1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1: Đại cương ĐT và MP

12 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 1: Đại cương đt và mp
Chuyên ngành Đại số và Giải tích
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một hoán vị của k phần tử đó.. Một chỉnh hợp chập k của n phần tử đó.. Theo định nghĩa cổ điển của xác suất thì xác suất là số phần tử của biến cố... HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: Ngoài 2 dạng bài

Trang 1

ĐẠI SỐ VÀ GIẢI TÍCH LỚP 11

TỔ HỢP - XÁC SUẤT

Trang 2

A KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

Bài tập trắc nghiệm:

Hãy điền ĐÚNG – SAI vào các mệnh đề sau:

1 Tổ 1 có 7 HS nam và 5 HS nữ Để chọn ra một bạn trong

số đó làm tổ trưởng, theo quy tắc cộng có: 7+5=12 (cách). Đ

2 Để đi từ tỉnh Hoà Bình đến TP Hà Nội phải đi qua Hà Đông Từ Hoà Bình đến Hà Đông có 2 cách đi, từ Hà Đông

về Hà Nội có 4 cách đi Vậy theo quy tắc cộng, có 2+4=6 (cách đi từ Hoà Bình về Hà Nội).

S

Trang 3

3 Cho tập A gồm n phần tử phân biệt Mỗi kết quả của việc lấy ra k phần tử của n phần tử là:

Bài tập trắc nghiệm:

Hãy chọn một đáp án ĐÚNG:

(0 < ≤ k n )

A Một hoán vị của k phần tử đó .

B Một chỉnh hợp chập k của n phần tử đó.

C Một tổ hợp chập k của n phần tử đó

D Một đáp án khác.

Trang 4

4 Cho một phép thử ngẫu nhiên có hữu hạn

các kết quả đồng khả năng xảy ra:

A Tập hợp các kết quả của phép thử gọi là biến cố.

B Tập hợp các kết quả có thể xảy ra của phép thử gọi là

không gian mẫu.

C Theo định nghĩa cổ điển của xác suất thì xác suất là

số phần tử của biến cố.

D Xác suất của biến cố A là ( )

( )

( )

n A

P A

n

=

Hãy điền ĐÚNG – SAI vào các mệnh đề sau:

Bài tập trắc nghiệm:

Đ

Đ

S

S

Trang 5

5 Cho A, B là hai biến cố liên quan đến một phép thử:

A Nếu A, B không có phần tử chung thì:

B Nếu A, B là hai biến cố đối thì:

C

D

( ) ( ) ( )

P A B ∪ = P A + P B

( ) 1 ( )

P A = − P B

( ) 0; ( ) 1

( ) 1

P A >

Bài tập trắc nghiệm:

Hãy điền ĐÚNG hoặc SAI :

S

Đ

Đ

S

Trang 6

B BÀI TẬP:

Bài tập 1 : Cho tập M={0,1,2,3,4,5,6}

1 Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 6 chữ số đôi

một khác nhau được lập nên từ M ?

2 Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 3 chữ

sô đôi một khác nhau được lập nên từ M ?

Dạng 1: Bài toán đếm:

Trang 7

Bài tập 2: Xếp ngẫu nhiên 3 bạn nam và 3 bạn

nữ ngồi vào 6 ghế kê theo hàng ngang Tìm xác suất sao cho:

1 Nam, nữ ngồi xen kẽ nhau;

2 Ba bạn nam ngồi cạnh nhau.

B BÀI TẬP:

Dạng 2: Tính xác suất:

(B ài tập về nhà làm )

Trang 8

C CỦNG CỐ:

Câu 1 : Lấy 2 con bài từ cỗ bài tú lơ khơ 52 con, số

cách lấy là:

A B

C D Một đáp án khác.

Bài tập trắc nghiệm:

2

2 52

C

Câu 3 : Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất hai lần Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt 6 chấm là:

A 12/36 B 11/36 C 6/36 D 8/36.

Câu 2 : Năm người được xếp vào một dãy gồm 5 ghế xếp thành một hàng ngang Số cách xếp là:

A 50 B 100 C 24 D 120

Trang 9

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

Ngoài 2 dạng bài tập nói trên, còn có thêm một số dạng

toán sau:

Dạng 3: Một số bài toán liên quan đến khai triển nhị thức

Niu-tơn như:

Bài 1: Cho biểu thức:

1 Khai triển biểu thức trên theo công thức nhị thức Niu-tơn.

2 Tìm hệ số của trong khai triển nh ị thức Niu-tơn của

biểu thức trên.

3. Tìm số hạng không chứa x trong khai triển nhị thức

Niu-tơn của biểu thức trên.

Dạng 4: Giải phương trình có chứa:

7

(1 + x )

3

x

; k ; k

P A C

3 60

Trang 10

1 Giả sử số cần tìm có dạng:

Điều kiện: đôi một khác nhau

Để chọn được một số TN thoả mãn yêu cầu bài toán ta chọn

liên tiếp như sau:

+ Chọn có 6 cách

+ Chọn có 6 cách

+ Chọn có 5 cách

+ Chọn có 4 cách

+ Chọn có 3 cách

+ Chọn có 2 cách

Vậy theo quy tắc nhân có: 6.6.5.4.3.2=4320 (số)

Cách khác: Lấy ra 6 chữ số trong tập M và xếp thứ tự ta có kết quả, trong đó số 0 ở vị trí có kết quả

Như vậy số các số tự nhiên gồm 6 chữ số đôi một khác nhau là: (số)

6 7

A

1

6

A

6 5 4320

1

2

3

4

5

6

a a a a a a

1 0, , , , ,2 3 4 5 6

Trang 11

2 Giả sử số cần tìm có dạng

Điều kiện: là số chẵn, đôi một khác nhau.

* TH1: Nếu chọn:

+ Chọn có 1 cách chọn

+ Chọn có 6 cách chọn

+ Chọn có 5 cách chọn

Theo quy tắc nhân có: 1.6.5=30 (số)

* TH2: Nếu chọn và chẵn

+ Chọn có 3 cách chọn

+ Chọn có 5 cách chọn

+ Chọn có 5 cách chọn

Theo quy tắc nhân có: 3.5.5=75 (số)

1 2 3

a a a

1 0, 3

aa a a a1, ,2 3

a = 3 2 1

a a a

3 1 2

a a a

3

a

3 0

Trang 12

Vì mỗi cách xếp cho ta một hoán vị của sáu người

nên

Để dễ hình dung, ta đánh số ghế như sau:

a Kí hiệu A là biến cố: “Nam và nữ ngồi xen kẽ nhau”

- Nếu nam ngồi đầu bàn (ghế số 1) thì có 3!.3! Cách xếp nam,

nữ xen kẽ nhau

- Nếu nữ ngồi đầu bàn thì cũng có 3!.3! cách xếp mà nam, nữ

xen kẽ nhau

Vậy theo quy tắc cộng: n(A)=3!.3!+3!.3!=

Từ đó ta có:

( ) 6!

n Ω =

2

n A

P A

n

2

2.(3!)

Ngày đăng: 06/11/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Để dễ hình dung, ta đánh số ghế như sau: - Bài 1: Đại cương ĐT và MP
d ễ hình dung, ta đánh số ghế như sau: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w