Do vậy, việc hạch toán chính xác, đầy đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác
Trang 1thực trang kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty xây lắp và sản xuất thiết bị công nghiệp.
2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại công ty.
Đối tượng tập hợp chi phí có liên quan trực tiếp đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, ảnh hưởng tới tính chính xác của thông tin kế toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí Vì vậy, xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của Công ty có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc hạch toán ban đầu đến tập hợp chi phí, tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên các sổ kế toán
Tại Công Ty Xây Lắp và Sản Xuất Thiết Bị Công Nghiệp, đối tượng kế toán tập hợp chi phí được xác định là từng công trình, hạng mục công trình Mỗi đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành bàn giao đều được mở sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất Các sổ chi tiết này sẽ được tổng hợp theo từng tháng và được theo dõi chi tiết theo từng khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sản xuất chung được theo dõi chi tiết theo từng yếu tố: chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
2.2 kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty
2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành công trình (từ 60%-65% ) Do vậy, việc hạch toán chính xác, đầy
đủ chi phí nguyên vật liệu có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành công trình xây dựng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào
Trang 2các đối tượng chịu chi phí theo giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu xuất dùng.
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty Xây Lắp và Sản Xuất
Thiết Bị Công Nghiệp không chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu dùng cho hoạt động thi công xây lắp mà còn bao gồm cả chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, CCDC dùng cho hoạt động đội máy, quản lý tổ đội sản xuất Vật liệu sử dụng cho thi công có khoảng 160 danh mục vật liệu, với nhiều chủng loại khác nhau
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty Xây lắp và Sản xuất thiết bị công nghiệp bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu chính
: gạch, ngói, xi măng, sắt, thép, đá, cát, sỏi
- Chi phí vật liệu phụ: vôi, sơn, đinh, dây thừng
- Chi phí vật liệu kết cấu: kèo cột, khung, tấm panel đúc sẵn
- Chi phí công cụ dụng cụ: cốp pha, ván đóng khuôn
- Chi phí vật liệu trực tiếp khác
Chi phí nguyên vật liệu phục vụ thi công xây lắp, máy thi công, công tác quản lý tổ đội phát sinh trong tháng được hạch toán trên TK 621, TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Công ty Xây Lắp và Sản Xuất Thiết Bị Công Nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, cụ thể như sau:
Chi phí nguyên vật liệu: Phòng kinh tế kế hoạch lập dự toán và kế hoạch thi công cho từng công trình, hạng mục công trình Căn cứ vào kế hoạch sản xuất được giao và thực tế phát sinh tại từng thời điểm, giám đốc các xí nghiệp hoặc đội trưởng các đội lập phiếu yêu cầu xuất nguyên vật liệu gửi cho phòng kinh tế kế hoạch Phòng kinh tế kế hoạch căn cứ vào dự toán công trình và tình hình thực tế lập kế hoạch mua nguyên vật liệu, đưa lên giám đốc công ty duyệt sau đó chuyển xuống phòng kế toán để kiểm tra và đưa sang phòng vật tư để mua nguyên vật liệu
Trang 3Công ty Xây Lắp và Sản Xuất Thiết Bị Công Nghiệp áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ nhập để tính giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho (trị giá nguyên vật liệu xuất kho không có chi phí vận chuyển, bốc dỡ - chi phí này được hạch toán vào chi phí sản xuất chung) Căn cứ vào kế hoạch thi công và định mức
sử dụng nguyên vật liệu, các tổ, đội xây dựng lập giấy yêu cầu nguyên vật liệu, thủ trưởng đơn vị ký duyệt, phòng vật tư để kiểm tra và lập 02 liên phiếu xuất kho rồi chuyển cho thủ kho Thủ kho ghi số thực xuất vào 02 liên phiếu xuất: 01 liên giao cho người lĩnh vật tư, 01 liên thủ kho giữ để ghi thẻ kho, định kỳ tập hợp chứng từ chuyển cho kế toán vật tư
Biểu2.1 PHIẾU XUẤT KHO
số: 69
Ngày3/12/2007
Nợ TK 621:
Có TK 152:
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Trường An – CT Quảng Ninh
Xuất tại kho: Nguyễn Hồng Linh
tiềnVNĐ
Theo chứng từ
Thực xuất
Trang 4Cộng thành tiền (bằng chữ): Sáu triệu bốn trăm linh sáu nghìn sáu trăm sáu mươi tám đồng chẵn
Xuất ngày 03 tháng 12 năm 2007
Người nhận hàng Kế toán trưởng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào số lượng, đơn giá nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ, tình hình nhập kho vật tư máy tự động tính đơn giá và giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo trình tự sau:
- Tính đơn giá thực tế xuất kho
- Tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho
Có đơn giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho kế toán sẽ ghi vào cột đơn giá (3), cột thành tiền (4) của Phiếu xuất kho
Ví dụ: Trong tháng 12/2007 có tình hình nhập xuất Xi măng như sau:
Thành tiền( VNĐ)
Trang 5Đơn giá Xi măng xuất dùng theo phiếu xuất kho số 69 ngày 03/12/2007 được máy tự động tính:
Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Kế toán định khoản:
Nợ TK 621 "Chi tiết cho từng công trình"
Có TK 152 “Chi tiết nguyên vật liệu”
Ví dụ căn cứ vào phiếu xuất kho số 69 ngày 03/12/2007 kế toán nhập các dữ liệu vào các chứng từ mã hoá trên máy theo định khoản:
Nợ TK 62105 (Công Trình Quảng Ninh ) 6.406.668
Có TK 152 (Xi măng) 6.406.668
Sau khi các số liệu trên được nhập vào các chứng từ mã hoá, chúng sẽ được chương trình kế toán SLS tự động ghi vào các sổ: Nhật ký chung (Biểu 2.3), Sổ chi
Trang 6tiết TK62105 “Công Trình Quảng Ninh” (Biểu 2.4), Sổ cái TK 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"(Biểu 2.5), Bảng tổng hợp chi phí sản xuất (Biểu2.11).
Trường hợp nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà chuyển thẳng ra công trình, kế toán căn cứ vào hoá đơn mua và các chứng từ thanh toán (nếu đã trả tiền cho người bán) kế toán nhập dữ liệu vào máy, chương trình sẽ tự động ghi số liệu vào các sổ kế toán liên quan theo định khoản:
Nợ TK 621 (chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình)
Nợ TK 133 (1331- thuế giá trị gia tăng được khấu trừ)
Có TK 112, 141, 331
Căn cứ Phiếu yêu cầu vật tư sắt f18 của Ban điều hành dự án Công Trình Quảng Ninh, Hoá đơn (GTGT) số 01458 ngày 05/12/2007 của Cửa hàng Vật liệu
XD 72 Nguyễn Trãi, Giấy báo Nợ BN 0118 - Ngân hàng Cẩm Phả- Quảng Ninh,
kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính như sau:
Nợ TK 62105 "Công Trình Quảng Ninh" 11.400.000
Nợ TK 133 (1331-Thuế GTGT) 570.000
Có TK 112 11.970.000
Số liệu trên được phản ánh trên Sổ nhật ký chung (Biểu 2.3), Sổ chi tiết TK
62105 "Công Trình Quảng Ninh "(Biểu 2.4), Sổ cái TK 621(Biểu 2.5)
Trường hợp xuất hoặc mua nguyên vật liệu dùng cho máy thi công, hoạt động quản lý đội xây dựng cũng được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, trình tự kế toán tương tự như kế toán nguyên vật liệu dùng cho hoạt động xây lắp: căn cứ vào giấy yêu cầu, phiếu xuất kho, hoá đơn chứng từ về mua hàng hoá
kế toán nhập số liệu vào máy theo định khoản:
Nợ TK 621 (Chi tiết theo công trình) theo giá thực tế ghi trên hoá đơn
Nợ TK 133(1331- thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 111, 112, 331, tổng giá thanh toán
hoặc Nợ TK 621 (Chi tiết theo công trình)
Trang 7Có TK 152 (Chi tiết nguyên vật liệu)
Ngày 06/12/2007 Đỗ Ngọc Quỳnh nhận xăng dầu cho cho đội xe Công Trình Quảng Ninh Căn cứ vào phiếu xuất kho số 90 do thủ kho chuyển lên kế toán nhập giá trị vật tư xuất kho và các dữ liệu khác như tên người lĩnh, tên tổ đội vào phiếu xuất kho đã được mã hoá trên máy vi tính:
Nợ TK 62105 (Công Trình Quảng Ninh) 732.838
Có TK 152 732.838
Số liệu trên sau khi nhập vào máy vi tính, sẽ được tự động ghi vào Nhật ký chung (Biểu 2.3), Sổ chi tiết TK 62105 "Công Trình Quảng Ninh "(Biểu 2.4), Sổ cái TK 621(Biểu 2.5)
- Chi phí công cụ dụng cụ: Căn cứ vào kế hoạch thi công xây lắp, tình hình thực tế khi có yêu cầu về công cụ dụng cụ các đơn vị, tổ đội viết giấy yêu cầu xin lĩnh công cụ dụng cụ từ kho hoặc xin tạm ứng tiền để mua
Công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ như : quần áo bảo hộ lao động, quốc, xẻng, búa, khi xuất dùng, căn cứ vào phiếu xuất kho toàn bộ giá trị được hạch toán một lần vào chi phí của đối tượng sử dụng:
Nợ TK 621 (chi tiết theo từng công trình)
Có TK 153 (100% giá trị CCDC xuất dùng)
Ngày 07/12/2007, xuất kho 50 bộ quần áo bảo hộ lao động Công Trình Quảng Ninh Đơn giá bình quân là 58.000 VNĐ/bộ
Giá trị công cụ dụng cụ xuất kho = 50 x 58.000 = 2.900.000 VNĐ
Căn cứ phiếu xuất kho số 56 ngày 07/12/2007, kế toán nhập dữ liệu vào chứng từ
đã được mã hoá trên máy theo định khoản sau:
Nợ TK 62105 (Công Trình Quảng Ninh) 2.900.000
Có TK 153 2.900.000
Trang 8Sau khi nhập số liệu vào máy, chương trình tự động ghi vào Sổ nhật ký chung (Biểu 2.3), Sổ chi tiết TK 62105 (Công Trình Quảng Ninh) (Biểu 2.4), Sổ cái TK 621(Biểu 2.5).
Đối với CCDC có giá trị lớn như: lán trại, ván đóng khuôn, cốp pha, khi xuất dùng toàn bộ giá trị được hạch toán vào TK 142 "chi phí trả trước", sau đó kế toán tiến hành phân bổ giá trị CCDC cho đối tượng sử dụng căn cứ vào thời gian hữu dụng và mức độ sử dụng của CCDC
Khi xuất dùng:
Nợ TK 142 (1421- chi phí trả trớc) 100 % giá trị CCDC
Có TK 153
Phân bổ cho đối tượng sử dụng: Theo tình hình sử dụng thực tế
Nợ TK 621 (chi tiết cho từng công trình )
Có TK 142
Tháng 12/2007 Công Trình Quảng Ninh có sử dụng một bộ cốp pha mới có nguyên giá 19.500.000 VNĐ Bộ cốp pha này có thể sử dụng được 18 lần, trong tháng Công Trình Quảng Ninh sử dụng 6 lần Căn cứ vào phiếu xuất kho CCDC số 45 ngày 1/12/2007 kế toán tính số tiền phân bổ cho công trình trong tháng:
Giá trị bộ cốp pha phân bổ cho Công Trình Quảng Ninh tháng 12/2007:
19.500.000
* 6 = 6.500.000 VNĐ
18
Căn cứ vào số liệu trên, kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính, sau đó chương trình
kế toán SLS sẽ tự động ghi các số liệu vào các Sổ nhật ký chung (Biểu 2.3), Sổ chi tiết TK 62105 "Công Trình Quảng Ninh" (Bảng 2.4), Sổ cái TK 621 (Biểu 2.5), Sổ cái TK 1421 "Chi phí trả trước"
Nợ TK 1421 "chi phí trả trước" 19.500.000
Có TK 153 19.500.000
Trang 9Nợ TK 62105 (Công Trình Quảng Ninh) 6.500.000
Hà nội, ngày31 tháng 12năm 2007
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 10Biểu: 2.4
SỔ CHI TIẾT TK 621 (62105)Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Quý IV/2007 (trích)Công Trình: Quảng Ninh
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu: 2.6
SỔ CÁI TK 621Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Quý IV/2007 (trích) Đơn vị tính: VNĐ
Trang 11CT Diễn giải Số tiền Ghi
Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Xây lắp và Sản xuất thiết
bị công nghiệp không chỉ hạch toán tiền lương, các khoản phụ cấp lương của công nhân trực tiếp xây lắp mà còn bao gồm cả tiền lương, các khoản phụ cấp lương của công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý tổ đội và các khoản trích trên lương như (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý tổ đội
Trang 12Tại Công ty Xây lắp và Sản xuất thiết bị công nghiệp, khối lượng công việc xây lắp được thực hiện chủ yếu bằng lao động thủ công Do đó, chi phí tiền lương công nhân trực tiếp xây lắp chiếm một tỉ trọng khá lớn (12% - 18%) trong giá thành sản phẩm Việc hạch toán đúng, đầy đủ chi phí này góp phần vào việc tính toán hợp lý, chính xác giá thành công trình, hạng mục công trình Mặt khác, việc hạch toán đúng chi phí nhân công trực tiếp còn giúp cho việc thanh toán chi trả lương cho người lao động thoả đáng, kịp thời, khuyến khích người lao động hăng say làm việc, gắn bó với Công ty.
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty được hạch toán trên TK 622 Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình:
Tại các đội xây dựng, hàng ngày đội trưởng đội xây dựng chấm công của công nhân trực tiếp tham gia thi công vào bảng chấm công (chi tiết theo từng công trình)
Cuối tháng, Phó giám đốc phụ trách thi công cùng nhân viên phòng kinh tế
kỹ thuật, nhân viên phòng kinh tế kế hoạch và đội trưởng đội xây dựng tiến hành nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện trong tháng, lập biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành trong tháng (phiếu giá) Phòng kế toán căn cứ vào hợp đồng giao khoán và biên bản này để xác định tổng mức lương đội xây dựng được hưởng trong tháng:
Trang 13Đơn giá 1 khối lượng công việc trong tháng
Căn cứ vào tổng số công trong bảng chấm công do đội xây dựng gửi lên kế toán tính được đơn giá một công, tiền lương thực nhận của công nhân xây dựng theo trình tự sau:
Tổng giá trị khối lượng công việc (tháng)
Đơn giá một công =
Tổng số công (tháng)
Lương khoán = Đơn giá một công * Số công thực hiện trong tháng
Nếu công ty không có việc làm cho công nhân thì công nhân được hưởng theo lương cơ bản, lương cơ bản được tính căn cứ vào lương cấp bậc và hệ số lương:
Lương cơ bản = Lương cấp bậc * Hệ số lương
Nếu trong tháng có công nhân nghỉ phép thì tiền lương thực trả là lương phép và được tính nh sau:
Trang 14Căn cứ vào phiếu giá và Bảng thanh toán lương của các tổ đội xây lắp, kế toán tiến hành lập Bảng phân bổ chi phí nhân công cho đối tượng chịu chi phí liên quan và dựa vào Bảng phân bổ chi phí nhân công nhập số liệu vào máy
Nợ TK 622 (chi tiết cho từng công trình)
Tổng số lương đội XD số3 = 550 x 35.000 =19.250.000 VNĐ
Căn cứ vào Bảng chấm công do đội xây dựng Số 3 gửi lên kế toán tính được tổng số công toàn đội trong tháng 12/2007 (330 công) và lập bảng thanh toán lương cho đội
Trang 15chứng từ đã được mã hoá trên máy vi tính sau đó tự động ghi vào Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 62205 (Bảng 2.8), Sổ cái TK 622 (Bảng 2.9).
Tiền lương công nhân điều khiển máy thi công: Tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công được tính căn cứ vào số ca máy trong Nhật trình xe máy hoặc căn cứ vào phiếu xác nhận khối lượng công việc có chữ ký của đội trưởng đội xe
Lương khoán
một ca máy
= Tổng số ca máy (khối
lượng công việc)
* Đơn giá dự toán (một khối lượng công việc)
Tháng 12/2007, căn cứ vào đơn giá dự toán một ca máy (80.000 VNĐ/ca máy xúc)
và Nhật trình xe máy của tổ máy xúc Robex 420 kế toán tính được:
- Tổng số ca máy thực hiện: 78 Ca máy
- Tổng số tiền lương = 78 x 80.000 = 6.240.000 VNĐ
Căn cứ vào tổng số tiền lương trên Phiếu giá và Bảng thanh toán lương, kế toán tiến hành lập bảng phân bổ lương cho đối tượng sử dụng Sau đó, nhập số liệu trên bảng phân bổ lương cho đối tượng sử dụng vào máy, chương trình sẽ tự động ghi vào Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 62205 (Công Trình Quảng Ninh) (Biểu 2.8),
Hàng ngày, đội trưởng đội xây dựng chấm công cho nhân viên thuộc quyền quản lý của mình vào bảng chấm công Cuối tháng, gửi bảng chấm công về phòng kế toán
Trang 16làm căn cứ cho việc tính lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tính vào giá thành, thanh toán lương và ghi sổ kế toán:
Nợ TK 622 (chi tiết theo công trình
Có TK 334
Tiền lương thực tế của nhân viên quản lý được tính trên cơ sở tổng mức lương khoán và mức độ hoàn thành kế hoạch công tác xây lắp của tổ đội trong tháng:
Tiền lương 1 NV = Đơn giá một công * Số công trong tháng
Tổng mức lương khoán tháng 12/2007 của Công Trình Quảng Ninh là 14.500.000 VNĐ Trong tháng Ban điều hành công trình hoàn thành 100% khối lượng công việc nhận khoán
Trang 17Số liệu trên là căn cứ để lập Bảng phân bổ lương cho đối tượng sử dụng.
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương của công nhân trực tiếp xây dựng, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý tổ đội tính vào giá thành sản phẩm xây lắp (Công ty chỉ thực hiện trích đối với công nhân trong danh sách)
Căn cứ vào số lao động trong danh sách, mức lương cơ bản, tiền lương thực trả trong tháng của từng công nhân, cuối quí, kế toán tiến hành trích các khoản BHXH, BHYT, PKCĐ theo tỉ lệ sau:
BHXH: 20% lương cơ bản (trong đó 5% trừ vào lương của công nhân, 15% tính vào giá thành công trình
BHYT: 3% lương cơ bản (trong đó: 1% trừ vào lương công nhân, 2% tính vào giá thành công trình)
KPCĐ: 2% lương thực trả, tính vào giá thành công trình
Dựa trên tổng số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của toàn Công ty trong quý, kế toán lập bảng Phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ và phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo số công nhân thực tế
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của quí IV được tính toàn bộ vào giá thành tháng 12/2007 Cuối quí, căn cứ vào số tiền phân bổ cho Công Trình Quảng Ninh trên Bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán ghi:
Nợ TK 62205 (Công Trình Quảng Ninh) 18.986.510
Có TK 3382 KPCĐ 1.998.580
Có TK 3383 BHXH 14.989.350
Có TK 3384 BHYT 1.998.580
Số liệu trên được phản ánh trên Bảng phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ (Biểu 2.8),
Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 62205 (Công Trình Quảng Ninh) (Biểu 2.8), Sổ cái TK 622 (Biểu 2.9)
Trang 18Biểu: 2.6
TỔNG HỢP LƯƠNG CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP THI CÔNG
Quý IV/ 2007 (trích)Công Trình: Quảng Ninh
Đơn vị tính: VNĐT
T
Tên tổ đội
trưởng
Lao động thuê ngoài
Lao động trong biên chế Tiền lương 6% khấu
trừ
Còn lại được lĩnh
19% tính vào chi phí
6.240.000 374.400 5.865.600 11.856.000
1 Lao Nguyễn 19.080.000