Các chi phí được tập hợp hàng tháng theo từng khoản mục công trình chi tiếtcho từng đối tượng sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định giá thànhthực tế
Hàng năm,Công ty tiến hành rất nhiều các công trình lớn nhỏ khác nhautrên địa bàn toàn quốc, có những công trình có thời gian thi công kéo dài quanhiều năm Các công trình tuy có quy mô thời gian thi công khác nhau songviệc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được công ty ápdụng nhất quán cho tất cả các công trình Để làm rõ hơn về vấn đề hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhà nước mộtthành viên Xây lắp Hoá chất em xin trình bày quy trinh hạch toán của Công tyđiển hình qua việc thi công công trình nhà D thuộc công ty cao su sao vàng
2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây lắp Hoá chất.
* Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trong việc thi công công trình thì nguyên vật liệu đóng vai trò quantrọng, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm 60%-80% giá thành sản xuất củacông trình Do vậy việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải đảmbảo yêu cầu theo dõi chi tiết cụ thể số lượng, chất lượng, sự biến động của cácnguyên vật liệu trong Công ty Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu góp phần tiếtkiệm chi phí hạ giá thành sản xuất, nâng cao lợi nhuận đem lại hiệu quả hoạtđộng kinh doanh cao
Trang 8Tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây lắp Hoá chất thì vậtliệu vừa được tập kết tại Công ty vừa được tập kết tại chân công trình thi côngsong do địa bàn hoạt động của Công ty rộng, nên Công ty tiến hành tập kếtnguyên vật liệu tại chân công trình thi công là chủ yếu Nguyên vật liệu xuấtđược tính theo giá thực tế đích danh nghĩa là nguyên vật liệu nhập theo giá nàokhi xuất sẽ xuất theo giá đó Giá trị nguyên vật liệu nhập được xác định theocông thức sau:
Giá trị nguyên vật liệu nhập = giá mua nguyên vật liệu + chi phí thu mua
nguyên vật liệuTrong cơ chế thi trường, để phát huy tính năng động, sáng tạo của cácđội thi công Công ty tiến hành hình thức giao khoán cho các đội sản xuất Khinhận được công trình, các đội sản xuất sẽ tiến hành kiểm tra, khảo sát địa điểmthi công… xác định các loại nguyên vật liệu đáp ứng với đòi hỏi kỹ thuật củacông trình Sau đó đội tiến hành xin tạm ứng tiền và tự mua nguyên vật liệu,đối với các loại nguyên vật liệu đặc biệt hay nguyên vật liệu mua với khốilượng lớn thì Công ty sẽ tiến hành mua và thanh toán với nhà cung cấp
Vật liệu sau khi mua về nhập tại chân công trình, vật tư chủ yếu là docác đội sản xuất tự mua bằng tiền ứng trước và được chuyển thẳng trực tiếp đếnchân công trình thi công phục vụ cho quá trình thi công Quá trình nhập xuấtvật tư được thủ kho theo dõi qua thẻ kho Khi có nhu cầu về vật tư, các đội thicông viết và gửi giấy tạm ứng về Công ty Phòng quản lý vật tư căn cứ vàolượng mà phòng Kế hoặch đã bóc tách trong dự toán để đề nghị Giám đốc phêduyệt tạm ứng Căn cứ vào kế hoặch mua vật tư, Phiếu báo giá vật tư và Giấy
đề nghị tạm ứng Giám đốc sẽ ký duyệt cho các đội tạm ứng Sau khi được phêduyệt, kế toán đội mang chứng từ lên phòng Tài chính kế toán làm thủ tục nhậntiền tại quỹ Trên cơ sở Giấy đề nghị tạm ứng, kế toán tiền mặt viết phiếu chi
có đầy đủ chữ ký của các bên tham gia, lập thành 3 liên đặt giấy than viết 1 lần
Nợ TK141_ Đội Xây dựng số 1: 5.000.000
Có TK111: 5.000.000
Bảng1: Giấy đề nghị tạm ứng
Trang 9Vật liệu sau khi mua được chuyển thẳng tới chân công trình thi công,đội trưởng đội sản xuất và người giao nhận vật tư cùng tiến hành kiểm tra sốlượng, chủng loại vật tư Căn cứ vào Hoá đơn bán hàng mà người bán giao giaothủ kho tiến hành lập Phiếu nhập kho, giá trị nguyên vật liệu ghi trên Phiếunhập kho là giá ghi trên hoá đơn (giá không bao gồm thuế GTGT) cộng với chiphí vận chuyển thu mua (nếu có).
Khi có nhu cầu sử dụng vật tư cho công trình, căn cứ vào Lệnh xuất vật
tư thủ kho của đội viết Phiếu xuất kho, giá ghi trên Phiếu xuất kho sẽ là giáthực tế đích danh (nhập với giá nào thì xuất với giá ấy) Do nguyên vật liệu sửdụng cho hoạt động xây lắp có thời gian lưu kho ngắn, chủ yếu là sử dụng ngaycho việc thi công do vậy việc áp dụng phương pháp xác định giá trị nguyên vậtliệu theo phương pháp giá thực tế đích danh sẽ hỗ trợ cho việc quản lý, tránhđược tình trạng tính toán cồng kềnh thuận lợi cho công tác hạch toán và quảnlý
Đơn vị: Đội Xây dựng số 1 Mẫu số:03-TTĐịa chỉ: Từ Liêm, Hà Nội Ban hành theo QĐ số: 1141/TC/QĐ-CĐKT
ngày 01-11-1995 của Bộ Tài chính GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Thời hạn thanh toán: 24/12/2006
Thủ trưởng Kế toán Phụ trách Người đề nghị Đơn vị trưởng bộ phận tạn ứng
Trang 10Bảng 2: Phiếu nhập kho
Đơn vị: Đội xây dựng số 1 Mẫu số 01-VT
Địa chỉ: Ban hành theo QĐ số: 1141/YC/QĐ-CĐKT
ngày 01-11-1995 của Bộ Tài chínhPHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 tháng 11 năm 2006
Số 23
Nợ : TK152Nợ: TK133Có: TK111
Họ tên người giao hàng: Đoàn Văn Nam
Theo HĐ số 0035426 ngày 05 tháng 12 năm 2006 của công ty Hoàng Lan
Nhập tại kho: kho D
Trang 11Bảng3: Phiếu xuất kho
Các chứng từ này, hàng tháng được các kế toán đội tập hợp, phân loạitheo từng công trình, hạng mục công trình nộp lên cho Phòng Tài chính kế toáncủa Công ty Căn cứ các chứng từ của các kế toán đội gửi lên, kế toán tại Công
ty tiến hành hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, vào sổ tổnghợp Việc hạch toán được cụ thể cho từng công trình
Nợ TK621_ Cty cao su Sao Vàng(nhà D): 4800000
Ngày 01-11-1995 của Bộ Tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 12 năm 2007
Số: 24Nợ: TK621Có: TK152
Họ và tên người nhận: Đặng Văn Trương Địa chỉ: bộ phân xây tường
Lý do xuất kho: thi công công trình
Xuất tại kho: kho D
Trang 12Nếu tiền tạm ứng thừa đội thi công phải hoàn lại tiền tạm ứng thừa cho Công
ty, nếu thiếu tiền tạm ứng Công ty sẽ viết Phiếu chi thanh toán nốt cho đội.Công ty tiến hành thanh toán với đội thông qua Giấy thanh toán tiền tạm ứngtheo mẫu số 04-TT của Bộ tài chính ban hành
Bảng 4: Phiếu thanh toán tiền tạm ứng
Các chứng từ do các đội chuyển lên được tập hợp theo từng tháng kèmtheo các Bảng kê chứng từ Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán lập một bảngtổng hợp nhập NVL cho cả tháng và các bảng xuất chi tiết cho từng khoản mụcchi phí cho từng công trình và một bảng tổng hợp xuất vật tư toàn bộ chi tiếttheo khoản mục chi phí cho cả tháng Căn cứ vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồnvật tư tháng, kế toán lập Bảng phân bổ NVL, CCDC và Bảng kê chi tiết chi phínguyên vật liệu trực tiếp
Đơn vị: Đội Xây dựng số1 Mẫu số: 04-TTĐịa chỉ: Ban hành theo QĐ số: 1141/TC/QĐ-CĐKT ngày 01-11-1995 của Bộ Tài chính
GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG
Ngày 24 tháng 12 năm 2006
Số: 34Nợ: TK621Nợ: TK133Có: TK141
Họ và tên người thanh toán: Nuyễn Văn Hưng
Địa chỉ: Đội Xây dựng số 1
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
I Số tiền tạm ứng
1 Số tạm ứng đợt trước chưa chi hết
2 Số tạm ứng kỳ này
Phiếu chi số 1325 ngày 03/12/2006
II Số tiền đã chi:
Trang 13Căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán tiến hành ghi sổ:
Nợ TK152: 4,800,000
Nợ TK133: 480,000
Có TK141: 5,000,000
Có TK111: 280,000
Trang 14Bảng 5: Bảng phân bổ nguyên vật liêu, công cụ dụng cụ.
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 12 năm 2006Đơn vị:1000đGhi Có
2 Cty cao su Sao Vàng(nhà
3 Nhà máy mộc nghệ thuật
1 CT trường dạy nghề Quảng
Trang 15Bảng 6: Bảng kê chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Cuối tháng kế toán lấy số liệu từ các bảng kê chi tiết vào Bảng kê số 4, vàoNKCT số 7 và ghi sổ cái TK621
* Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Lao động là điều kiện không thể thiếu hình thành nên sản phẩm, là yếu
tố cơ bản trong quá trình hoạt động kinh doanh Trong các doanh nghiệp xâylắp, chi phí nhân công trực tiếp chỉ chiếm khoảng từ 8%-10% giá thành sảnxuất đó là các khoản tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của các laođộng trực tiếp tham gia vào thi công công trình Chi phí nhân công cấu thànhnên chi phí sản xuất của doanh nghiệp do vậy tiết kiệm chi phí nhân công trựctiếp cũng góp phần hạ gía thành sản phẩm Tiến hành các biện pháp quản lý, sửdụng hợp lý nhân công, thực hiện các chương trình nâng cao đời sống tinh thầncủa các nhân công, khuyến khích lao động, nâng cao năng suất lao động
Lực lượng lao động trực tiếp thi công ở công trường bao gồm lao độnghợp đồng dài hạn và lao động hợp đồng ngắn hạn Đối với mỗi loại lao độngđều có phương pháp trả lương cũng như phương pháp hạch toán khác nhau
Đối với lao động hợp đồng ngắn hạn.
BẢNG KÊ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Công trình: Cty cao su Sao Vàng (nhà D)
Trang 16Lao động hợp đồng ngắn hạn thường do các đội trực tiếp thuê tại địa bànnơi công trình thi công Lao động hợp đồng ngắn hạn thường thực hiện cáccông việc đơn giản, không đòi hỏi trình độ tay nghề cao như don dẹp, san nền,chuyên chở…Do số lượng công nhân trong các đội là không nhiều chủ yếu làcông nhân kỹ thuật, vì vậy để đáp ứng tiến độ thi công các đội phải thuê thêmlao động bên ngoài Khi có nhu cầu về lao động, đội trưởng sẽ đứng ra ký kếthợp đồng với các cá nhân tổ chức Hợp đồng nêu rõ khối lượng công việc cụthể, thời gian hoàn thành cũng như tiền lương phải trả cho các cá nhân tổ chức
đó Hợp đồng được lập thành hai bản, mỗi bên sẽ giữ một bản hợp đồng tổtrưởng nhận khoán có trách nhiệm giữ hợp đồng để theo dõi tình hình côngviệc, chỉ đạo thực hiện đúng tiến độ công việc cũng như kiểm tra chất lượngcông việc
Khi công việc được hoàn thành căn cứ vào Biên bản nghiệm thu khốilượng khoán gọn, Biên bản đối chiếu và thanh lý hợp đồng…các chứng từ liênquan đội tiến hành thanh toán và tập hợp các chứng từ đưa lên phòng Kế toántại Công ty Tại phòng Kế toán Công ty tiên hành hạch toán:
Nợ TK622_Cty cao su Sao Vàng (nhà D)
Có TK111
Trang 17Bảng 7: Biên bản nghiệm thu khối lượng khoán gọn.
Đối với lao động hợp đồng dài hạn.
Đối với lao động hợp đồng dài hạn hoặc lao động thuộc biên chế nhànước Công ty áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm, mức lương của từngcông nhân ngoài lương, các khoản trích theo lương phụ cấp lương do nhà nướcquy định của Nhà nước còn bao gồm lương sản phẩm được xác định dựa trênhợp đồng giao khoán và Bảng chấm công Công ty xác định lương theo sảnphẩm bằng công thức sau:
Tổng quỹ lương sản phẩm = Đơn giá khoán x Khối lượng công thực tế
HIện nay, Công ty đang thực hiện hình thức giao khoán cho các đội thicông, do vậy trước khi tiến hành thi công công trình, Công ty sẽ làm Hợp đồnggiao khoán cho các đội sản xuất Đối với từng giai đoạn thi công công trình,Công ty sẽ giao khoán cho các đội sản xuất, việc thực hiện thi công sẽ do các
Đơn vị: Đội Xây dựng số1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐịa chỉ: Cty cao su Sao Vàng Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ngày 11 tháng 12 năm 2006
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH
Đại diện bên A: Nguyễn Văn Ninh_CT TNHH Nhà nước một thành viên Xây lắp Hoá Chất
Đại diện Bên B: Ông Nguyễn Văn Tư
Căn cứ vào Biên bản ký kết ngày 21 tháng 11 năm 2007 đã ký giữa hai bên A và B đến nay công việc đã hoàn thành, hai bên nhất trí nghiệm thu khối lượng đã hoàn thành như sau:
STT Nội dung công việc Đơn vị Khối lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng công: Mười ba triệu chẵn
Đại diện tổ lao động Kỹ thuật công trình Đội trưởng công trình
Trang 18đội tự chủ động, Công ty sẽ giám sát thường xuyên chặt chẽ tiến độ cũng nhưchất lượng công trình
Họ và tên: Nguyễn Hoành Hùng Chức vụ: Phó giấm đốc kỹ thuậtĐại diện: Cty TNHH Nhà nước Bên giao khoán
Họ và tên: Nguyễn Văn Lương Chức vụ: Đội trưởng
Đại diện: Đội Xây dựng số 1 Bên nhận khoán
A.Cùng ký kết hợp đồng giao khoán như sau:
Phương thức giao khoán:
Điều kiện thực hiện hợp đồng:
Thời hạn thực hiện hợp đồng: từ 01/11/2005 dến ngày 31/7/2006
I/Nội dung công việc giao khoán
Khoán thi công công trình nhà D của công ty cao su Sao Vàng bao gồm các công việc:Tiến hành giải toả mặt bằng, san đất, xây dựng lán trại, tiến hành khảo sát thi công phần móng chính
Đơn giá giao khoán:
Khối lượng giao khoán:
Tổng giá trị hợp đồng giao khoán:
II/Trách nhiệm và quyền lợi của bên nhân giao khoán
Thực hiện đúng thiết kế, đảm bảo đúng tiến độ thi công, chịu trách nhiệm an toán lao động
Đước tạm ứng tói đa 70% giá trị khối lượng đã làm
Những chi phí phát sinh ngoài dự toán, bên nhận khoán được thanh toán theo đơn giá nhân công trực tiếp
III/Trách nhiệm và quỳên lợ của bên giao khoán
Tổ chức chỉ đạo và quản lý giám sát theo đúng thiết kế, tiến độ thi công công trình
Có trách nhiệm tạm ứng tiền công nhân kịp thời co bên nhận khoán tối đa 70% giá trị khối lượng đã hoàn thành
B Phần theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng
I/ Bên nhận giao khoán
II/Bên giao khoán
Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao khoán
Trang 19các ghi chép ban đầu kế toán đội tiến hành lập Bảng chấm công Từng tháng
kế toán đội tập hợp các Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công tính ra lươngphải trả công nhân lao động trong tháng đồng thời lập Bảng thanh toán lươngcho toàn đội
Trang 20Bảng 9: Bảng chấm công
Đơn vị: Cty TNHH Nhà nước một thành viên Mẫu số: 01-LĐTL
Xây lắp Hoá Chất Ban hành theo QĐ số: 1141/TC/QĐ-CĐKT
Bộ phận: Đội Xây dựng số 1 ngày 01-11-1995
Số cônghưởnglươngsảnphẩm
Số cônghưởnglươngthời gian
Số côngnghỉ việc,ngừng việchưởng 100%
luơng
Số côngnghỉ việc,ngừng việchưởng…%
luơng
SốcônghưởngBHXH
Cộng
Người duyệt Người duyệt Người chấm công
Trang 21Bảng 10: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Tháng 12 năm 2005 Đơn vị tính: 1000đ
TT Đối tượng sử dụng
TK334_Phải trả công nhân viên TK338_Phải trả, phải nộp khác
TK335 Chi phí phải trả Tổng cộng Lương
Các khoản phải trả khác
Các khoản khác Cộng CóTK334 KPCĐ(3382) BHXH(3383) BHYT(3384) Cộng CóTK 338
CT trường dạy nghề Quảng Ninh
15342
……
Trang 22Hàng tháng kế toán đội phải tập hợp các chứng từ liên quan rồi gửi lêncho phòng Kế toán để làm cơ sở ghi sổ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp vàthanh toán cho người lao động Việc hạch toán phải được chi tiết cụ thể chotừng công trình và hạng mục công trình Căn cứ vào các chứng từ do các kếtoán đội gửi lên Kế toán Công ty lập các Bảng kê chi tiết chi phí nhân côngtrực tiếp và lập Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội:
Nợ TK622_Cty cao su sao vàng (nhà D)
Có TK334
Có Tk338
Hàng tháng kế toán ghi số liệu tổng hợp vào Bảng kê số 4, lấy số liệutrên Bảng kê số 4 để vào NKCT số 7 và ghi sổ cái TK622
* Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Trong thời đại hiện nay khi khoa học công nghệ được xem là vấn đềquyết
định sự thành công của các doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh, các doanhnghiệp đã không ngừng đổi mới công nghệ kỹ thuật, áp dụng những khoa họccông nghệ tiên tiến nâng cao chất lượng sản phẩm tăng vị thế của công ty trênthị trường Đặc điểm của nghành nghề xây lắp là đòi hỏi tính chính xác kỹthuật cao, không đòi hỏi nhiều lao động con người, nghành nghề mang nhiềutính rủi ro…do vậy máy móc thiết bị là yếu tố quan trọng không thể thiếu trongcác công ty xây lắp Việc áp dụng các máy móc thiết bị hiện đại sẽ giúp tiếtkiệm chi phí con người, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng đượcnhững đòi hỏi kỹ thuật của những công trình chấtm lượng cao nâng cao uy tíncủa công ty Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Xây lắp Hoá chất cũngkhông ngừng mua sắm các máy móc thiết bị hiên đại phục vụ cho quá trình thicông của Công ty Máy thi công của Công ty hiện nay gồm rất nhiều loại khácnhau như: máy lu, máy ủi, máy trộn bê tông, máy ép cọc, máy hàn, máy bơm
bê tông, máy hàn…Hiện nay, để tạo tính chủ động của các đội sản xuất, căn cứvào chức năng, nhiệm vụ của từng đội sản xuất Công ty giao các máy móc thiết
bị liên quan cho đội trực tiếp quản lý Việc điều hành và theo dõi các máy móc
Trang 23thiết bị được giao cho phòng quản lý vật tư thiết bị Tuy nhiên do đặc điểm củacác công trình khác nhau, nên không phải lúc nào các thiết bị máy móc củaCông ty cũng đáp ứng được các yêu cầu của công trình Do vậy, trong cáctrường hợp cần thiết Công ty cũng phải tiến hành thuê máy thi công bên ngoàiphục vụ cho quá trình thi công.
Đối với máy thi công thuê ngoài.
Khi có nhu cầu sử dụng máy thi công thuê ngoài, theo sự chỉ đạo của độitrưởng thi công các đội tự đứng ra ký kết Hợp đồng thuê máy Hàng tháng căn
cứ vào Biên bản thanh toán khối lượng công việc hoàn thành, kế toán đội tiếnhành tính ra chi phí thuê máy hàng tháng cho từng loại máy và lập Bảng tổnghợp chi phí thuê máy cho từng công trình
Bảng 11: Bảng tổng hợp chi phí máy thi công thuê ngoài
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THUÊ MÁY Công trình: Cty cao su Sao Vàng(nhà D)
Nợ TK623_Cty cao su Sao Vàng (nhà D)
Có TK111
Trang 24 Đối với máy thi công của Công ty.
Chi phí máy thi công bao gồm chi phí nguyên vật liệu dùng máy, chi phícông cụ dụng cụ dùng cho máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phídịch vụ mua ngoài dùng cho máy thi công và chi phí khác bằng tiền
Chi phí nguyên vật liệu: Khi có nhu cầu sử dụng các nguyên vật liệu chomáy thi công như xăng, dầu…các đội tự mua bằng tiền Căn cứ vào Hoá đơnmua hàng ghi Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho khi sử dụng Kế toán đội tiếnhành tập hợp chi phí, chi phí phát sinh cho công trình hạng mục nào thì tập hợpriêng cho công trình hạng mục đó Cuối tháng kế toán đội mang toàn bộ chứng
từ liên quan phòng Kế toán Công ty để tiến hành ghi sổ và lập Bảng kê chi tiếtchi phí phát sinh
Chi phí nhân công: chi phí nhân công sử dụng máy thi công đó là nhữngcông nhân trực tiếp điều khiển máy thi công Kế toán đội căn cứ trực tiếp vàoBảng chấm công tính ra chi phí phải trả nhân viên điều khiển máy thi công Kếtoán đội lập Bảng thanh toán tiền lương và gửi toàn bộ chứng từ lên phòng Kếtoán của Công ty Kế toán dựa vào các chứng từ hạch toán chi phí sử dụng máythi công cho từng công trình hạng mục
Chi phí khấu hao máy thi công và chi phí trích trước sửa chữa máy thicông: Hiện nay, Công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng dựatheo nguyên giá của TSCĐ và tỷ lệ khấu hao năm Chi phí khấu hao được xácđịnh dựa trên công thức:
Mức khấu hao tháng = (nguyên gía x tỷ lệ khấu hao năm)/12
Hàng tháng Công ty tính ra mức chi phí khấu hao máy thi công đượctính vào chi phí sử dụng máy thi công, hạch toán riêng cho từng công trìnhhạng mục Đối với chi phí trích trước lớn Công ty tiến hành phân bổ cho từngcông trình theo tiêu thức phù hợp
Kế toán đội hàng tháng theo dõi cụ thể tình hình hoat động của các máythi công chi tiết cho từng công trình, hạng mục cho từng loại máy Việc theodõi được thực hiện qua Phiếu theo dõi ca xe máy hoạt động
Trang 25Bảng 12: Phiếu theo dõi ca xe máy hoạt động
PHIẾU THEO DÕI CA XE MÁY HOẠT ĐỘNG
Công trình: Cty cao su Sao Vàng(nhà D)
………
Tổng cộngHàng tháng kế toán đội tập hợp toàn bộ các chứng từ liên quan đến chiphí sử dụng máy thi công đưa lên cho phòng Kế toán, Kế toán căn cứ vào cácchứng từ lập Bảng kê chi tiết chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trìnhhạng mục công trình sau đó, đối với những chi phí phát sinh liên quan đếnnhiều công trình, hạng mục công trình thì kế toán tiến hành tập hợp và phân bổtheo tỷ lệ chi phí sử dụng máy thi công của từng công trình, hạng mục côngtrình trên tổng chi phí sử dụng máy thi công
Bảng 12: Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công.
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
Tháng 12 năm 2006
1 Cty cao su Sao Vàng(nhà D) 68,576,000
…………
Dựa trên các chứng từ kế toán vào Bảng phân bổ số 4 Cuối tháng kếtoán căn cứ các số liệu liên quan Bảng phân bổ số 4 để vào NKCT số 7 và sổcái TK623
Trang 26Bảng 13: Bảng kê chi tiết chi phí sử dụng máy thi công.
BẢNG KÊ CHI TIẾT CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
Công trình: Cty cao su Sao Vàng(nhà D)
Tháng 12 năm 2006
Đơn vị: 1000đ
NợTK623
* Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là các chi phí khác phát sinh trong quá trình thi
công công trình nằm ngoài các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công Những chi phí này
chiếm tỷ trọng không lớn nhưng chúng có ý nghĩa quan trọng trong vấn đề điều
hành và quản lý, chúng góp phần phản ánh chính xác các khoản mục chi phí
góp phần nâng cao hiệu quả tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm Chi phí
này được hạch toán vào TK627 với 6 tài khoản cấp hai được quy định cụ thể
TK6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm các khoản lương
chính, lương phụ, phụ cấp lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
tỷ lệ phần trăm quy định hiện hành…
TK6272 – Chi phí vật liệu: bao gồm các vật liệu làm lán, trại, kho…
TK6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất: đồ dùng bảo hộ cho nhân công…
Trang 27TK6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng chungcho toàn đội.
TK6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí điện, nước, điện thoại,các dịch vụ mua ngoài…
TK6278 – Chi phí khác bằng tiền
Chi phí sản xuất chung phát sinh ở công trình nào được tập hợp chocông trình hạng mục công trình đó, đối với những chi phí phát sinh cho nhiềucông trình, hạng mục công trình thì được tập hợp và phân bổ chi phí sản xuấtchung theo những tiêu thức thích hợp
Hàng tháng kế toán đội tập hợp các chứng từ liên quan đến chi phí sảnxuất chung như: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, hoá đơn, vé tàu xe…đưa lênphòng Kế toán Công ty Kế toán căn cứ vào các chứng từ hạch toán các chi phísản xuất chung cho từng công trình, hạng mục công trình cụ thể Đối với nhữngkhoản chi phí liên quan đến nhiều công trình kế toán tiến hành tập hợp và phân
bổ theo tỷ lệ chi phí sản xuất chung phát sinh cho từng công trình, hạng mụccông trình so với tổng chi phí sản xuất chung phát sinh
Bảng 14: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung.
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Tháng 12 năm 2005
1 Cty cao su Sao Vàng(nhà D) 26,456,000
2 CT Trường dạy nghề Quảng Ninh 36,530,000
Kế toán lập Bảng kê chi tiết chi phí sản xuất chung cuối tháng kế toántiến hành vào Bảng phân bổ số 4, NKCT số 7 và sổ cái TK627
Trang 28Bảng 15: Bảng kê chi tiết chi phí sản xuất chung.
BẢNG KÊ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Công trình: Cty cao su Sao Vàng(nhà D)
Hàng tháng kế toán tiến hành kết chuyển số liệu trên các tài khoản chiphí sang tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:
Nợ TK 154_Cty cao su Sao Vàng(nhà D)
Có TK621_ Cty cao su Sao Vàng(nhà D)
Có TK622_ Cty cao su Sao Vàng (nhà D)
Có TK623_ Cty cao su Sao Vàng(nhà D)
Có TK627_ Cty cao su Sao Vàng(nhà D)
Bảng 16: Bảng kê số 4.
BẢNG KÊ SỐ 4