1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội

82 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó do sản phẩm xây lắpmang tính đơn chiếc, có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi côngkéo dài nên trong quá trình xây lắp tuy cha tạo ra sản phẩm cho xã hội nh- ng lại

Trang 1

Chơng 1 Những vấn đề lý luận CHUNG về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp.

1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh

h-ởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Đặc điểm về tổ chức sản xuất.

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sứcquan trọng trong nền kinh tế thị trờng Xây dựng cơ bản là quá trình xâydựng mới, xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục công trình, nhàmáy, xí nghiệp, đờng xá, nhà cửa nhằm phục vụ cho đời sống, sản xuất xãhội Chi phí đầu t cho xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong tổngNgân sách của Nhà nớc cũng nh của Doanh nghiệp

Doanh nghiệp xây lắp thờng có địa bàn hoạt động rộng, sản phẩmxây lắp cố định tại nơi sản xuất thờng diễn ra ngoài trời, chịu sự tác độngtrực tiếp của khí hậu, thời tiết nên việc thi công ở mức độ nào đó mangtính thời vụ Các điều kiện để sản xuất nh: xe, máy, nhân công, thiết bị,phơng tiện thi công, phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Do đặc

điểm này nên trong quá trình thi công cần quản lý lao động, vật t chặt chẽ,thi công nhanh đúng tiến độ khi điều kiện môi trờng thời tiết thuận lợi

1.1.2 Đặc điểm về sản phẩm xây lắp.

Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng mang tính riêng lẻ,

đơn chiếc, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế kỹ thuật, kết cấu hìnhthức địa điểm xây dựng khác nhau Bên cạnh đó do sản phẩm xây lắpmang tính đơn chiếc, có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi côngkéo dài nên trong quá trình xây lắp tuy cha tạo ra sản phẩm cho xã hội nh-

ng lại sử dụng nhiều vật t, nhân lực vốn nên việc quản lý đỏi hỏi phải lập

dự toán, thiết kế và thi công để theo dõi, kiểm tra quá trình sản xuất, thicông, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm và đảm bảo chất lợng công trình

Do thời gian thi công kéo dài nên kỳ tính giá thành sản phẩm thờngkhông xác định hàng tháng nh trong sản xuất công nghiệp mà xác địnhtheo thời điểm từ khi công trình, hạng mục công trình thi công đến khihoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ớc

Nhận thầu là phơng pháp chủ yếu trong công tác xây lắp Sản phẩmxây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hay giá thỏa thuận với chủ đầu t do

đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không đợc thể hiện rõ

1.1.3 Đặc điểm về cơ chế khoán trong xây lắp.

Trang 2

Trong các doanh nghiệp xây lắp, cơ chế khoán đang đợc áp dụngrộng rãi với các hình thức giao khoán khác nhau: khoán gọn công trình,khoán theo từng khoản mục chi phí.

Các đơn vị nhận khoán ( Xí nghiệp, đội, tổ ) có thể nhận khoán gọnkhối lợng công việc hoặc hạng mục công trình và phải chịu trách nhiệm

về mặt nội dung, tính hợp pháp của bản vẽ hoàn công, hồ sơ quyết toáncông trình, bên nhận khoán có trách nhiệm thi công đảm bảo hiệu quảkinh tế, tổ chức bộ máy thi công tại công trình đảm bảo an toàn lao động,

đúng tiến độ, chất lợng, kỹ mỹ thuật theo hồ sơ thiết kế đã phê duyệt dochủ đầu t cung cấp

Bên giao khoán có quyền đình chỉ thi công khi bên nhận khoánkhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các điều khoản của hợp

đồng…Đồng thời tính và thanh quyết toán cho bên nhận khoán theo giá trịgiao khoán trên cơ sở phiếu nghiệm thu, phiếu tính giá thành thanh quyếttoán đã đợc chủ đầu t phê duyệt

Giá nhận khoán gọn bao gồm cả chi phí tiền lơng, vật liệu, công cụ,dụng cụ thi công, chi phí chung

1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

1.2.1 Chi phí sản xuất xây lắp.

1.2.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất xây lắp.

Cũng nh các ngành sản xuất vật chất khác, ngành xây dựng cơ bản cócả ba yếu tố cơ bản của sản xuất, đó là: T liệu lao động, đối tợng lao động

và sức lao động Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất tạo nêncác loại chi phí tơng ứng Tơng ứng với việc sử dụng TSCĐ là chi phí khấuhaoTSCĐ, tơng ứng với việc sử dụng NVL là chi phí NVL, tơng ứng với

sử dụng lao động là chi phí tiền lơng

Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình sản xuất kinhdoanh mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuấttrong một kỳ kinh doanh

1.2.1.2 Nội dung kinh tế và phân loại chi phí sản xuất xây lắp.

* Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này, mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chi phí

có cùng nội dung kinh tế, không xét đến công dụng cụ thể, nội dung phátsinh

Đối với doanh nghiệp xây lắp, toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đợcchia thành các yếu tố:

Trang 3

- Chi phí nguyên vật liệu (gồm chi phí nguyên vật liệu chính vànguyên vật liệu phụ) nh : Xi măng, cát, gạch sắt thép và các vật liệu phụ

nh que hàn,

- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất: quần áo bảo hộ lao động, mặtnạ, hàn, ván, khuôn

- Chi phí nhiên liệu: Xăng, dầu mỡ, khí nén

- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lơng phải trả chongời lao động và các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp và giántiếp sản xuất

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Là toàn bộ số tiền trích khấuhao của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụmua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinhdùng cho hoạt động sản xuất ngoài các yếu tố chi phí đã nêu trên

* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng.

Theo cách phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chiphí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí có nội dungkinh tế nh thế nào

Chi phí sản xuất thờng chia thành các khoản mục chính: chi phíNVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC và chi phí SXC

- Chi phí NVLTT: Là tất cả những chi phí nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ vật liệu: xi măng, cát, đá, gạch , các cấu kiện bê tông và các phụgia khác: đinh, kẽm, dây buộc, kính, sơn, vôi ve…

- Chi phí NCTT: Là toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ và các khoảnphụ cấp lơng phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lợng xây lắp,không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài Khoản mụcnhân công trực tiếp không bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp chonhân viên quản lý đội, nhân viên văn phòng ở bộ máy quản lý doanhnghiệp, tiền ăn ca và các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sảnxuất

- Chi phí SDMTC: là toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan tới việc sửdụng máy để xây dựng hoặc lắp đặt công trình, bao gồm: chi phí về vậtliệu trong máy thi công, chi phí nhân viên điều khiển máy, chi phí khấuhao máy thi công, chi phí mua ngoài sử dụng cho máy thi công và cáckhoản chi phí máy thi công khác

- Chi phí SXC: là chi phí phục vụ cho việc quản lý tại đội, công trình

và những chi phí sản xuất chung khác không thể hạch toán trực tiếp chocông trình, bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý đội (đội trởng, đội phó )

Trang 4

và các khoản tiền lơng phụ, trích theo lơng của công nhân sản xuất, nhânviên điều khiển máy thi công, và các khoản chi phí bằng tiền khác.

Ngoài ra, chi phí sản xuất còn đợc phân loại theo các cách sau:

- Phân loại chi phí sản xuất dựa vào mối quan hệ và khả năng quynạp chi phí vào các đối tợng kế toán chi phí: Theo phơng pháp này chi phísản xuất đợc chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Phân loại chi phí dựa vào mối quan hệ của chi phí với các khoảnmục trên báo cáo tài chính, bao gồm: chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

1.2.1.3 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí.

a, Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Kế toán chi phí sản xuất nhất thiết phải đợc phân tích theo từngkhoản mục chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể Qua

đó thờng xuyên so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xétnguyên nhân vợt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh Vậy đểxác định đúng đối tợng kế toán chi phí sản xuất phải căn cứ vào các yếu tốsau:

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ của việc sản xuất sản

phẩm thuộc loại sản xuất giản đơn hay phức tạp, sản xuất đơnchiếc hay hàng loạt

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh để lựa

chọn đối tợng tính giá thành

- Căn cứ vào phơng tiện tính toán áp dụng trong kế toán

Đối tợng kế toán chi phí có thể là từng công trình, từng hạng mụccông trình, các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạngmục vì thế phải lập dự toán chi phí và tập hợp chi phí theo từng hạngmục

b, Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Do sự khác nhau về đối tợng tập hợp chi phí sản xuất nên để đáp ứng

đợc yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đòi hỏi phải cóphơng pháp kế toán chi phí sản xuất phù hợp với từng đối tợng

Trong doanh nghiệp xây lắp thờng sử dụng một số phơng pháp sau :

- Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp: chi phí sẽ đợc tập hợp theo

từng công trình, hạng mục, công trình hay từng giai đoạn, khối ợng công tác xây lắp có giá trị dự toán riêng

l Phơng pháp phân bổ gián tiếp: phơng pháp này đợc áp dụng khi

một loại chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tợng kế toán tậphợp chi phi sản xuất không tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng đ-

ợc, do vậy kế toán phải tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phát

Trang 5

sinh cho các đối tợng liên quan theo các tiêu thức phân bổ nhất

định Việc phân bổ tiến hành theo 2 bớc nh sau :

Bớc 1: Xác định hệ số phân bổ :

Tổng chi phí phân bổ

Hệ số phân bổ =

Tổng đại lợng tiêu chuẩn phân bổ

Bớc 2 : Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tợng liên quan:

Chi phí sản xuất = Hệ số phân bổ x Tổng chi phí cần phân bổ cho đối tợng i

1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp.

1.2.2.1 Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm xây lắp.

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ những chi phí về lao độngsống, lao động vật hoá và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp xâylắp đã bỏ ra để hoàn thành khối lợng xây lắp công trình, hạng mục côngtrình theo quy định

Sản phẩm xây lắp có thể là khối lợng công việc hoặc giai đoạn côngviệc có dự toán riêng, có thể là công trình, hạng mục công trình hoànthành toàn bộ Giá thành sản phẩm mang tính chất cá biệt, mỗi công trình,hạng mục công trình đều có giá thành riêng và chỉ ảnh hởng đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp do thi công công trình, hạng mục công trình

đó

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.

• Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá

thành

- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành SPXL Giá

thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức và đơn giácủa Nhà nớc

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – Thu nhập chịu thuế – ThuếGTGT đầu ra

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xây dựng từ những điều kiện

cụ thể của doanh nghiệp xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công,

định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dựtoán

- Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí mà

doanh nghiệp bỏ ra để hình thành một đối tợng xây lắp nhất định.Giá thành sản phẩm xây lắp thực tế không chỉ bao gồm những chiphí thực tế phát sinh mà còn bao gồm cả các chi phí thiệt hại do

Trang 6

phá đi làm lại, thiệt hại do ngừng sản xuất, mất mát hao hụt, vật

1.2.2.3 Đối tợng và phơng pháp tính giá thành.

Trớc hết ta phải xem xét doanh nghiệp tổ chức hoạt động nh thế nào.Nếu sản phẩm đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm, từngcông việc hoàn thành Nếu sản xuất hàng loạt thì đối tợng tính giá thành làtừng loại sản phẩm hoàn thành

Đối tợng tính giá thành: Là giai đoạn công việc hoàn thành, hạngmục công trình hay công trình hoàn thành.Việc xác định đối tợng tính giáthành là căn cứ để kế toán mở các phiếu tính giá thành sản phẩm lập theotừng đối tợng phục vụ cho quá trình thực hiện kế hoạch giá thành sảnphẩm

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Để thấy rõ bản chất kinh tế của giá thành sản phẩm cần phân biệtgiữa giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là cơ sở đểtính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất biểu hiện sự hao phí còn giáthành biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất Giá thành và chi phí sảnxuất là hai mặt thống nhất của một quá trình vì vậy chúng giống nhau vềchất Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các loại chi phí

về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp

bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm lại có sự khác nhau về lợng

Tổng giá thành = Chi phí SXSP + Chi phí SX phát - Chi phí sản xuất SPxây lắp dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ KD dở dang cuối kỳ

Nh vậy nếu sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong mộtthời kỳ nhất định thì giá thành lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liềnvới việc sản xuất và hoàn thành một khối lợng công việc xây lắp đã hoànthành Giá thành sản phẩm không bao gồm những chi phí cho khối lợng

dở dang cuối kỳ, những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất,những chi phí đã chi ra nhng chờ phân bổ kỳ sau Nhng nó lại bao gồmnhững chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang,những chi phí trích trớc vào giá thành nhng thực tế cha phát sinh và nhữngchi phí kỳ trớc chuyển sang phân bổ cho kỳ này Chi phí sản xuất và giá

Trang 7

thành sản phẩm xây lắp chỉ thống nhất về lợng trong trờng hợp đối tợngtập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mụccông trình đợc hoàn thành trong kỳ hoặc giá trị khối lợng xây lắp dở dang

đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau

1.2.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Tổ chức kế toán hợp lý chi phí sản xuất xây lắp và tính đúng, tính đủgiá thành công trình có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giáthành xây dựng trong việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phátsinh ở doanh nghiệp nói chung và các tổ đội xây dựng nói riêng Thôngqua số liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, ngời quản lý doanhnghiệp biết đợc chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, từng hạngmục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh Qua đó có thể phântích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sử dụng lao động,vật t, vốn tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, đa ranhững quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đợc chủ động hành

động theo phơng hớng riêng và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngcủa mình để có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng

Nh vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phầnkhông thể thiếu đợc khi thực hiện chế độ kế toán, hơn nữa nó còn có ýnghĩa to lớn và chi phối chất lợng công tác kế toán trong toàn doanhnghiệp

1.3 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.

1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

1.3.1.1 Nội dung và nguyên tắc kế toán.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về vật liệu

chính, vật liệu phụ, các bộ phận rời Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpkhông bao gồm các chi phí đã tính vào máy thi công hoặc đã tính vào chiphí sản xuất chung

Nguyên tắc hạch toán

- Các loại vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào

đợc tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sởcác chứng từ gốc và số lợng thực tế đã sử dụng Trờng hợp vật liệu liênquan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toánriêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ theo định mức tiêu haotheo khối lợng thực hiện

Trang 8

Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hànhkiểm kê số vật liệu lĩnh về cha sử dụng hết ở các công trình.

- Các doanh nghiệp cần phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêuhao vật liệu áp dụng trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản

1.3.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng và trình tự kế toán.

Tài khoản sử dụng:

TK 621: Phản ánh toàn bộ hao phí về nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ năng lợng động lực dùng trực tiếp cho sản phẩm xây dựng hay lắp đặtcác công trình TK này đợc mở chi tiết theo từng công trình, hạng mụccông trình, giai đoạn công việc, khối lợng xây lắp có dự toán riêng

Trang 9

Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.3.2.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lơng phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất, thi công công trình Chi phí nhân công trựctiếp bao gồm các khoản phải trả cho ngời lao động, thuộc quản lý củadoanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc

Nguyên tắc hạch toán.

- Tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất có liên quan đếncông trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao

động và tiền lơng nh bảng chấm công, hợp đồng làm khoán

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lơngcông nhân viên điều khiển máy thi công và phục vụ máy thi công

- Không hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tríchcác khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân

điều khiển máy thi công

1.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng và trình tự kế toán.

Tài khoản sử dụng:

Trang 10

TK622: Dùng để phản ánh chi phí về tiền lơng của công nhân thamgia trực tiếp vào quá trình hoạt động xây lắp

Trình tự kế toán

Sơ đồ 1.2 – Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

1.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.

1.3.3.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán.

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng máy để hoànthành khối lợng xây lắp bao gồm: Chi phí về vật liệu sử dụng máy thicông, chi phí nhân công điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công,chi phí sửa chữa lớn

1.3.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng và trình tự kế toán.

Tài khoản sử dụng

Trang 11

TK 623: Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phí sửdụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp và đợc mở chitiết cho từng loại máy thi công.

Sơ đồ 1.5: Kế toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (bán lao

vụ máy cho các bộ phận).

Trang 12

•Trờng hợp doanh nghiệp đi thuê máy thi công.

Sơ đồ 1.6: Chi phí sử dụng máy thi công trong trờng hợp đi thuê.

• Trờng hợp doanh nghiệp không tổ chức bộ máy thi công riêng hoặc

có tổ chức bộ máy thi công riêng nhng không tổ chức hạch toán cho

đội

Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí sử dụng MTC trờng hợp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có nhng không tổ chức hạch toán riêng.

Trang 13

1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.

1.3.4.1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán.

Chi phí sản xuất chung là những khoản mục chi phí trực tiếp phục vụcho sản xuất của đội công trình xây dựng nhng không đợc tính trực tiếpcho từng đối tợng cụ thể Chi phí này bao gồm: Lơng, phụ cấp lơng, tiền

ăn ca của nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lơng (BHXH,BHYT, KPCĐ) đợc trích theo tỷ lệ quy định (19%) trên tiền lơng phải trảcho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, công nhân điều khiển máy, nhânviên quản lý đội, khấu hao tài sản cố định dùng cho đội và các chi phíkhác liên quan đến hoạt động của đội

có thể dựa vào chi phí máy thi công

1.3.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng và trình tự kế toán.

TK 627: Phản ánh những chi phí phục vụ cho sản xuất xây lắp trongquá trình tiến hành xây dựng cơ bản tại các công trờng, các đội và các xínghiệp trong doanh nghiệp xây lắp

Trang 14

1.3.4.3 Phơng pháp kế toán.

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí sản xuất chung.

1.3.5 Kế toán tập hợp chi phí theo phơng thức khoán gọn.

Khoán gọn là một hình thức quản lý mới trong các doanh nghiệp ở

n-ớc ta Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, đội, tổ … ) có thể nhận khoángọn khối lợng công việc hoặc hạng mục công trình giá nhận khoán gọnbao gồm cả chi phí tiền lơng, vật liệu, công cụ thi công, chi phí chung Phơng thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ, độithi công là phơng thức quản lý thích hợp với cơ chế thị trờng Nó gắn vớilợi ích vật chất của ngời lao động, tổ, đội với khối lợng, chất lợng sảnphẩm cũng nh tiến độ thi công công trình Đồng thời mở rộng quyền tựchủ hạch toán kinh doanh, lựa chọn phơng thức tổ chức lao động tổ chứcthi công, phát huy khả năng tiềm tàng của đội, tổ …

1.3.5.1 Phơng pháp kế toán tại đơn vị giao khoán.

.* Trờng hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ chức bộ máy kế toán riêng.

Trang 15

Đơn vị giao khoán sử dụng tài khoản: 141- tạm ứng (đợc mở chi tiếtcho từng đơn vị nhận khoán) để phản ánh quan hệ nội bộ với đơn vị nhậnkhoán, đồng thời phải mở sổ theo dõi khối lợng xây lắp, giao khoán gọntheo từng công trình, hạng mục công trình trong đó phản ánh theo cả giáthầu và giá giao khoán, chi tiết theo từng khoản mục chi phí

Sơ đồ 1.9 – Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán

* Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và

đợc phân cấp quản lý tài chính.

Kế toán tại đơn vị giao khoán sử dụng TK136 (TK1362 - Tạm ứnggiá trị khối lợng xây lắp) để phản ánh toàn bộ giá trị mà đơn vị ứng về vật

t, tiền, khấu hao tài sản cố định….Cho các đơn vị nhận khoán nội bộ, chitiết theo từng đơn vị

Sơ đồ 1.10- Kế toán tại đơn vị giao khoán trong trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng

Trang 16

1.3.5.2 Phơng pháp kế toán tại đơn vị nhận khoán.

Đơn vị nhận khoán nội bộ nếu không tổ chức bộ máy kế toán riêng

và không đợc phân cấp quản lý tài chính thì cần phải mở sổ theo dõi khốilợng xây lắp nhận khoán Trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy

kế toán riêng thì sử dụng tài khoản 336 (TK 3362) – Phải trả về giá trịkhối lợng xây lắp nhận khoán nội bộ để phản ánh tình hình nhận tạm ứng

và quyết toán khối lợng xây lắp nội bộ với đơn vị giao khoán

Kế toán tại đơn vị nhận khoán có trách nhiệm tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp qua các TK 621, 622, 623, 627 và

TK 154

Sơ đồ 1.11: Quy trình kế toán tại đơn vị nhận khoán.

1.3.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc tiến hành vào cuối tháng trên cơ

sở các bảng tính toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất máy thi công và chi phí sản xuấtchung cho các đối tợng tập hợp chi phí đã xác định Việc tổng hợp chi phísản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải thực hiện theo từng côngtrình, hạng mục công trình và theo các khoản mục giá thành quy định.Chi phí sản xuất theo phơng pháp này đợc tập hợp trên TK 154 –Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 154 đợc chi tiết thành 4 TK cấp 2:

TK 1541: Xây lắp

TK 1542: Sản phẩm khác

TK1543: Dịch vụ

TK 1544: Chi phí bảo dỡng xây lắp

Toàn bộ giá thành bàn giao trong kỳ đợc phản ánh trên TK 632–Giávốn hàng bán

1.4 Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Trang 17

1.4.1 Đối tợng tính giá thành.

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ màdoanh nghiệp đã hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơnvị

Để xác định đối tợng tính giá thành hợp lý cần phải căn cứ vào đặc

điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm,chu kỳ sản phẩm, tính chất của sản phẩm cụ thể và trình độ, yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp

1.4.2 Kỳ tính giá thành.

Do sản phẩm xây lắp đợc sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳsản xuất, kéo dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kếtthúc một chu kì sản xuất sản phẩm nên kỳ (sản xuất sản phẩm ) tính giáthành thờng đợc chọn là thời điểm mà công trình hoàn thành bàn giao và

đa vào sử dụng

Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo đối tợngtính giá thành Khi nhận đợc biên bản nghiệm thu bàn giao công trìnhhoàn thành đa vào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợptheo từng đối tợng từ khi bắt đầu công trình đến khi hoàn thành công trình

để tính giá thành Nh vậy, kỳ tính giá thành có thể không phù hợp với kỳbáo cáo TC mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm Do đó, việc phản

ánh và giảm sát kiểm tra của kế toán đối với tình hình thực hiện kế hoạchchỉ phát huy đầy đủ tác dụng khi chu kỳ sản xuất sản phẩm đã kết thúc

1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp.

Sản phẩm dở dang của doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình,hạng mục công trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng xây lắp dởdang trong kỳ cha đợc nghiệm thu, chấp nhận, thanh toán

Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý trớc hết phải tổchức kiểm kê chính xác khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thờixác định đúng đắn mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang sovới khối lợng hoàn thành theo quy ớc của từng (đối tợng) giai đoạn thicông trong kỳ

Việc tính giá sản phẩm dở dang trong xây dựng cơ bản phụ thuộc vàophơng thức thanh toán, khối lợng xây lắp hoàn thành giữa ngời nhận thầu

và ngời giao thầu

- Nếu quy định thanh toán khi công trình, hạng mục công trình sau

khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phísản xuất xây lắp từ khi khởi công đến khi kiểm kê đánh giá

- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ

thuật hợp lý Trong trờng hợp này sản phẩm xây lắp dở dang làkhối lợng công việc hay giai đoạn xây lắp cha hoàn thành Do vậy,

Trang 18

chi phí sản xuất tính cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ đợctính toán trên cơ sở phân bổ chi phí xây lắp thực tế đã phát sinhcho các đối tợng hay giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và cha hoànthành trên cơ sở tiêu thức phân bổ là giá trị dự toán hay chi phí dựtoán Trong đó, các khối lợng hay giai đoạn xây lắp dở dang cóthể đợc tính theo mức độ hoàn thành.

- Chi phí thực tế của khối lợng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ

đợc xác định nh sau:

Trang 19

Chtdt: chi phí của khối lợng hay giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kỳtheo dự toán

C’ckdt: chi phí của khối lợng xây lắp dở dang cuối kì theo dự toán tínhtheo mức độ hoàn thành

1.4.4 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây

lắp.

Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp )

Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp có số lợngcông trình lớn, đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đối tợng tính giáthành công trình, hạng mục công trình )

Theo phơng pháp này tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trực tiếp chomột công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thànhchính là tổng giá thành của một công trình, hạng mục công trình đó

Trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành mà cókhối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao, thì giá thực tế của khối lợng xâylắp hoàn thành bàn giao đợc xác định nh sau :

Chi phí thực

tế dở dangcuối kỳ

Phơng pháp tính theo đơn đặt hàng.

Đối với doanh nghiệp xây dựng, phơng pháp này áp dụng trong trờnghợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và nh vậy đốitợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành là từng đơn đặt hàng.Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng

và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp đợc chính làgiá thành thực tế của đơn đặt hàng Những đơn đặt hàng cha sản xuấtxong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo đơn đặt hàng đó làchi phí sản xuất của khối lợng xây lắp dở dang

Trang 20

Phơng pháp tổng cộng chi phí

Phơng pháp này áp dụng đối với các Xí nghiệp xây lắp mà quá trìnhxây dựng đợc tập hợp ở nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc.Giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định bằng cách cộng tất cả chiphí sản xuất ở từng đội sản xuất, từng giai đoạn công việc, từng hạng mụccông trình

Phơng pháp giá thành này tơng đơng đối dễ dàng, chính xác Với

ph-ơng pháp này yêu cầu kế toán phải tập hợp đầy đủ chi phí cho từng côngviệc, từng hạng mục công trình Bên cạnh các chi phí trực tiếp đợc phân

bổ ngay, các chi phí gián tiếp (chi phí chung) phải đợc phân bổ theo tiêuthức nhất định

Ngoài ra còn có các phơng pháp tính giá thành theo định mức, phơngpháp tính giá thành phân bớc…

độ nghiệp vụ của kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán để lựachọn một hình thức sổ kế toán phù hợp và nhất thiết phải tuân thủ mọinguyên tắc cơ bản của hình thức sổ kế toán đó với từng hình thức sổ kếtoán tơng ứng với từng loại chi phí cũng có lợng sổ kế toán mở phù hợp.Tùy vào điều kiện của từng doanh nghiệp mà áp dụng những hình thức kếtoán phù hợp

Trong hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (hình thức kế toán màcông ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nớc một thành viên Đầu t và Phát triểnNông nghiệp Hà Nội đang áp dụng) thì các sổ kế toán sử dụng để tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp gồm:

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ: sử dụng để ghi chép toàn bộ các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này vừa dùng để

Trang 21

đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa đểkiểm tra đối chiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh.

- Sổ cái tài khoản: đợc mở để ghi chép các nghiệp vụ kế toán tài chínhphát sinh theo từng TK nh sổ cái TK 154, sổ cái TK 621, 622, 623, 627

- Sổ chi tiết các tài khoản: đợc mở cho từng đối tợng kế toán cần theodõi chi tiết nh sổ chi tiết TK 331, 621, 622, 623, 154

Ngoài ra, còn có Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp vàBáo cáo giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp

1.6 Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

trong điều kiện kế toán máy.

Kế toán máy là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin đối với hệthống thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thôngtin tài chính cần cho quá trình ra quyết định

Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính

giá thành phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

- Tổ chức vận dụng các tài khoản phù hợp với phơng pháp kế toánhàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn

- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo

Nội dung tổ chức công tác kế toán:

*/ Tổ chức mã hóa các đối tợng cần quản lý

- Mã hóa là cách thức để thực hiện việc phân loại, gắn ký hiệu, xếp

lớp các đối tợng cần quản lý Việc xác định các đối tợng mã hóa

là hoàn toàn phụ thuộc vào yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

*/ Tổ chức chứng từ kế toán

Trang 22

Tổ chức chứng từ kế toán phải phù hợp với điều kiện thực hiện trênmáy thông qua việc xác định và xây dựng hệ thống danh mục chứng từ đểquản lý chứng từ, tổ chức luân chuyển, xử lý bảo quản.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CễNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NễNG NGHIỆP HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về Cụng ty TNHH nhà nước một thành viờn Đầu tư

và phỏt triển nụng nghiệp Hà Nội

2.1.1 Vài nột về Cụng ty TNHH Nhà nước MTV Đầu tư và phỏt triển nụng nghiệp Hà Nội

2.1.1.1 Sự ra đời và phỏt triển

Cụng ty TNHH Nhà nước một thành viờn Đầu tư và phỏt triển nụngnghiệp Hà Nội là doanh nghiệp trực thuộc UBND Thành phố Hà Nộiđược chuyển đổi mụ hỡnh tổ chức hoạt động theo Quyết định số198/2005/QĐ-UB ngày 23/11/2005 về việc chuyển đổi mụ hỡnh tổ chứchoạt động của Cụng ty giống cõy trồng Hà Nội thành cụng ty TNHH Nhànước một thành viờn giống cõy trồng Hà Nội Tiếp đú, Thành phố raQuyết định số 8354/QĐ-UB ngày 23/12/2005 về việc đổi tờn Cụng tyTNHH Nhà nước một thành viờn Giống cõy trồng Hà Nội thành Cụng tyTNHH Nhà nước một thành viờn Đầu tư và PTNN Hà Nội trực thuộcUBND Thành phố Hà Nội

Cụng ty TNHH Nhà nước một thành viờn Đầu tư và PTNN Hà Nộitiền thõn là trạm giống cõy trồng được thành lập theo Quyết định sụ682/QĐ-TC ngày 15/07/1975 của Ủy ban hành chớnh Thành phố Hà Nội

Ba năm sau ngày 12/08/1978 UBND Thành phố Hà Nội ra Quyết định số3430/TC-CQ về việc Chuyển trạm giống cõy trồng Hà Nội thành Cụng tyGiống cõy trồng Hà Nội trực thuộc Sở Nụng Nghiệp Hà Nội Ngày

Trang 23

29/09/2004 UBND Thành phố Hà Nội ký Quyết định số 6270/QĐ-UB sápnhập Trung tâm kỹ thuật rau quả, Công ty Bắc Hà, Công ty Tam ThiênMẫu vào Công ty Giống cây trồng Hà Nội Quyết định số 5453/QĐ-UBngày 29/07/2005 của UBND Thành phố Hà Nội về việc sáp nhập Công tyDịch vụ nông nghiệp Thanh Trì vào Công ty Giống cây trồng Hà Nội.

Trải qua hơn 30 năm hoạt động và phát triển, qua nhiều lần đổi tên,

bổ sung chức năng, nhiệm vụ, chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt độngCông ty đã không ngừng lớn mạnh về quy mô, tổ chức, cơ cấu nghànhnghề Hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như lĩnh vực nghiên cứu ngàycàng phát triển, có nhiều sáng tạo mới, nhiều công trình nghiên cứu vềcác loại giống đầu dòng đã thành công và áp dụng vào thực tế

Hiện tại tên Công ty là: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước mộtthành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội (HADICO)

Tên tiếng Anh: Ha Noi Agricultural development and investmentcompany Ltd

Tên viết tắt tiếng việt: Công ty Đầu tư và phát triển nông nghiệp HàNội

Tên viết tắt tiếng Anh: HADICO

Địa chỉ trụ sở chính: 136 Hồ Tùng Mậu, Thị trấn Cầu Diễn, TừLiêm, Hà Nội

Điện thoại: (04) 3 7643447 Fax: (04) 3 8370268

Email: hadico@hadico.net Website: www.hadico.net

2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty chủ yếu hiện nay:

- Sản xuất kinh doanh hạt giống, giống rau hoa quả, giống câycảnh, cây lâm nghiệp, cây môi trường và các nguyên liệu giống rau hoaquả, giống cây cảnh, cây lâm nghiệp, cây môi trường

Trang 24

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại giống cây trồng, vật tư nôngnghiệp, thiết bị hàng hóa và nông sản thực phẩm

- Trồng trọt, chăn nuôi; nghiên cứu và chế biến nông sản, rau quả,thực phẩm

- Dịch vụ tư vấn về quy hoạch và thiết kế vườn hoa, cây cảnh, côngviên, tư vấn đầu tư phát triển nông, lâm, thủy sản;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu nông, lâm sản; Đại lý và kinh doanhcác loại vật tư nông nghiệp, nông sản thực phẩm, vật tư thiết bị và hàngtiêu dùng

- Sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; Sảnxuất các loại phân bón, các chế phẩm phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp;nuôi trồng thủy sản đặc sản, xuất nhập khẩu thủy sản;

- Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống; Kinh doanh

du lịch sinh thái, lữ hành; Kinh doanh siêu thị, văn phòng cho thuê;

-Tổ chức hội thảo, hội chợ, triển lãm nông sản, hoa cây cảnh,hànghóa dịch vụ khác; Trông giữ các phương tiện, cho thuê địa điểm đỗxe;

- Lập, quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng pháttriển nhà, văn phòng cho thuê, nhà nghỉ, khách sạn, khu du lịch sinh thái

và dịch vụ thương mại; Tư vấn, lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư, thiết

kế các công trình kiến trúc, xây dựng dân dụng, giao thông thủy lợi, côngtrình điện nước, san lấp mặt bằng;

- Thu mua, giết mổ gia súc, gia cầm; Kinh doanh sản phẩm gia súc,gia cầm và các sản phẩm chế biến nông sản, thực phẩm

Trang 25

2.1.1.3 Sản phẩm chủ yếu của Công ty đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội

- Sản xuất và cung ứng các loại giống cây trồng:

+ Các giống lúa siêu nguyên chủng, nguyên chủng: C70, C71, C21,C22, IR203; các giống tiến bộ kỹ thuật

+ Các giống cây ăn quả: Bưởi Diễn, cam Canh…

+ Các giống cây cảnh, cây công trình: Liễu, Bằng lăng, Phượng,…

+ Các giống hoa: Lan Hồ Điệp, Lan Tai Châu,…

- Chăn nuôi và giết mổ tập trung: Gà, vịt, lợn, …

- Kinh doanh dịch vụ: Nhà hàng ăn uống, nhà nghỉ, du lịch sinhthái…

- Đầu tư kinh doanh bất động sản; Thi công các công trình xâydựng, giao thông, thủy lợi, cây xanh bóng mát…

Hiện nay, thị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu là trong nước vàCông ty đang từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ ra nước ngoài Công

ty đã cung cấp các loại rau, hoa, quả an toàn, các loại giống cây cho nhucầu của thị trường với khối lượng lớn, sản phẩm có chất lượng tốt, đạttiêu chuẩn Hiện nay, Công ty đã tạo được uy tín đối với khách hàng, cóchỗ đứng trên thị trường trong nước, được nhiều khách hàng trong cảnước biết đến và đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên ngày mộtnâng cao

Trong những năm qua công tác khoa học và công nghệ được Công

ty đặc biệt chú trọng nhất là hoàn thành quy trình sản xuất lúa lai F1 haidòng và mở rộng sản xuất lúa lai ở ngoại thành Hà Nội Nghiên cứu, xây

Trang 26

dựng và hoàn thiện quy trỡnh điều khiển hoa Vũ Nữ và hoa Hồ Điệp rađồng loạt; Sản xuất và sơ chế một số loại rau quả tại Khu nụng nghiệpcụng nghệ cao Hà Nội; Xõy dựng mụ hỡnh trung tõm ứng dụng cụng nghệcao và tạo ra sản phẩm cụng nghệ cao đối với một số giống hoa, rau vàcõy ăn quả tại Hà Nội Cụng ty cũng phối hợp với cỏc xó ngoại thành đểsản xuất rau an toàn phục vụ cho nhõn dõn Thủ Đụ.

Nhỡn chung sản phẩm của Cụng ty khỏ đa dạng về chủng loại, chấtlượng tốt Hoạt động kinh doanh của Cụng ty năm sau tăng so với nămtrước, Cụng ty đó khụng ngừng tỡm kiếm thị trường mới, bạn hàng mới, tổchức tốt quảng cỏo, tiếp thị nhằm đẩy mạnh những mặt hàng do Cụng tysản xuất, tạo chỗ đứng cho cỏc mặt hàng trờn thị trường Cụng ty cũng cúchớnh sỏch mở rộng quy mụ sản xuất, đặc biệt chỳ trọng về chất lượng sảnphẩm, hạ giỏ thành sản phẩm…

2.1.1.4 Một số chỉ tiờu kinh tế mà Cụng ty TNHH Nhà nước một thành viờn Đầu tư và phỏt triển nụng nghiệp Hà Nội đó đạt được trong những năm gần đõy:

6 Lợi nhuận trớc thuế 947.010.051 902.908.943 1.038.446.865

7 Lợi nhuận sau thuế 681.847.237 650.094.439 747.681.743

8 Thu nhập bình quân 2.500.000 3.000.000 3.500.000

9 Tổng số CB CNV 950 (Ngời) 1.000 (Ngời) 1.000 (Ngời)

Nguồn tài liệu: Trích Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh,thuyết minh báo cáo tài chính năn 2006, 2007, 2008

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty ta thấy công ty

đã và đang có xu hớng phát triển tích cực qua các năm, thể hiện là qua 3năm gần đây Công ty đã kinh doanh có hiệu quả làm tăng lợi nhuận, đồng

Trang 27

thời cũng làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc Qua đó còn thấy

đ-ợc doanh thu qua các năm đã tăng nên dẫn tới thu nhập bình quân của cán

bộ công nhân viên cũng tăng nên đáng kể, cuộc sống ngày nâng cao hơn

Số lao động của công ty luôn tăng nên đảm bảo yêu cầu công việc mởrộng sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Cụng ty Đầu tư và phỏt triển nụng nghiệp Hà Nội

Sản phẩm xây lắp của công ty đợc sản xuất theo đơn đặt hàng do đóqui trình công nghệ đợc thực hiện theo các bớc chính nh sau:

Quá trình thi công công trình đợc tiến hành theo các công đoạn,

điểm dừng kỹ thuật, mỗi lần kết thúc công đoạn đều phải nghiệm thu

B

ớc 3: Hoàn thiện công trình

Là việc bàn giao công trình cho chủ đầu t và đa vào sử dụng Công

ty TNHH NN MTV Đầu t và phát triển nông nghiệp Hà Nội có quy môlớn với nhiều công trình xây dựng nên mỗi công trình có quy trình côngnghệ xây dựng khác nhau, nhng đều trải qua 3 bớc công việc chính nhtrên

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý của Cụng ty

Do công ty có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nớc hoạt

động SXKD là thi công các công trình mà các công trình lại không có địa bàn tập trung Thế nên để quản lý một cách chặt chẽ và hiệu quả nhất tới các đội thi công, đơn vị

Chuẩn bị

sản xuất Khởi công xây dựng Hoàn thiện và bàn giao công

trình

Trang 28

xây lắp các xởng… nên công ty đã có mô hình phù hợp

để làm công tác quản lí thể hiện 1 cách tối u nhất Cụng

ty đó tổ chức bộ mỏy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng Tổng giỏm đốc là người cú quyền lónh đạo cao nhất trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của Cụng ty, cỏc phũng ban tham mưu cho Tổng giỏm đốc theo từng chức năng và nhiệm vụ của mỡnh, giúp giám đốc đề ra các quyết định quản lý phù hợp với tình hình thực tế và có lợi cho Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 2.1

Bộ mỏy tổ chức của Cụng ty gồm cú:

* Ban Tổng giỏm đốc: Bao gồm Tổng giỏm đốc và 3 Phú tổng giỏm đốc

- Chủ tịch – Tổng giỏm đốc Cụng ty thực hiện chức năng quản lý,điều hành trực tiếp cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chớnh của

Phòng vật

t , thiết bị

Chủ tịch - Tổng giám đốc

Công TyPhó TGĐ

Phòng

Kế toán Tổ chứcPhòng

Các đội thi công

Đơn vịxây lắp Đội máythi công X ởng cơkhí

Phòng kế hoạch

Phòng

kỹ thuật

Phó TGĐ

Phó TGĐ

Trang 29

Cụng ty; Chịu trỏch nhiệm trước Chủ sở hữu Cụng ty và trước phỏp luật

về cỏc hoạt động quản lý, điều hành Cụng ty Ngoài việc ủy quyền chocỏc phú tổng giỏm đốc, Tổng giỏm đốc cũn chỉ đạo trực tiếp thụng quacỏc phũng ban

- Cỏc phú tổng giỏm đốc trực tiếp chỉ đạo cụng tỏc xõy dựng kếhoạch năm của Cụng ty Ban hành và giỏm sỏt việc thực hiện cỏc chỉ tiờu

kế hoạch giao cỏc đơn vị trực thuộc Cụng ty khi đó được Chủ tịch – Tổnggiỏm đốc Cụng ty phờ duyệt; Chỉ đạo, quản lý và theo dừi quỏ trỡnh tổchức thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và chịu sự kiểm tra giỏm sỏtcủa Chủ tịch – Tổng giỏm đốc Cụng ty về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của cỏc đơn vị trực tiếp chỉ đạo; phụ trỏch cụng tỏc giỏo dục chớnhtrị tư tưởng, xõy dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tuyển dụng hàng năm,chỉ đạo cụng tỏc hành chớnh, lao động, tiền lương, cụng tỏc đối nội, phụtrỏch cụng tỏc đoàn thể, chỉ đạo cụng tỏc đầu tư xõy dựng cơ bản, chỉ đạoviệc xõy dựng kế hoạch khoa học cụng nghệ hàng năm của Cụng ty…

* Vai trò nhiệm vụ của các phòng ban:

- Phòng kĩ thuật: Tham mu về kĩ thuật, tiếp nhận các biện pháp thi

công của tổng công ty, trên cơ sở đó lập kế hoạch thi công cụ thể cho từnghạng mục công trình Nắm vững các số liệu, lập kế hoạch chi tiết cho từngcông trình Phát hiện kịp thời các sai sót trong thiết kế, thi công để đề nghị

xử lý cho phù hợp đảm bảo cho công trình về chất lợng và hình thức

- Phòng kế hoạch: Chịu trách nhiệm về xây dựng kế hoạch tháng,

quý năm và dự toán kế hoạch của một, hai năm tiếp theo Lập tiến độ thicông, đồng thời tổ chức công tác thống kê thông tin kinh tế, phân tích tìnhhình kế hoạch và phân phối với các phòng ban khác có liên quan để làmthủ tục bàn giao, thanh quyết toán khi công trình hoàn thành

- Phòng vật t thiết bị: Tham mu trong việc chuẩn bị sản xuất phục

vụ sx theo tiền lơng - vật t từng công trình để phòng kĩ thuật cấp mua vật

t theo kế hoạch thu hồi vật t d thừa của các công trình đă xong Cùng vớiphòng Tài vụ hớng dẫn thống nhất các chứng từ ghi chép thanh quyết toán

Trang 30

vật t thiết bị trong công ty ngoài ra phòng còn làm các công việc bảoquản, bảo dỡng.

- Phòng kế toán: giúp Giám đốc quản lý kinh tế, hạch toán giá

thành công trình giám sát tài chính sử dụng hợp lý đặc biệt hạch toánriêng cho từng công trình Giải quyết vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, trảlơng, khen thởng làm công tác thanh toán khối lợng chủ trì công tác kiểm

kê định kỳ hàng năm, hớng dẫn nghiệp vụ ghi chép thống kê kế toán,quyết toán giúp giám đốc hiểu đợc thực trạng kinh doanh

- Phòng tổ chức: xây dựng nội quy quy chế cho công tác quản lý,

xác định chế độ công tác làm việc và mối quan hệ công tác giữa các bộphận trong công ty, thi hành các chính sách chế độ đối với cán bộ côngnhân viên, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, chuẩn bị hồ sơ tuyểndụng, thôi việc đề bạt khen thởng để giám đốc ra quyết định

- Đối với đơn vị thi công.

+ Đơn vị xây lắp: có nhiệm vụ thi công các công trình đợc giao + Đội máy thi công : có nhiệm vụ quản lý máy móc thiết bị và kí

kết hợp đồng với đội xây lắp cho thuê máy móc thiết bị để thi công côngtrình

đầu là chỉ huy trởng công trình chịu trách nhiệm vật chất và tài sản cuả

Trang 31

độ hiện hành về tổ chức công tác kế toán, phù hợp vời trình độ thực tế củacông ty về tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất Công ty tổ chức thực hiện

công tác kế toán theo hình thức tập trung Theo hình thức này công ty tổ

chức phòng kế toán duy nhất làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và hạch toántổng hợp Tuy nhiên ở dới các xởng, các đội thi công thờng đi theo cáccông trình xây dựng nên có các nhân viên kế toán ở các đội tiến hành thuthập, thống kê, kiểm tra chứng từ, thực hiện xử lý sơ bộ chứng từ có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đội, định kỳ các nhân viên kếtoán thống kê ở đội tiến hành gửi toàn bộ chứng từ thu thập đợc lên phòng

kế toán của công ty

Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH NN MTV Đầu t và pháttriển nông nghiệp Hà Nội đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 32

Sơ đồ 2.2

* Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:

- Kế toán trởng: Là ngời có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốcCông ty ra quyết định quan trọng Nhiệm vụ của kế toán trởng là quản lýchung về các công việc kế toán, hớng dẫn chỉ đạo và đôn đốc kế toán viênthực hiện tốt các phần hành công việc đợc giao, là ngời chịu trách nhiệmtrớc Giám đốc về toàn bộ công việc kế toán, báo cáo kịp thời và trung thựckết quả sản xuất kinh doanh với cấp trên, chấp hành các pháp lệnh, thểchế tài chính của Nhà nớc

- Kế toán tổng hợp: Là ngời có nhiệm vụ tập hợp số liệu quyếttoán sản xuất kinh doanh, kiểm tra giám sát các số liệu kế toán tính toán,thanh toán với Nhà nớc và cấp trên Kế toán tổng hợp cũng là ngời thaymặt kế toán trởng khi kế toán trởng vắng mặt và hớng dẫn các nghiệp vụcho nhân viên ở phòng

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Thực hiện việc ghi

chép theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ, lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tính giá nguyên

: Quan hệ chỉ đạo: Quan hệ cung cấp nghiệp vụ

Kế toán tr ởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán NVL, CCDC

KT Tiền

l ơng, BHXH

KT

Tiền Mặt &

Ngân Hàng

K/Toánt

ập hợp CPSX

& tính Z

K/Toán Tài sản

cố định

Thủ quỹ Công Ty

Nhân viên kinh tế ở các đội

Trang 33

vật liệu xuất kho, theo dõi công nợ phải trả nhà cung cấp khi công ty muaNVL,CCDC

- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Thực hiện theo dõi tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn Kế toán tiền lơng và bảo hiếm xã hội cũng có nhiệm vụthanh toán các chế độ nghỉ phép và công tác phí

- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Thực hiện theo dõi các

khoản thu chi bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Mặt khác bộ phận nàycòn thực hiện ghi chép theo dõi các khoản vay, các khoản công nợ, đồngthời theo dõi khả năng huy động vốn giúp kế toán trởng xây dựng và quản

lý kế hoạch tài chính của Công ty

- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi việc mua sắm tài sản cố định,

tính, trích khấu hao và phân bổ cho các đối tợng sử dụng

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Tiến hành tập hợp về

chi phí tiền lơng, chi phí nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, chotừng bộ phận sản xuất và tính giá thành cho từng công trình hoàn thành

- Thủ quỹ: Đi lĩnh và chi tiền theo lệnh căn cứ vào các chứng từ hợp

lý, hợp pháp, hợp lệ, bảo quản các loại tiền tại quỹ và kiêm thêm thanhtoán và theo dõi dụng cụ sản xuất, sinh hoạt

2.1.4.2 Chớnh sỏch kế toỏn đang ỏp dụng tại Cụng ty

- Niên độ kế toán của Công ty TNHH NN MTV Đầu t và phát triểnnông nghiệp Hà Nội bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc tại ngày 31/12hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và lập báo cáo tàichính là đồng Việt Nam (VND)

Trang 34

gồm: Giá mua, thuế nhập khẩu, các khoản thuế không đợc hoàn lại và cácchi phí liên quan đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+ Hệ thống sổ sách kế toán: Công ty sử dụng hình thức Chứng từghi sổ để ghi sổ kế toán Hệ thống sổ gồm: sổ tổng hợp (Chứng từ ghi sổ,

sổ cái ), sổ thẻ kế toán chi tiết

+ Chế độ báo cáo tài chính:

Hiện nay, theo quy định bắt buộc, cuối mỗi quý, mỗi năm Công tylập những báo cáo tài chính sau:

* Báo cáo tài chính giữa niên độ đợc lập cuối quí I, quí II, quí III:

Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (mẫu B01b- DN)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (mẫu số DN)

Báo cáo lu chuyển tiền tệ giữa niên độ (mẫu số B03b- DN)

Thuyết minh báo cáo tài chính giữa niên độ (mẫu số B09b- DN)

* Báo cáo tài chính năm lập vào cuối niên độ kế toán:

Bảng cân đối kế toán (mẫu B01- DN)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02- DN)

Báo cáo lu chuyển tiền tệ (mẫu số B03- DN)

Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09- DN)

* Ngoài ra, hàng quý và năm Công ty TNHH NN MTV Đầu t

và phát triển nông nghiệp Hà Nội phải lập những báo cáo:

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc

Trang 35

- Thuế VAT đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc miễn giảm.

- Tình hình tăng giảm TSCĐ

- Tình hình thu nhập của công nhân viên

- Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu

- Các khoản phải thu và nợ phải trả …

2.1.4.3 Hỡnh thức kế toỏn doanh nghiệp ỏp dụng

Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ Đây là hình thức phù

hợp với doanh nghiệp có khối lợng nhập, xuất lớn, chủng loại phong phú,tình hình nhập, xuất diễn ra thờng xuyên liên tục, phù hợp với thực tế của

công ty Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ của

Sổ cái TK

Trang 36

* Sổ kế toán sử dụng:

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ cái các tài khoản

- Các sổ thẻ kế toán chi tiết: Thẻ kho, sổ tài sản của đội, sổ số d vật

t, sổ vật t công ty cấp, sổ theo dõi công nợ, sổ quỹ tiền mặt, sổ theo dõitiền gửi, sổ chi phí hạng mục công trình

- Đặc trng của hình thức chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp để ghi sổ

kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ (CTGS) do kế toánlập trên cơ sở chứng từ gốc có cùng nội dung kinh tế CTGS đợc lập trêncơ sở ghi nợ một tài khoản và ghi có các tài khoản khác CTGS đợc tậphợp theo từng đối tợng công trình thi công của công ty Mỗi tháng liênquan đến đối tợng nào thì đợc đánh số tơng ứng với đối tợng đó và đợc in

ra, có các chứng từ gốc đính kèm Phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khighi sổ kế toán

Trình tự ghi sổ:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán mã hóa chứng từ

và nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán EFFECT 3.0

- Căn cứ vào chứng từ kế toán máy tính tự động tập hợp thành bảng

kê chứng từ và vào chứng từ ghi sổ

- Từ chứng từ ghi sổ vào sổ cái

- Sau đó các chứng từ gốc sau khi nhập vào máy đợc dùng để ghi vào

sổ quỹ, sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Cuối tháng, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh

- Cuối tháng căn cứ vào các sổ thẻ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết

- Tiến hành đối chiếu số liêu trên bảng tổng hợp chi tiết với bảng cân

đối số phát sinh

- Cuối tháng, số liệu trên sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân

đối số phát sinh đợc dùng để lập báo cáo tài chính

2.1.4.4 Giới thiệu phần mềm kế toỏn Cụng ty đang ỏp dụng

Hiện nay công ty đang áp dụng chơng trình kế toán EFFECT 3.0 vớigiao diện nh sau:

Màn hình giao diện phần mềm EFFECT 3.0

Trang 37

* Một số đặc điểm nổi bật của phần mềm này là:

- Máy tự động tính toán xử lý thông tin sau khi kế toán nhập dữ liệucần thiết nh tự động tính giá thành công trình chi tiết theo từng khoảnmục, tự động tính và trích khấu hao TSCĐ, tự in các báo cáo, các chứng từtheo đúng yêu cầu quản lý của đơn vị Riêng phần hành kế toán tiền lơngcông ty không sử dụng phần mềm để tính toán mà sử dụng chơng trìnhExcel sau đó phần mềm chỉ in ra các báo cáo, các sổ chi tiết, sổ cái cầnthiết

- Đối với những nguồn nhập khác nhau, phần mềm chỉ sử dụng mộtmàn hình nhập liệu duy nhất

- Quy trình xử lý nghiệp vụ của máy cũng tơng tự quy trình xử lý hệthống hóa thông tin trong kế toán trên máy vi tính, có thể đợc hiểu nh sau:+ Thông tin đầu vào: Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ vào nộidung nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh trên chứng từ gốc cập nhậtchứng từ gốc vào máy theo đúng đối tợng mã hóa đã đợc cài đặt trongphần mềm nh: hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, danh mụckhác hàng, danh mục vật t, đúng quan hệ đối ứng tài khoản Máy tính sẽ

tự động ghi vào sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tợng và tự động ghi vào

sổ cái tài khoản có mặt trong định khoản, bảng kê liên quan Đối với cácnghiệp vụ kết chuyển cần thiết (kết chuyển chi phí, kết chuyển giá vốn, )chơng trình EFFECT 3.0 cho phép làm tự động qua các bút toán kết chuyển

đã đợc cài đặt trong chơng trình mà ngời sử dụng lựa chọn Khi ngời sửdụng chọn đúng bút toán kết chuyển, máy sẽ tự động kết chuyển toàn bộ

Trang 38

giá trị d nợ (d có) hiện thời của TK kết sang bên có (bên nợ) của tài khoản

đợc kết chuyển tới

+ Thông tin đầu ra: Kế toán có thể in ra bất kỳ lúc nào các sổ chi tiết,

sổ cái tài khoản sau các thông tin từ các nghiệp vụ đã đợc “xâu lọc” Nhờ

sử dụng phần mềm với khả năng tổng hợp tự động của máy mà hai bộ

phận kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đợc thực hiện đồng thời

- Do đặc điểm khác biệt của doanh nghiệp xây lắp cũng nh sự đặc

tr-ng của côtr-ng tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại côtr-ng ty cho

nên các đối tợng quản lý thông tin của kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm bao gồm: các loại chứng từ liên quan đến việc tập hợp chi

phí, các loại tài khoản sử dụng, danh mục đối tợng chi phí, danh mục

khoản mục chi phí, danh mục vụ việc hợp đồng công trình, danh mục các

bút toán phân bổ, danh mục các bút toán kết chuyển

* Quy trình xử lý thông tin kế toán tập hợp chi phí và tính giá

thành sản phẩm trong kế toán máy của Công ty.

Sơ đồ 2.4

Nhập dữ liệu chi phí NVLTT

(phiếu xuất vật liệu cho sản xuất)

Nhập dữ liệu

đầu vào về CPSX (qua các phân

hệ nghiệp vụ

Các CTGS,

Sổ chi tiết, sổ cái TK loại 6, TK154, sổ tổng hợp

Báo cáo chi phí SX Báo cáo giá thành

vụ dữ

liệu tổng hợp về chi phí sản xuất

Xử lý tự

động -Kết chuyển (chi tiết theo tiêu thức lựa chọn -Phân bổ (theo các tiêu thức phù hợp

Thôn

g tin

đầu ra

về chi phí sản xuất

Trang 39

2.2 Thực trạng kế toỏn chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm tại Cụng ty TNHH nhà nước một thành viờn Đầu tư và phỏt triển nụng nghiệp Hà Nội

2.2.1 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Cụng ty TNHH NN MTV Đầu tư và phỏt triển nụng nghiệp Hà Nội

Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng cơ bản với quytrình sản xuất là từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao công trình.Bên cạnh đó là đặc điểm hoạt động riêng của Công ty nên đối tợng tậphợp chi phí sản xuất của Công ty là các công trình, hạng mục công trình,nhóm hạng mục công trình theo đơn đặt hàng của chủ đầu t Tại Công tyTNHH NN MTV Đầu t và phát triển nông nghiệp Hà Nội thì đối tợng tậphợp chi phí sản xuất cũng chính là đối tợng tính giá thành sản phẩm xây

lắp

Hiện nay ở Công ty TNHH NN MTV Đầu t và phát triển nôngnghiệp Hà Nội sử dụng phơng pháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuấtphát sinh ở công trình nào, hạng mục công trình nào thì tập hợp trực tiếpcho công trình đó, hạng mục công trình đó

Mỗi công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công xây dựng cho

đến khi hoàn thành bàn giao đều có sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuấtthực tế phát sinh ở công trình, hạng mục công trình đó Số liệu đợc ghivào sổ và định khoản là bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loạicủa mỗi tháng và chi tiết theo từng khoản mục chi phí

2.2.2 Nội dung kế toán các khoản mục chi phí sản xuất tại Cụng ty TNHH nhà nước một thành viờn Đầu tư và phỏt triển nụng nghiệp

Hà Nội

2.2.2.1 Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp tại Cụng ty Đầu tư và phỏt triển NN

Hà Nội được tập hợp trực tiếp cho từng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh

ở Công ty TNHH NN MTV Đầu t và phát triển nông nghiệp Hà Nội,chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm:

- Chi phi nguyên vật liệu chính: cát, đá sỏi, xi măng, sắt thép

- Chi phí nguyên vật liệu phụ: phụ da, ôxy, que hàn

Trang 40

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK621- “Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp” Tài khoản này mở chi tiết cho từng Công trình, hạng mục côngtrình

- Các danh mục về NVL - CCDC đợc mã hóa để nhập vào phần mềm,Công ty sử dụng phơng pháp mã hóa NVL – CCDC mang tính chất gợinhớ Ví dụ: DA1.2 mã hóa của Đá 1.2; DA2.4 mã hóa của Đá 2.4; XM40mã hóa của Xi măng PC 40; …

- Khi trúng thầu một công trình xây dựng căn cứ vào Hợp đồng giaonhận thầu Phòng kế hoạch kinh doanh căn cứ vào dự toán công trình, tiến

độ thi công, thời hạn thi công tiến hành bóc tách các khoản mục chi phítrong dự toán để lập kế hoạch sản xuất thi công công trình theo tháng,quý, năm đồng thời giao nhiệm vụ sản xuất thi công cho các đội xây dựng

và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của các đội Phòng vật t thiết bị lập kếhoạch cung cấp vật t cho thi công công trình

- ở dới các đội, căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhiệm vụ sản xuất,xuất phát từ nhu cầu thực tế về nguyên vật liệu sử dụng cho thi công CT,HMCT để tính toán lợng vật liệu cần thiết cho thi công công trình đội tr-ởng sẽ viết giấy yêu cầu cấp nguyên vật liệu sau đó gửi lên Phòng vật tthiết bị xác nhận Việc mua nguyên vật liệu có thể do cán bộ vật t công tytrực tiếp mua hoặc có thể giao cho các đội tự mua Tuy nhiên giá muanguyên vật liệu đều phải thông qua Phòng vật t thiết bị

- Phòng kế hoạch căn cứ vào dự toán đợc lập và kế hoạch về tiến độthi công để lập kế hoạch cung cấp vật t và giao nhiệm vụ cho các đội côngtrình ở từng công trình và các phân xởng sản xuất ở tại Công Ty Dựa vàonhiệm vụ sản xuất thi công, kế hoạch cung cấp vật t của Công Ty cho từngcông trình và nhu cầu vật t cho từng giai đoạn cụ thể NVL, CCDC có thể

đợc cung cấp cho các công trình thông qua xuất tại kho của Công Ty, hoặcmua ngoài xuất thẳng cho công trình không qua kho Mặc dù số lợngchủng loại của vật t nhiều nhng vật t mua về thờng xuất thẳng cho các độithi công vì vậy công ty có thể theo dõi từng lô hàng từ khi nhập kho đếnkhi xuất kho Do đó công ty sử dụng phơng pháp đơn giá thực tế đích danh

để tính giá vốn cho vật t xuất kho

Trong khuôn khổ luận văn này em xin đa ra quy trình hạch toán chiphí sản xuất của Công trình Trờng Thăng Long do Xí nghiệp Xây dựng và

Ngày đăng: 14/04/2016, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 9)
Sơ đồ 1.2 – Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
Sơ đồ 1.2 – Kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 10)
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công có phân cấp hạch toán riêng. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công có phân cấp hạch toán riêng (Trang 11)
Sơ đồ 1.6: Chi phí sử dụng máy thi công trong trờng hợp đi thuê. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
Sơ đồ 1.6 Chi phí sử dụng máy thi công trong trờng hợp đi thuê (Trang 12)
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí sản xuất chung. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 14)
Sơ đồ 1.9 – Kế  toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
Sơ đồ 1.9 – Kế toán chi phí sản xuất tại đơn vị giao khoán (Trang 15)
Sơ đồ 1.10-  Kế  toán tại đơn vị giao khoán trong trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
Sơ đồ 1.10 Kế toán tại đơn vị giao khoán trong trờng hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng (Trang 15)
Sơ đồ 1.11: Quy trình kế toán  tại đơn vị nhận khoán. - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
Sơ đồ 1.11 Quy trình kế toán tại đơn vị nhận khoán (Trang 16)
Sơ đồ 2.1 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
Sơ đồ 2.1 (Trang 28)
Sơ đồ  2.2 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
2.2 (Trang 32)
2.1.4.3. Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
2.1.4.3. Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng (Trang 35)
Sơ đồ 2.4 - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
Sơ đồ 2.4 (Trang 38)
Bảng phân bổ nvl, ccdc - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
Bảng ph ân bổ nvl, ccdc (Trang 44)
Bảng tính trích khấu hao tscđ - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
Bảng t ính trích khấu hao tscđ (Trang 55)
Bảng kê  chứng từ chi tiền - Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp hà nội
Bảng k ê chứng từ chi tiền (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w