1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NGHỆ AN

55 484 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần sản xuất thương mại Hưng Phát Nghệ An
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 95,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng, đặc điểm kinh doanh cơ bản của công tyCP sản xuất- thương mại Hưng Phát Nghệ An * Chức năng, nhiệm vụ Công ty thực hiện chức năng thiết kế, sản xuất các bộ sản phẩm cửa của cá

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT

THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NGHỆ AN

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần SX- TM Hưng Phát NA

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, mỗi một ngành kinh doanh đã vàđang đảm nhận một nhiệm vụ nhất định Ngành sản xuất các loại cửa là một trongnhững ngành nghề đóng vai trò quan trọng, phục vụ cho nhu cầu không ngừng pháttriển của con người Công ty CP sản xuất và thương mại Hưng Phát là doanhnghiệp hàng đầu trong cả nước về thương hiệu cửa cuốn cao cấp, cửa nhựa uPVC.Tiền thân cho thương hiệu Hưng phát Nghệ An là Công ty TNHH sản xuất-thương mại Hưng Phát AUSTDOOR có trụ sở đặt tại Hà Nội, ban đầu sản xuấttrong lĩnh vực máy in phun công nghiệp Nắm bắt được nhu cầu đang ngày càngphát triển của con người, năm 2003 công ty đã tiên phong đầu tư dây chuyền sảnxuất cửa cuốn công nghệ Úc với dây chuyền máy móc đồng bộ và hiện đại nhậpkhẩu từ Úc và Đài Loan Sản phẩm cửa cuốn tấm liền thương hiệu AUSTDOORngay từ khi xuất hiện với nhiều tính năng vượt trội như êm, nhẹ, bền, nhanh, antoàn, thuận tiện đã được khách hàng trong cả nước tin dùng Để đáp ứng nhu cầuđang ngày càng tăng lên và để mở rộng thị trường tiêu thụ trong cả nước, năm

2004 Công ty đã xây dựng hệ thống 3 nhà máy đặt trong cả ba miền của Tổ quốc.Công ty Hưng Phát Nghệ An tiền thân là từ nhà máy số 3 được xây dựng tại thànhphố Vinh, Nghệ An Công ty Hưng Phát Austdoor Nghệ An được thành lập dướihình thức góp vốn cổ phần, lấy thương hiệu là AUSTDOOR Hưng Phát Nghệ An

Trang 2

là doanh nghiệp hạch toán độc lập, có con dấu riêng và có tư cách pháp nhân đầy

đủ, thành lập năm 2004 Với vốn điều lệ là: 6.000.000.000 đ

Năm 2007, Công ty tiếp tục hướng tới nghiên cứu các sản phẩm cửa cuốnphục vụ cho lĩnh vực công nghiệp cao: cửa cuốn chống cháy, cửa cuốn siêu tốc…Đồng thời kiện toàn phát triển hệ thống kinh doanh trên toàn quốc

Năm 2008, 2009: Mục tiêu phát triển hướng tới các sản phẩm phục vụ chodân dụng và các dự án xây dựng

Xuất phát từ chất lượng sản phẩm, thương hiệu Austdoor của Hưng Phát nóichung và Hưng Phát Nghệ An nói riêng đã và đang từng bước khẳng định vị thếcủa mình trong niềm tin của người tiêu dùng Không ngừng đổi mới công nghệ vàhoàn thiện sản phẩm, Công ty đang tiếp tục tạo nên lợi thế cạnh tranh trong thịtrường và là nền tảng để xây dựng hình ảnh tin cậy và phát triển một thương hiệutích cực

Trang 3

2.1.2 Chức năng, đặc điểm kinh doanh cơ bản của công ty

CP sản xuất- thương mại Hưng Phát Nghệ An

* Chức năng, nhiệm vụ

Công ty thực hiện chức năng thiết kế, sản xuất các bộ sản phẩm cửa của cáccông trình xây dựng, nhà ở theo các đơn đặt hàng và sản xuất sản phẩm theo nhucầu thị trường

Nhiệm vụ chính của công ty:

- Sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao

- Hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, công khai, thống nhất Chấp hànhnghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động

- Kinh doanh hiệu quả, tăng lợi tức cho các cổ đông

- Nộp thuế, đóng góp cho Ngân sách của Nhà nước theo luật định

- Phát triển Công ty ngày càng vững mạnh trên các lĩnh vực hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty

* Đặc điểm kinh doanh cơ bản

Công ty CP sản xuất- thương mại Hưng phát NA là một doanh nghiệp hạchtoán kinh tế độc lập được mở tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng để hoạtđộng Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ trong quan hệ giao dịch, kí kết các hợpđồng kinh tế, quan hệ với các tổ chức kinh tế khác và với các cơ quan Nhà nước.Công ty Hưng Phát là một doanh nghiệp sản xuất và thương mại, chuyên sảnxuất các loại cữa gỗ và kim loại, phụ kiện cơ khí, mô tơ điện Xây dựng các côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi (đê, đập, kênh, mương), điệnnăng, trang trí nội thât, ngoại thất Sản phẩm của Công ty là loại cửa cuốnAustdoor khe thoáng, cửa cuốn tấm liền Austdoor, cửa nhựa lõi thép uPVC… đượcsản xuất theo công nghệ của Đức và Úc Doanh nghiệp có hai phân xưởng sản xuất

Trang 4

là phân xưởng sản xuất cửa cuốn và phân xưởng sản xuất các loại cửa nhựa… Sảnphẩm của Công ty chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp nhậnthiết kế và lắp đặt các bộ sản phẩm tại các công trình xây dựng, nhà ở Doanhnghiệp tiêu thụ sản phẩm qua hệ thống các đại lý và hệ thống các kênh bán lẻ trêntoàn quốc Với dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại, toàn bộ thiết bị, vật tư,linh phụ kiện sản xuất được nhập khẩu từ những hãng nổi tiếng của Châu Âu vàChâu Á, Công ty đã không ngừng cho ra những sản phẩm có chất lượng cao, tiệnlợi, an toàn và thẩm mỹ Chỉ hơn 4 năm hoạt động, các chỉ tiêu của Công ty đãkhông ngừng tăng trưởng, như các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu vềtài sản, về nguồn vốn, về lao động, về thu nhập bình quân Dưới đây là một số chỉtiêu qua một số năm hoạt động:

Bảng 2-1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI

ĐOẠN 2006- 2008

Đơn vị tính: VNĐ

Trang 5

Nhìn một cách tổng quát ta thấy rằng, hầu như các chỉ tiêu đều vượt qua cácnăm, chứng tỏ doanh nghiệp đã phát triển đều về mọi mặt Doanh nghiệp khôngngừng mở rộng không chỉ về quy mô tài sản, quy mô vốn, quy mô lao động màkết quả hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng đạt hiệu quả cao, thu nhậpbình quân của nhân viên trong Công ty cũng tăng lên, do vậy đời sống của laođộng ngày càng được cải thiện.

Cụ thể đối với các chỉ tiêu ta thấy:

- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm và hàng hoá tăng qua các năm Năm 2008,doanh thu bán hàng tăng so với năm 2007 là 1.4 lần, doanh thu bán hàng năm 2007tăng 1.26 lần so với năm 2006 Chứng tỏ năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty rất tốt Do tốc độ tăng giá vốn hàng bán năm 2008 so với năm 2007tăng chậm hơn so với doanh thu bán hàng (tăng 1,3 lần), do đó lợi nhuận gộp đạtđược năm 2008 lớn hơn năm 2007

- Lãi thuần năm 2008 tăng nhanh so vơi năm 2007 và năm 2006 Hoạt độngtài chính của doanh nghiệp được mở rộng hơn trong năm 2008, thể hiện ở chi phí

và doanh thu hoạt động tài chính đều tăng lên

- Các chỉ tiêu phản ánh tài sản của doanh nghiệp cũng tăng đều qua các năm

Để tiếp tục phát triển được sản phẩm về chất lượng, về tính năng, an toàn, tiệnlợi… và để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, Công ty đã khôngngừng đầu tư trang thiết bị, các dây chuyền công nghệ sản xuất hiện đại có xuất xứ

từ nước ngoài Do đặc điểm của Công ty là một doanh nghiệp sản xuất, do vậy việcđầu tư tài sản cố định, đầu tư trang thiết bị sản xuất phù hợp là rất quan trọng

- Về chỉ tiêu lao động: Ban đầu mới đi vào hoạt động, số lượng lao động củaCông ty (cả lao động trực tiếp và lao động gián tiếp) chỉ mới ở con số là hơn 50người Hiện nay, với quy mô sản xuất ngày càng lớn, và để mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh, thị trường tiêu thụ… số lượng lao động của Công ty đã lên đếnhơn 100 người, bộ phận lao động gián tiếp của Công ty chiếm gần 20% Ngoài lao

Trang 6

động trực tiếp sản xuất trong các phân xưởng, Công ty còn có một đội lắp đặtchuyên về lắp đặt sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.

Với quá trình phát triển của Công ty, thu nhập của người lao động cũng tăngđều qua các năm

Nhìn chung, các chỉ tiêu hoạt động của Công ty tăng trưởng qua các năm Tuyvậy, quy mô doanh nghiệp chưa thực sự lớn, các điều kiện về nguồn vốn, tài sản,lao động… chưa được mở rộng nhiều Phù hợp với quy mô và đặc điểm của doanhnghiệp thì tổ chức bộ máy doanh nghiệp nói chung, bộ máy kế toán nói riêng vẫncòn đơn giản Sự phân hoá lao động trong bộ phận đang ở mức tương đối

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất và quy trình công nghệ chế biến sản phẩm tại công ty CP sản xuất- thương mại Hưng Phát NA

* Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất

Công ty CP sản xuất- thương mại Hưng Phát NA là doanh nghiệp chuyên sảnxuất các loại cửa cuốn Austdoor và cửa nhựa lõi thép uPVC Hai phân xưởng sảnxuất của Công ty được xây dựng trong khu vực trụ sở của Công ty, đặt tại khucông nghiệp Nghi Phú, thành phố Vinh, Nghệ An Hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty được chia làm hai bộ phận: Sản xuất và thương mại Quản đốc phânxưởng là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành bộ phận sản xuất trong cácphân xưởng sản xuất

Bộ Phận sản xuất: Có nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm cửa căn cứ vào các

đơn đặt hàng và căn cứ vào tình hình tiêu thụ của thị trường Hoạt động sản xuấtđược thực hiện ngay tại các phân xưởng của công ty Sau khi các sản phẩm cửahoàn thành thì bộ phận lắp đặt sẽ tiến hành đi lắp đặt theo yêu cầu của khách hàng

Do quy mô sản xuất chưa lớn, công tác tập hợp chi phí sản xuất cũng như tính giáthành được chi tiết theo từng loại sản phẩm

Trang 7

Bộ phận thương mại: Có nhiệm vụ thu mua nguyên vật liệu, các loại linh

phụ kiện cần thiết cho sản xuất sản phẩm, khai thác các kênh tiêu thụ thành phẩmtạo thành

Hai bộ phận này có mối liên hệ chặt chẽ, gắn kết với nhau Dựa vào kế hoạchtiêu thụ từng tháng của bộ phận thương mại mà bộ phận sản xuất sẽ tiến hành sảnxuất Đồng thời bộ phận sản xuất quản lý chi tiết từng lô, từng đợt sản xuất đểthông báo tình hình tồn kho cho bộ phận thương mại

Vì Công ty nhận các đơn đặt hàng, thiết kế các bộ sản phẩm cửa theo cáccông trình nhà ở, các công trình xây dựng khác do đó bộ phận kỹ thuật sẽ tiếnhành thiết kế và tính toán các chỉ tiêu phù hợp để gửi lệnh sản xuất cho bộ phậnsản xuất dưới phân xưởng

* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty là quy trình sản xuất giảnđơn, được tiến hành tại các phân xưởng

Hai loại sản phẩm của Công ty là cửa cuốn Austdoor công nghệ Úc và cửanhựa lõi thép uPVC được sản xuất theo hai phân xưởng khác nhau, có quy trìnhcông nghệ sản xuất khác nhau Trong mỗi loại cửa lại bao gồm nhiều loại cửakhác, như cửa cuốn thì có cửa cuốn khe thoáng, cửa cuốn tấm liền đối với cửanhựa thì có các loại cửa đi mở quay, cửa đi mở trượt, cửa sổ mở đi, cửa sổ mởtrượt…

Đối với các sản phẩm cửa cuốn: Từ nguyên vật liệu đầu vào là Tôn (Các loại

tôn màu), các phụ kiện chính, phụ quy trình sản xuất sản phẩm theo trình tự nhưsau:

Sơ đồ 2.1: ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM

CỬA CUỐN

Trang 8

Nguyên vật liệu sản xuất

Đối với các sản phẩm cửa nhựa: Từ nguyên vật liệu đầu vào là nhựa, thép

gia cường và các loại phụ kiện quy trình sản xuất sản phẩm theo quy trình nhưsau:

Trang 9

Nguyên vật liệu sản xuất

Cắt phô nhựa thành sản phẩm

Bắt vít định vịCắt thép gia cường lồng vào nhựa

Hàn liên kết giữa các góc cắt, tạo khung

Trang 10

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP sản xuất- thương mại Hưng Phát NA

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến.Nghĩa là quyết định của giám đốc xuống thẳng các phòng ban và các phân xưởngsản xuất Làm việc tại văn phòng Công ty gồm có 20 cán bộ công nhân viên, baogồm:

* Giám đốc Công ty: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giữ chức vụ giám đốc

công ty Chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoạt động của các phòngban và toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty thông qua chỉ thị, mệnhlệnh, kế hoạch sản xuất; chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước về công việcsản xuất kinh doanh của công ty

* Các phòng ban chức năng của công ty:

- Phòng tổ chức hành chính: quản lý trực tiếp công tác tổ chức, công tác

quản trị hành chính; triển khai, thực hiện các chế độ chính sách; thực hiện công tácquản lý hành chính pháp chế, công văn, thư từ, báo chí; phụ trách công tác đào tạo,tuyển dụng và đề bạt cán bộ công nhân viên theo yêu cầu công việc của từng bộphận; xây dựng định mức tiền lương chung của công ty; theo dõi quản lý, thực hiệncác nghiệp vụ về chính sách cho người lao động; tổ chức, sắp xếp các cuộc họp,hội nghị của Công ty

- Phòng kinh doanh có nhiệm vụ:

+ Tổ chức, quản lý, điều hành công tác kinh doanh

+ Tìm kiếm, triển khai và mở rộng thị trường

+ Phụ trách về việc liên hệ với khách hàng, với cơ quan chức năng Nhà nước

có liên quan

+ Tìm kiếm, khai thác khả năng đầu tư bên ngoài

Trang 11

- Phòng kế toán có nhiệm vụ: Ghi chép, phản ánh và tính toán một cách đầy

đủ, chính xác, trung thực kịp thời, liên tục và có hệ thống về tình hình hiện có vềtài sản và nguồn vốn của Công ty, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, nguồnvốn, lao động, vật tư, tính toán chi phí sản xuất, tính giá thành theo đúng chế độ kếtoán thống kê và đảm bảo thông tin kinh tế Thu thập, tổng hợp số liệu về tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty, lập báo cáo tài chính theo đúng chế độ tài chính

kế toán, cung cấp thông tin kịp thời và chính xác phục vụ yêu câu quản lý cho BanGiám đốc và các cấp có thẩm quyền cũng như của những người sử dụng thông tinngoài đơn vị Ngoài ra phòng kế toán còn có nhiệm vụ: Tham mưu cho giám đốccông ty về hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Tổchức và quản lý nguồn tài chính và thu chi tổng hợp, phân tích các hoạt động kinh

tế tài chính trong sản xuất kinh doanh Xây dựng cơ sở hạch toán kinh doanh vềgiá cả, các định mức trong sản xuất

- Phòng kỹ thuật: Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, hàng hoá, các chỉ tiêu

chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất; thiết kế các chỉ tiêu kỹ thuật của sảnphẩm, bảo đảm sự ổn định và chính xác của các thông số

Mỗi một phòng ban giữ một nhiệm vụ nhất định, tách biệt, nhưng có mốiquan hệ mật thiêt, gắn bó với nhau, đảm bảo cho Công ty luôn trong tình trạng hoạtđộng tốt

Trang 12

Phòng tổ chức hành chínhPhòng kinh doanhPhòng kỹ thuật Phòng kế toán

Phân xưởng sản xuất số 1Phân xưởng sản xuất số 2

Giám đốccông ty

Sơ đồ 2.3 : TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP

SẢN XUẤT- THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NGHỆ AN

Ghi chú:

: Mối quan hệ quản lý giữa các phòng ban

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty CP sản xuất- thương mại Hưng Phát NA

2.1.5.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, Công ty tổ chức bộ máy kếtoán theo hình thức tập trung, chịu sự giám sát của ban giám đốc Toàn bộ nhân

Trang 13

viên kế toán được lãnh đạo tập trung thống nhất, chuyên môn hoá và cung cấpthông tin chính xác, nhanh chóng, kịp thời cho ban lãnh đạo.

Phòng kế toán là cơ quan đầu mối về công tác kế toán, lực lượng cũng như tàiliệu được tập trung ở văn phòng Công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Hiện nay, bộ máy kế toán gồm có 7 nhân viên cùng phối hợp làm việc

- Kế toán trưởng: Chị Trần Thị Hiệp giữ chức vụ trưởng phòng, là người tổchức bộ máy kế toán và chỉ đạo toàn bộ công tác hạch toán kế toán- tài chính củaCông ty một cách hợp lý, khoa học, phản ánh chính xác, trung thực và kịp thời cácthông tin tài chính của Công ty Với chức năng này, chị là người giúp việc tronglĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính cho giám đốc Chịu trách nhiệm phân công,

bố trí công việc cho các nhân viên phòng kế toán Cuối kỳ tiến hành lập các báocáo tài chính của Công ty Ngoài ra, kế toán trưởng còn có trách nhiệm phân tíchhoạt động kinh doanh, nghiên cứu cải tiến quản lý kinh doanh… và cũng cố hoànthiện chế độ hạch toán kinh tế theo yêu cầu đổi mới của cơ chế quản lý

- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, việc tính vàtrích khấu hao TSCĐ

- Kế toán vật tư, sản phẩm, chi phí và giá thành: do chị Hường và chị Hạnhphối hợp thực hiện Chịu trách nhiệm tổng hợp về lĩnh vực liên quan đến sản xuất vàtiêu thụ thành phẩm: hạch toán chi phí nguyên vật liệu sản xuất, nhân công sản xuất,chi phí sản xuất chung… tính giá thành sản xuất sản phẩm Đồng thời theo dõidoanh thu hoạt động của Công ty Định kỳ lên sổ cái các tài khoản thích hợp, lập cácbáo cáo liên quan đến phần hành của mình

- Kế toán ngân hàng, công nợ phải thu, phải trả và kế toán thanh toán: chịutrách nhiệm giao dịch với Ngân hàng và các bên liên quan; theo dõi vốn bằng tiềncủa Công ty, tình hình tăng, giảm, tồn đầu kỳ, dư cuối kỳ của tiền gửi Ngân hàng.Đồng thời có nhiệm vụ thực hiện các khoản vay, theo dõi công nợ với khách hàng,

Trang 14

với các đại lý Những phần hành này do chị Yến và chị Nguyệt phụ trách Đinh kỳtiến hành lên sổ và lập các báo cáo cần thiết.

- Kế toán thuế: do chị Hạnh đảm nhiệm cùng phối hợp với chị Hiệp để thực hiệncác nghĩa vụ về thuế, làm việc với các cơ quan thuế và cơ quan hải quan

- Kế toán lương: do chị Dung phòng hành chính chịu trách nhiệm thực hiện, theodõi và hạch toán lương và các khoản trích theo lương theo đúng chế độ

- Thủ quỹ: theo dõi tình hình tăng, giảm tiền mặt; quản lý quỹ tiền mặt hiện

có tại Công ty Thực hiện các nghiệp vụ thu chi quỹ hàng ngày, cuối kỳ lập các báocáo cần thiết Phần hành này do chú Sơn đảm nhận

Do khối lượng công việc tương đối lớn nên một người còn phải đảm nhậnnhiều công việc cùng một lúc Nhưng nhìn chung, với đội ngũ nhân viên có trình

độ, có tính chuyên môn hoá và sự phối hợp chặt chẽ, có trách nhiệm với công việcnên họ đều hoàn thành nhiệm vụ một cách xuất sắc

(Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty- trang bên)

Trang 15

Kế toán trưởng

Sơ đồ 2.4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

2.1.5.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty

* Đặc điểm chung trong việc vận dụng chế độ kế toán tại công ty

Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theoquyết định số 15/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và nhữngquy định, hướng dẫn cụ thể trong chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ banhành theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 cho phù hợp vớidoanh nghiệp mình

Niên độ kế toán của Công ty trùng vào năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01tháng 01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12 của năm đó

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: hạch toán theo phương pháp kê khaithường xuyên; nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho là theo giá gốc; phương pháp tínhgiá hàng tồn kho cuối kỳ là phương pháp bình quân gia quyền

Công ty đăng kí tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Kế

toán

TSCĐ

Kế toánvật tư,sảnphẩm, chiphí vàgiá thành

Kế toánngânhàng,công nợ

và thanhtoán

Kế toánthuế

Kếtoánlương

Thủquỹ

Trang 16

Tài sản cố định được xác định theo nguyên giá, được phản ánh trên bảng cânđối kế toán theo các chỉ tiêu nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại Phươngpháp tính khấu hao TSCĐ sử dụng: Công ty tính khấu hao theo phương phápđường thẳng.

Doanh nghiệp chưa thực hiện các nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay, chi phíphải trả, các khoản dự phòng phải trả và chưa thực hiện nguyên tắc ghi nhận chênhlệch tỷ giá hối đoái

* Hình thức tổ chức sổ kế toán tại công ty CP sản xuất- thương mại Hưng phát NA

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và yêu cầu hạchtoán tại đơn vị mà hiện nay Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung,với hệ thống sổ sách sử dụng tương đối phù hợp với chế độ kế toán do Nhà nướcban hành

Hệ thống sổ Công ty sử dụng bao gồm: sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chitiết Trong đó, sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ Nhật ký, sổ Cái; sổ kế toán chi tiếtgồm: sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trongtừng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đốiứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánhtổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ởdoanh nghiệp

Sổ cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng

kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy định trongchế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Sổ Nhật ký là căn cứ để vào

Sổ Cái các tài khoản Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiếttheo yêu cầu quản lý Sổ kế toán chi tiết cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản

Trang 17

Chứng từ kế toán

SỔ CÁI

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 18

căn cứ ghi sổ Trước hết, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ Nhật kýchung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theocác tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi vào sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh cũng được phản ánh vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan đến các phần hành kế toán cụ thể.

Công ty có mở các sổ nhật ký đặc biệt, hàng ngày căn cứ vào các chứng từđược dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổnhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ tập hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệughi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, loại trừ các nghiệp vụ kinh tế ghi trùnglắp

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối

số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báocáo tài chính

* Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản và hệ thống chứng từ trong Công ty

- Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản trong doanh nghiệp

Công ty Hưng Phát vận dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán doanhnghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ tài Chính

và vận dụng cho phù hợp đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Hệ thống tài khoản của doanh nghiệp bao gồm: Tài khoản phản ánh tài sản

và tài khoản phản ánh nguồn vốn Trong đó tài khoản phản ánh tài sản bao gồm tàikhoản phản ánh tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, tài khoản phản ánh nguồn vốnbao gồm tài khoản phản ánh nợ phải trả và nguồn vốn chủ sỡ hữu, theo đúng nhưtrong chế độ ban hành

* Công ty CP sản xuất- thương mại Hưng Phát Nghệ An là một doanh nghiệpvừa, do vậy hệ thống tài khoản sử dụng chủ yếu là tài khoản tổng hợp Doanh

Trang 19

nghiệp có chi tiết thành các tiểu khoản và chi tiết theo đối tượng cụ thể, phù hợpvới chế độ và đặc điểm của doanh nghiệp.

- Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ trong doanh nghiệp

Theo quy định chung, chứng từ là những giấy tờ và vật mang tin phản ánhnghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kếtoán Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinhdoanh ở đơn vị đều phải lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực khách quanvào chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh

Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo chế

độ, bao gồm 5 chỉ tiêu: Chỉ tiêu lao động tiền lương, chỉ tiêu hàng tồn kho, chỉ tiêubán hàng, chỉ tiêu tiền tệ, chỉ tiêu tài sản cố định Ngoài ra còn sử dụng một sốchứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác

- Đặc điểm vận dụng Báo cáo tài chính trong công ty

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp trình bày một cách tổng quát, toàndiện tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính Hay nói cách khácđây là phương tiện trình bày thực trạng tài chính, cũng như khả năng sinh lời cho toàn bộđối tượng quan tâm cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Trang 20

Công ty Hưng Phát lập Báo cáo vào cuối năm tài chính, và hàng tháng Công tycũng tiến hành lập các báo cáo phục vụ cho yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính được lập căn cứ vào biểu mẫu quy định trong chế độ Hệ thốngbáo cáo tài chính bao gồm:

2 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DN

Trong báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế, Công ty còn gửi thêm bảng cân đối tàikhoản

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giátrị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhấtđịnh Các chỉ tiêu được sắp xếp, phân loại theo từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụ thể.Các chỉ tiêu được mã hoá để kiểm tra và theo dõi

Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình doanh thu, chi phí và kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh

và hoạt động khác

Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo giải trình và bổ sung, thuyết minh nhữngthông tin về tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệptrong kỳ báo cáo mà chưa được trình bày đầy đủ trên các báo cáo khác

Trang 21

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP sản xuất- thương mại Hưng Phát NA

2.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty

Để hạch toán CPSX được chính xác, kịp thời; đòi hỏi công việc đầu tiên mànhà quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán CPSX Vấn đề này có tầmquan trọng đặc biệt cả trong lí luận cũng như trong thực tiễn hạch toán và là nộidung cơ bản nhất của tổ chức kế toán CPSX

Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí

đó Công ty CP sản xuất- thương mại Hưng Phát NA sản xuất sản phẩm chủ yếutrên cơ sở hợp đồng ký kết với khách hàng và các đối tác Để tạo điều kiện chocông tác tính giá thành, kế toán xác định đối tượng tập hợp CPSX theo sản phẩmsản xuất

Đặc điểm quan trọng liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí của công tyHưng Phát là việc sản xuất các sản phẩm của Công ty được phân cụ thể theo từngphân xưởng với dây chuyền công nghệ sản xuất và lao động chuyên môn hoá Vìvậy để tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh gắn với sản phẩm, kế toán tiến hành tậphợp chi phí phát sinh theo từng phân xưởng sản xuất

Trong khóa luận tốt nghiệp, em lấy số liệu từ quý IV năm 2008 của Công ty

CP sản xuất- thương mại Hưng Phát NA; cụ thể theo Phân xưởng sản xuất CửaNhựa để minh hoạ cho công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ở Côngty

2.2.2 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất tại Công ty

- Đặc điểm: Công ty CP sản xuất- thương mại Hưng Phát NA là một doanhnghiệp sản xuất Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, để tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh Công ty Hưng Phát tiêu hao lao động sống và lao động vật hoácủa mình Hao phí lao động sống là tiền lương; các khoản trích theo lương… của

Trang 22

công nhân sản xuất Hao phí lao động vật hoá là các khoản hao phí về nguyên vậtliệu; công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất; khấu hao TSCĐ…

- Để thuận tiện cho quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, Công tyHưng Phát tiến hành phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành (haytheo công dụng và mục đích của chi phí phát sinh) Theo cách phân loại này Công tyxác định các chi phí giống nhau về công dụng và mục đích sử dụng để tập hợp vàomột khoản chi phí Các khoản mục chi phí bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

2.2.3 Quy trình kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Hưng Phát NA

Căn cứ vào các chứng từ gốc trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quanđến chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, kế toán tập hợp và phản ánh vào các sổsách phù hợp Sau đây là quy trình kế toán các khoản mục chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm theo hình thức Nhật ký chung áp dụng tại Công ty Hưng Phát

Trang 23

Sơ đồ 2.6: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

2.2.4 Nội dung và trình tự kế toán chi phí sản xuất tại Công ty

2.2.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỉ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất, chiếm khoảng 60- 70% Vì vậy, bảo quản và quản lýtốt các khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là điều kiện cần thiết để bảo đảmchất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuậncho Công ty

Trang 24

Nguyên vật liệu của Công ty Hưng Phát NA bao gồm nhiều loại, chủ yếuđược phân loại thành vật liệu chính và vật liệu phụ

Vật liệu chính bao gồm: Nguyên vật liệu chính sản xuất cửa cuốn như tôn, cácloại tôn màu…

Nguyên vật liệu chính sản xuất cửa nhựa như: thanh nhựa các loại, thép gia cường,kính…

Vật liệu phụ như: cao su, gioăng, vít, đinh…

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên,căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho để theo dõi sự biến động của nguyên vậtliệu qua tài khoản 152- NVL; tài khoản 153- CCDC Trong đó TK 152 được chitiết thành các tài khoản cấp hai:

621-TK 6211: CPNVLTT sản xuất cửa cuốn

TK 6212: CPNVLTT sản xuất cửa nhựa

* Trình tự hạch toán

Nguyên vật liệu xuất dùng để sản xuất sản phẩm chủ yếu là xuất trực tiếp từkho Khi có hoá đơn đặt hàng sản xuất, phòng kinh doanh chuyển đơn đặt hàng cho

bộ phận kĩ thuật để tiến hành thiết kế, tính toán các thông số kĩ thuật và các chỉ tiêu

về vật liệu Phòng kĩ thuật lập lệnh sản xuất trong đó có đầy đủ các chỉ tiêu về vật

tư cần thiết để sản xuất sản phẩm của đơn đặt hàng và chuyển lên cho bộ phận sảnxuất Bộ phận sản xuất căn cứ trên số lượng nguyên vật liệu cần thiết để viết phiếu

Trang 25

Yêu cầu xuất kho Phiếu xuất kho Đơn vị sử dụng

yêu cầu xuất vật tư sản xuất sản phẩm Trên cơ sở phiếu yêu cầu xuất vật tư đãđược phê duyệt, thủ kho sẽ viết phiếu xuất kho vật tư Phiếu xuất kho được lậpthành ba liên trong đó một liên do người nhận vật tư giữ, một liên lưu tại quyển vàmột liên thủ kho dùng để ghi thẻ kho và luân chuyển

Thủ tục xuất kho được tiến hành theo trình tự:

Trường hợp vật tư xuất dùng không đủ hoặc bị sai lệch do kĩ thuật làm sai, bộphận sản xuất viết phiếu yêu cầu xuất vật tư bổ sung và chuyển đến kho để nhậnsau khi đã được phê duyệt

Ví dụ về nghiệp vụ xuất kho vật tư sản xuất sản phẩm: Ngày 19 tháng 10 năm

2008, xuất kho thanh nhựa các loại cho sản xuất sản phẩm cửa nhựa theo đơn đặthàng của Đại lý Bá Tuấn, phiếu xuất kho được lập như sau:

Lệnh sản

xuất

Trang 26

Biểu 2.1:

Công ty CP SX- TM Hưng Phát NA

Lô số 14- KCN Nghi Phú- TP Vinh

Mẫu số: 01- VT Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 19 tháng 10 năm 2008

Số 120 Người nhận: Nguyễn Thế Hùng- Đơn vị: Tổ sản xuất

Lý do xuất kho: Xuất cho sản xuất cửa nhựa

Xuất tại kho: Công ty Địa điểm: KCN Nghi Phú

Nợ: 6212 Có: 1521

TT Tên vật tư Mã vật tư ĐVT

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Yêu cầu Thực xuất

01 Cánh cửa đi trượt SF92DA Mét 78.3 78.3 43.890 3.436.587

02 Thanh nối khung có gia cường CP90 Mét 6.2 6.2 33.775 209.405

Trang 27

Cuối tháng kế toán lập bảng phân bổ NVL, CCDC (Biểu 2.2) trên cơ sở các

chứng từ gốc về vật tư đã được kiểm tra về tính hợp lý và hợp lệ Bảng phân bổNVL, CCDC được dùng để phân bổ các khoản chi phí phát sinh trong quý: chi phíNVL trực tiếp, chi phí SXC Ngoài ra, bảng phân bổ NVL, CCDC còn phản ánhchi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng vào mục đích tiêu thụ sản phẩm vàquản lý doanh nghiệp Tức là thể hiện toàn bộ mục đích sử dụng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc liên quan đến vật tư như phiếu xuấtkho, hoá đơn bán hàng (trong trường hợp mua vật tư dùng trực tiếp sản xuất sảnphẩm không qua kho), kế toán ghi vào sổ Nhật kí chung các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Biểu 2.3) Số liệu trên

sổ Nhật ký chung là cơ sở để kế toán tập hợp lên sổ cái TK 621 (Biểu 2.4).

Chứng từ gốc của các nghiệp vụ liên quan đến CPNVLTT đồng thời cũng đượcdùng làm căn cứ để vào sổ kế toán chi tiết TK 621- chi tiết theo từng phân

xưởng sản xuất (Biểu 2.5)

Ngày đăng: 05/11/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2-1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NGHỆ AN
Bảng 2 1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI (Trang 4)
Sơ đồ 2.2: ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NGHỆ AN
Sơ đồ 2.2 ĐẶC ĐIỂM QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM (Trang 9)
Sơ đồ 2.3 : TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NGHỆ AN
Sơ đồ 2.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP (Trang 12)
Sơ đồ 2.4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NGHỆ AN
Sơ đồ 2.4 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY (Trang 15)
Bảng cân đối số phát sinh - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NGHỆ AN
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 17)
Sơ đồ 2.6: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NGHỆ AN
Sơ đồ 2.6 QUY TRÌNH HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 23)
BẢNG CHẤM CÔNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NGHỆ AN
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 34)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NGHỆ AN
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH (Trang 36)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BÔ KHẤU HAO TSCĐ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NGHỆ AN
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BÔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 44)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI HƯNG PHÁT NGHỆ AN
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w