1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DẠY THÊM VĂN CHIỀU 9 NĂM HỌC 2020.2021 (CHÍNH)

62 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 536,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

học tập, rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh là việc làm thiết thực, thườngxuyên của các thế hệ người Việt Nam, nhất là lớp trẻ.- Văn bản nói về hai nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí

Trang 1

- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng

- Kĩ năng phân tích và cảm thụ văn bản theo thể loại

- Năng lực tư duy,

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Bài thuộc chủ đề về sự hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.Tuy nhiên nó không chỉ mang ý nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài Bởi lẽ

Trang 2

học tập, rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh là việc làm thiết thực, thườngxuyên của các thế hệ người Việt Nam, nhất là lớp trẻ.

- Văn bản nói về hai nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp giữa bảnsắc văn hóa dân tộc bền vững với hiểu biết sâu rộng tinh hoa văn hóa thế giới:

+ Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hóa thế giới bằng nhiều con đường (đi nhiềunơi, làm nhiều nghề, học hỏi nhiều thứ tiếng…)

+ Người tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài (không chịuảnh hưởng một cách thụ động, tiếp thu mọi cái hay cái đẹp, phê phán những hạn chếtiêu cực, trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu ảnh hưởng quốc tế)

+ Lối sống hết sức giản dị, thanh đạm nhưng cũng rất thanh cao Đó là “Một lốisống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rấthiện đại”:

[Ở cương vị lãnh đạo cao nhất Hồ Chí Minh có lối sống vô cùng giản dị (nơi

ở, nơi làm việc đơn sơ, trang phục hết sức giản dị, ăn uống đạm bạc)

[Cách sống giản dị, đạm bạc của Hồ Chí Minh lại vô cùng thanh cao, sang trọng (không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong nghèo khó, không phải là tự thần thánh hóa cho khác đời, hơn đời, mà là cách sống có văn hóa với quan niệm: cái đẹp là sự giản dị tự nhiên).

Nét đẹp trong lối sống dân tộc của Hồ Chí Minh gợi nhớ tới cách sống của các vị hiền triết (Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Trãi).

2 Nghệ thuật

- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen giữa lời kể là lời bình luận một cách tựnhiên (có thể nói ít có vị lãnh tụ nào … cổ tích)

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu (dẫn chứng trong văn bản)

- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng từ Hán Việt gợi cho người đọc sự gần gũigiữa Bác với các bậc hiền triết dân tộc

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nềnvăn hóa nhân loại mà hết sức Việt Nam

Bài 2: Từ văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, chứng minh Bác Hồ là người có

phong cách hiện đại, luôn tiếp thu cái mới

Trả lời:

Bác Hồ là người có phong cách hiện đại, luôn tiếp thu cái mới:

- Biết nhiều thứ tiếng, ham học hỏi, học mọi nơi mọi lúc và mọi cách ( từ sách vở,

từ thực tế cuộc sống)

- Am hiểu sâu rộng vốn văn hóa nhân loại, luôn tiếp thu một cách chọn lọc văn hóanhân loại

Bài 3: Theo em cách học của Bác Hồ còn phù hợp trong bối cảnh học tập hiện nay

không? Học sinh học tập gì từ phương pháp học tập của Người?

Trả lời:

- Theo em, cách học của bác Hồ vẫn phù hợp trong bối cảnh học tập hiện nay Bởingày nay khi khoa học CN phát triển như vũ bão càng đòi hỏi khả năng tự học, hòanhập thích nghi cao của con người Học sinh có thể học tập gì từ pp tự học củaNgười, học từu sách vở, học từ thực tế đời sống

Bài 4: Hãy chỉ ra trong văn bản những biểu hiện của lối sống rất phương đông, rất

Việt Nam của Bác

Trang 3

Trả lời:

Biểu hiện lối sống rất phương đông, rất Việt Nam của Bác:

- Nơi ở: rất đơn sơ, chỉ là chiếc nhà sàn nhỏ vừa là nơi tiếp khách, vừa là nơi làmviệc, đồng thời cũng là nơi ngủ

- Trang phục: giản dị, gồm có bộn quần áo bà ba, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô

sơ như các chiến sĩ ở Trường Sơn

- Ăn uống: Người ăn uống hết sức đạm bạc với những món ăn dân dã, đời thườngnhư cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa, thể hiện sự thanh đmạ, khôngmàng phú quý

- Tư trang: đơn giản, chỉ có một chiếc vali con, vài bộ quần áo, vài vật kỉ niệm củacuộc đời

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

- Học sinh đọc các bài báo, bài văn, bài thơ về Bác để hiểu rõ, hiểu sâu về phongcách chủ tịch Hồ Chí Minh

Trang 4

- Củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản về đặc điểm và tác dụng của việc sử dụng yếu

tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Năng lực tư duy,

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực hợp tác,

- Năng lực sáng tạo, …

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Soạn giáo án, tài liệu.

2 Học sinh: vở, sgk, giấy A0, A4

III NỘI DUNG

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Khái niệm: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong đời sống

nhằm cung cấp tri thức về: đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…của các sự vật, hiệntượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

2 Yêu cầu:

- Tri thức trong văn bản thuyết minh phải khách quan, xác thực, hữu ích cho mọingười

- Văn thuyết minh cần trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn

3 Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn thuyết minh:

+ Có hư cấu tưởng tượng, không nhất thiết

phải trung thành với sự vật, đối tượng…

+ Dùng nhiều so sánh, liên tưởng

+ Mang nhiều cảm xúc chủ quan của người

viết

+ ít dùng số liệu cụ thể

VD: “Những đám mây trắng như bông đang

tô vẽ cho nền trời bằng những hình thù lạ

mắt Nắng trong vắt như pha lê Nắng xiên

+ Trung thành với đặc điểm của sựvật, đối tượng

Trang 5

qua cây gỗ tếch ở vườn hoa phố Nguyễn

Cao, rọi xuống và chạy lung tung quanh cái

bàn ăn trưa của bốn cụ già…”

hương thơm, thân uốn cong, màutrắng hay hồng lợt Hoa có thể sốngtrong bình từ 5- 7 ngày…”

* Trong văn bản thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệthuật làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, hấp dẫn

4 Phương pháp thuyết minh:

4.1 Phương pháp nêu định nghĩa:

VD: Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đấtẩm

4.2 Phương pháp liệt kê:

VD: Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng,

lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa đểuống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm…

4.3 Phương pháp nêu ví dụ:

VD: Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng, phạt nặng những người

vi phạm (ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la, tái phạm phạt 500

4.6 Phương pháp phân loại, phân tích:

VD: Muốn thuyết minh về một thành phố, có thể đi từng mặt: vị trí địa lý, khí hậu,dân số, lịch sử, con người, sản vật…

5 Cách làm bài văn thuyết minh:

- Bước 1: + Xác định đối tượng thuyết minh

+ Sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu cho bài viết

+ Lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp

+ Sử dụng ngôn từ chính xác, dễ hiểu để thuyết minh làm nổi bật các đặcđiểm cơ bản của đối tượng

Ví dụ 2: Mở bài gián tiếp

Là người Việt Nam ai cũng đã một lần nghe câu ca dao:

Trang 6

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh”

Từ Hà Nội đi theo quốc lộ 1A, du khách ngồi trên xe ô tô khoảng 2 tiếng đồng

hồ là đến địa phận Lạng Sơn Qua dãy núi Kai Kinh rồi đến ải Chi Lăng thâmnghiêm hùng vĩ, những kì tích đó đã làm cho bao kẻ thù xưa nay khiếp sợ Đường1A trườn dài theo những triền núi ngút ngàn thông reo Từng đoàn xe lớn nhỏ hối hả

về xứ Lạng ẩn mình trong sương sớm Qua khỏi đèo Sài Hồ là đến thị xã Lạng Sơn,vùng biên ải của Tổ quốc nơi quê hương của hoa thơm, trái ngọt và nhữnglàn điệudân ca đặc sắc: Then, Sli, Lượn của các dân tộc Tày, Nùng, Dao

+ Viết phần thân bài:

Phần này thường gồm một số đoạn văn được liên kết với nhau thành một hệthống nhằm giải đáp một số yêu cầu của đề bài

Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh nên tuân thủ theo thứ tự cấu tạo của

sự vật, theo thứ tự nhận thức ( từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đếngần), theo thứ tự diễn biến sự việc trong một thời gian trước- sau; hay theo thứ tựchính phụ: cái chính nói trước, cái phụ nói sau

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

- Học sinh học lí thuyết để vận dụng giải quyết bài tập

Trang 7

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Lớp Tiết……….Ngày dạy………Sĩ số………Vắng………

Tiết 3

ÔN TẬP BÀI TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng

- Kĩ năng phân tích và cảm thụ văn bản theo thể loại

- Năng lực tư duy,

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực hợp tác,

- Năng lực sáng tạo, …

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Soạn giáo án, tài liệu.

2 Học sinh: vở, sgk, giấy A0, A4, bài thuyết trình theo nhóm

III NỘI DUNG

Bài 1:

GV: Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu chuẩn bị các nội dung:

+ Nhóm 1: Nêu lên những thực tế, những con số về cuộc sống khổ cực trên nhiềumặt, về tình trạng bị rơi vào hiểm họa của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay

+ Nhóm 2: khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế cóthể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em.+ Nhóm 3: Xác định những trách nhiệm

cụ thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn, phát triểncủa trẻ em

+ Nhóm 4: Nghị luận về tuổi trẻ, uớc mơ và hy vọng

GV: hướng dẫn các học sinh xây dựng nội dung thảo luận

GV: Tổ chức học sinh tiến hành thuyết trình những nội dung mà các nhóm đã chuẩn

Trang 8

2 Cơ hội

Phần “cơ hội” đã khẳng định các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tếhiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em :

- Sự liên kết các quốc gia cùng ý thức cao của cộng đồng quốc tế Đã ra công ước

về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo ra cơ hội mới

- Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực:khôi phục tăng trưởng và phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, hạn chế vũ khí vàlực lượng vũ trang, tăng cường phúc lợi trẻ em

3 Nhiệm vụ

- Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng của trẻ em là trách nhiệm hàng đầu

- Quan tâm chăm sóc và hỗ trợ trẻ em tàn tật

- Đảm bảo quyền bình đẳng giữa nam và nữ

- Đảm bảo cho trẻ em được học hết giáo dục cơ sở và không để em nào mù chữ

- Cần đẩy mạnh mọi biện pháp có thể áp dụng được để đảm bảo an tòan khi mangthai và sinh nở

- Cần tạo cơ hội cho trẻ tìm và biết được nguồn gốc của mình và nhận thức được giátrị bản thân, khuyến khích trẻ em ngay từ nhỏ tham gia vào sinh hoạt văn hóa

- Đảm bảo và khôi phục lại sự phát triển và tăng trưởng kinh tế

=> Các nhiệm vụ đó đòi hỏi tất cả các nước cần phải có những nỗ lực liên tục vàphối hợp với nhau trong hành động của từng nước cũng như trong hợp tác quốc tế

- Đối với nhóm 4: Đây là là một bài nghị luận xã hội Bài làm cần làm rõ luận điểm:Vai trò của tuổi trẻ đối với tương lai đất nước Trong đó phân tích ước mơ, hoài bãoxây dựng một đất nước văn minh, văn hóa

Bài 2: Bài luyện tập (Tr.36/SGK)

Trả lời:

Gợi ý trả lời:

- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em được Chính phủ Việt Nam đặc biệt quan tâm ViệtNam lả nước thứ hai trên thế giới kí và phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc vềQuyền Trẻ em Sau Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em năm 1990, Hội đồng Bộtrưởng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quyết định Chương trình hànhđộng vì sự sổng còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em Việt Nam từ năm

1991 đến 2000, đặt thành một bộ phận của chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế,

xã hội của đất nước

Trang 9

- Trên cơ sở đường lối, chiến lược phát triển đó, chính quyền địa phương các cấp đãvạch kế hoạch, hành động cụ thể nhằm đảm bảo các quyền lợi của trẻ em như:

+ Các chính sách hỗ trợ kinh tế đối với trẻ em nghèo để các em có thể đến trường,quan tâm xây dựng cơ sở vật chất, trường học, thiết bị dạy học để nâng cao chấtlượng giáo dục, kêu gọi các tổ chức xã hội và nhân dân đóng góp xây đựng trườnglớp, giúp đỡ trẻ em khuyết tật, đóng góp quỹ vì người nghèo, vì trẻ em bị nhiễmchất độc màu da cam, khuyến khích mở các lớp học tình thương, các trung tâm bảotrợ trẻ em mồ côi, tàn tật, lang thang không nơi nương tựa

+ Những hoạt động vì trẻ em: tiêm chủng miễn phí, khám chữa bệnh miễn phí chotrẻ em dưới 6 tuổi, mọi trẻ em đều được đi học,

- Suy nghĩ của em về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế, các chính quyền địaphương đối với vấn đề quyền lợi của trẻ em:

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC.

- Học thuộc lí thuyết

- Hoàn thiện bài tập vào vở

Trang 10

- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng

- Kĩ năng phân tích và cảm thụ văn bản theo thể loại

- Năng lực tư duy,

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực hợp tác,

- Năng lực sáng tạo, …

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Soạn giáo án, tài liệu.

2 Học sinh: vở, sgk, giấy A0, A4

III NỘI DUNG

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

Trang 11

IV Luyện tập

Bài tập 1: Vẻ đẹp tâm hồn Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương

Bài 2: Chi tiết nghệ thuật chiếc bóng trong Chuyện người con gái Nam Xương

Bài 3 Chi tiết kì ảo chiếc bóng cuối tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương

Em có ý kiến gì về chi tiết kì ảo kết thúc tác phẩm Chuyện người con gái NamXương?

Gợi ý làm bài

Chi tiết kỳ ảo cuối cùng trong truyện là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc Khi TrươngSinh lập đàn giải oan, Vũ Nương hiện về, ngồi trên kiệu hoa, theo sau có đến nămmươi cỗ xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn lúc hiện, nhưng chỉ ở giữadòng sông nói vọng vào lời từ biệt, trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạtdần mà biến đi mất

-> Chi tiết này góp phần hoàn chỉnh thêm nét đẹp trong tính cách Vũ Nương, trướcsau nàng vẫn là người đức hạnh, thủy chung, vị tha

Trang 12

-> Nàng vô tội, nên đã được tiên cứu và ở thế giới ấy nàng đã được đối xử xứngđáng với phẩm giá của mình

=> Đây là một kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân: người tốt sẽđược đền trả, oan sẽ được giải Song nó không làm mất đi sắc thái bi kịch của câuchuyện Tất cả chỉ là ảo ảnh trong thoáng chốc, chia lìa là vĩnh viễn, hạnh phúc mất

đi không thể lấy lại được nữa Nỗi oan khổ của người phụ nữ không hóa giải được.Giấc mơ cũng là lời cảnh tỉnh Lời từ biệt ngậm ngùi của Vũ Nương như một lời tốcáo cái nhân gian phong kiến ngày xưa không có đất sống cho người phụ nữ Giá trị

tố cáo và ý nghĩa nhân đạo của tác phẩm thêm sâu sắc qua chi tiết kết thúc này

Bài 4: Nêu những nguyên nhân dẫn tới cái chết oan khuất của Vũ Nương?

- Nguyên nhân trực tiếp

Do lời nói ngây thơ của bé Đản Đêm đêm, ngồi buồn dưới ngọn đèn khuya, VũNương thường “trỏ bóng mình mà bảo là cha Đản” Vậy nên Đản mới ngộ nhận đó

là cha mình, khi người cha thật chở về thì không chịu nhận và còn vô tình đưa ranhững thông tin khiến mẹ bị oan

- Nguyên nhân gián tiếp

+ Do người chồng đa nghi, hay ghen Ngay từ đầu, Trương Sinh đã được giới thiệu

là người “đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức”, lại thêm “không có học” Đóchính là mầm mống của bi kịch sau này khi có biến cố xảy ra Biến cố đó là việcTrương Sinh phải đi lính xa nhà, khi về mẹ đã mất Mang tâm trạng buồn khổ,chàng bế đứa con lên ba đi thăm mộ mẹ, đứa trẻ lại quấy khóc không chịu nhận cha.Lời nói ngây thơ của đứa trẻ làm đau lòng chàng:“Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôiư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia, chỉ nín thin thít” Trương Sinhgạn hỏi đứa bé lại đưa thêm những thông tin gay cấn, đáng nghi: “Có một người đànông đêm nào cũng đến” (hành động lén lút che mắt thiên hạ), “mẹ Đản đi cũng đi,

mẹ Đảng ngồi cũng ngồi” (hai người rất quấn quýt nhau), “chẳng bao giờ bế Đảncả” (người này không muốn sự có mặt của đứa bé) Những lời nói thật thà của con

đã làm thổi bùng lên ngọn lửa ghen tuông trong lòng Trương Sinh

+ Do cách cư xử hồ đồ, thái độ phũ phàng, thô bạo của Trương Sinh Là kẻ không

có học, lại bị ghen tuông làm cho mờ mắt, Trương Sinh không đủ bình tĩnh, sángsuốt để phân tích những điều phi lý trong lời nói con trẻ Con người độc đoán ấy đãvội vàng kết luận, “đinh ninh là vợ hư” Chàng bỏ ngoài tai tất cả những lời biệnbạch, thanh minh, thậm chí là van xin của vợ Khi Vũ Nương hỏi ai nói thì lại giấukhông kể lời con Ngay cả những lời bênh vực của họ hàng, làng xóm cũng khôngthể cời bỏ oan khuất cho Vũ Nương Trương Sinh đã bỏ qua tất cả những cơ hội đểcứu vãn tấn thảm kịch, chỉ biết la lên cho hả giận Trương Sinh lúc ấy không cònnghĩ đến tình nghĩa vợ chồng, cũng chẳng quan tâm đến công lao to lớn của VũNương đối với gia đình, nhất là gia đình nhà chồng Từ đây có thể thấy Trương Sinh

là con đẻ của chế độ nam quyền bất công, thiếu lòng tin và thiếu tình thương, ngay

cả với người thân yêu nhất

Trang 13

+ Do cuộc hôn nhân không bình đẳng, Vũ Nương chỉ là “con nhà kẻ khó”, cònTrương Sinh là “con nhà hào phú” Thái độ tàn tệ, rẻ rúng của Trương Sinh đối với

Vũ Nương đã phần nào thể hiện quyền thế của người giàu đối với người nghèotrong một xã hội mà đồng tiền đã bắt đầu làm đen bạc thói đời

+ Do lễ giáo hà khắc, phụ nữ không có quyền được nói, không có quyền được tựbảo vệ mình Trong lễ giáo ấy, chữ trinh là chữ quan trọng hàng đầu; người phụ nữkhi đã bị mang tiếng thất tiết với chồng thì sẽ bị cả xã hội hắt hủi, chỉ còn một conđường chết để tự giải thoát

+ Do chiến tranh phong kiến gây nên cảnh sinh ly và cũng góp phần dẫn đến cảnh

tử biệt Nếu không có chiến tranh, Trương Sinh không phải đi lính thì Vũ Nương đãkhông phải chịu nỗi oan tày trời dẫn đến cái chết thương tâm như vậy

Bài 5 : Có mấy cái bóng xuất hiện trong tác phẩm? Nêu ý nghĩa của chi tiết cái

bóng

Có hai cái bóng xuất hiện trong tác phẩm:

- Cái bóng “trên tường” hay còn được gọi là “Cha Đản”

Đây vừa là chi tiết thắt nút, là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới cái chết của Vũ Nương.Đồng thời cũng là chi tiết mở nút khi Trương Sinh nhận ra cái bóng trên tườngchính là người mà bé Đản gọi là Cha, từ đó nhận ra mình đã nghi oan cho VũNương Chi tiết cái bóng còn góp phần hoàn thiện thêm vẻ đẹp nhân cách của VũNương, đồng thời cũng thể hiện rõ nét hơn số phận bi kịch của Vũ Nương nói riêng

và người phụ nữ Việt Nam nói chung Cái bóng “trên tường” còn góp phần tố cáonhững oan trái, bất công trong xã hội phong kiến xưa

- Cái bóng “trên sông” khi Vũ Nương trở về

Đây là cái bóng mang ý nghĩa của chi tiết kỳ ảo Bóng “trên sông” có ý nghĩa:

+ “Chiếc bóng” xuất hiện ở cuối truyện: “Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng

mờ nhạt dần mà biến đi mất” : khắc họa giá trị hiện thực, nhân đạo sâu sắc của tácphẩm

+ “Chiếc bóng” mang ý nghĩa thức tỉnh người đọc về bài học hạnh phúc muôn đời:một khi đánh mất niềm tin, hạnh phúc chỉ còn là chiếc bóng mờ ảo, hư vô Oan đãđược giải nhưng Vũ Nương không thể trở về trần gian được nữa Câu chuyện trướcsau vẫn là bi kịch về cuộc đời của một người con gái thủy chung, đức hạnh

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC.

- Học thuộc lí thuyết

- Hoàn thiện bài tập bổ sung vào vở

Trang 14

- Kĩ năng đọc – hiểu văn bản theo thể loại

- Biết cách phân tích, nhận xét, tìm hiểu các tác phẩm văn học trung đại

- Năng lực tư duy,

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Tác phẩm được viết bằng văn xuôi chữ Hán, có quy mô lớn đạt được những thànhcông xuất sắc về mặt nghệ thuật , đặc biệt trong những lĩnh vực tiểu thuyết lịch sử

c Chủ đề: Phản ánh chân thực vẻ đẹp của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ vớilòng yêu nước, quả cảm, tài trí, nhân cách cao đẹp Sự hèn nhát, thần phục ngoạibang một cách nhục nhã của quân tướng nhà Thanh và vua tôi nhà Lê

Trang 15

B LUYỆN TẬP

1 Dạng đề 2 hoặc 3 điểm:

Đề bài 1: Viết một đoạn văn ngắn tóm tắt hồi 14: Đánh Ngọc Hồi quân Thanh bị

thua trận Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài (trích Hoàng Lê nhất thốngchí)của Ngô Gia Văn Phái

- Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung

- Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh và tình trạng thảm hại của vua tôi Lê ChiêuThống

- Giới thiệu khái quát về tác giả và hoàn cảnh ra đời tác phẩm

- Giới thiệu chung về hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ ở hồi 14

b Thân bài:

- Con người hành động mạnh mẽ, quyết đoán.

+ Nghe tin giặc chiếm thành Thăng Long, Quang Trung định thân chinh cầm quân

đi ngay

+ Chỉ trong vòng hơn một tháng lên ngôi Hoàng đế, đốc xuất đại binh ra Bắc gặp gỡngười Cống Sỹ ở huyện La Sơn, tuyển mộ quân lính và mở cuộc duyệt binh lớn ởNghệ An, phủ dụ tướng sỹ, định kế hoạch hành quân, đánh giặc và cả kế hoạch đốiphó với nhà Thanh sau chiến thắng

- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén.

+ Sáng suốt trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế tương quan chiến lượcgiữa ta và địch

Trang 16

+ Sáng suốt, nhạy bén trong việc xét đoán và dùng người thể hiện qua cách xử trívới các tướng sỹ ở Tam Điệp …

- Ý chí quyết chiến, quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng.

- Tài dùng binh như thần.

+ Cuộc hành quân thần tốc của vua Quang Trung làm cho giặc phải kinh ngạc…+ Vừa hành quân vừa đánh giặc

- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận.

+ Vua Quang Trung thân chinh cầm quân…

+ Đội quân không phải là lính thiện chiến, lại trải qua cuộc hành quân cấp tốc,không có thời gian nghỉ ngơi mà dưới sự lãnh đạo tài tình của Quang Trung trận nàocũng thắng lớn…

c Kết bài:

- Khẳng định lòng yêu nước, tài trí, mưu lược của người anh hùng Nguyễn Huệ

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

- Viết bài hoàn chỉnh cho đề bài đã xây dựng

Trang 17

- Kĩ năng đọc – hiểu văn bản theo thể loại

- Biết cách phân tích, nhận xét, tìm hiểu các tác phẩm văn học trung đại

- Năng lực tư duy,

- Năng lực giải quyết vấn đề,

Trang 18

- Sinh 3.1.1766 (Năm Ất Dậu niên hiệu Cảnh Hưng) Mất 16.9.1820 Tên chữ TốNhư hiệu Thanh Hiên.

- Quê Tiên Điền, Nghi Xuân , Trấn Nghệ An 10 tuổi mồ côi mẹ

- Là một trong năm người nổi tiếng đương thời

- Sống lưu lạc ở miền Bắc, về quê ở ẩn, nếm trải cay đắng

- Năm 1802 làm quan cho triều Nguyễn, tài giỏi được cử đi xứ sang Trung Quốchai lần

5 Sự nghiệp thơ văn

- Ông để lại một di sản văn hóa lớn cho dân tộc:

+ Thơ chữ Hán: Thanh Hiên Thi Tập, Bắc hành tạp lục, Nam Trung tạpngâm

+ Thơ chữ Nôm: Đoạn Trường Tân Thanh (Truyện Kiều),Văn chiêu hồn,Văn

tế sống hai cô gái trường lưu

dù chữ Hán hay Nôm đều đạt tới trình độ điêu luyện Riêng truyện Kiều là một cônghiến to lớn của ông đối với sự phát triển của văn học dân tộc

- Nguyễn Du - đại thi hào dân tộc - người đặt nền móng cho ngôn ngữ văn học dântộc- một danh nhân văn hóa thế giới

- Thơ Nguyễn Du là niềm tự hào dân tộc – Niềm tự hào của văn học Việt Nam

- Tố Hữu ca ngợi: Tiếng thơ ai động đất trời

Trang 19

Nghe như non nước vọng lời ngàn thu

Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du

Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày

Đề 2: Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm Truyện Kiều trong 20 dòng.

Phần 2 Gia biến và lưu lạc

- Kim về hộ tang chú, gia đình Kiều gặp nạn Kiều bán mình chuộc cha

- Gặp Thúc Sinh, Chuộc khỏi lầu xanh Bị vợ cả Hoạn Thư đánh ghen, bắt Kiều vềhành hạ trước mặt Thúc Sinh

- Kiều xin ra ở Quan Âm Các, Thúc Sinh đến thăm, bị Hoạn Thư bắt, Kiều sợ bỏtrốn ẩn náu ở chùa Giác Duyên Kiều rơi vào tay Bạc Bà, rồi lại rơi vào lầu xanh lầnhai

- Kiều gặp Từ Hải, được chuộc khỏi lầu xanh Kiều báo ân báo oán Bị mắc lừaHồTôn Hiến Từ Hải chết Kiều bị gán cho viên Thổ quan Kiều nhảy xuống dòngTiền Đường tự vẫn Sư bà Giác Duyên cứu thoát về tu ở chùa

Phần 3 Đoàn tụ

- Sau khi hộ tang trở về được gả Thúy Vân, Kim vẫn khôn nguôi nhớ Kiều, tìmkiếm Kiều Kim lập đàn lễ, gặp Kiều, gia đình sum họp Kiều không muốn nối lạiduyên xưa Chỉ coi nhau là bạn

Đề 3: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật Tác phẩm Truyện Kiều - Nguyễn Du.

* Gợi ý:

1 Nội dung:

- Giá trị nhân đạo: Đề cao tự do, ước mơ đẹp về tình yêu; khát vọng công lí, khátvọng về quyền sống Ca ngợi phẩm chất con người (Kiều: Đẹp, tài, trí, hiếu thảo,trung hậu, vị tha)

- Giá trị hiện thực: Bức tranh hiện thực về một xã hội bất công Tiếng nói lên án, tốcáo các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người

2 Nghệ thuật:

- Truyện Kiều là sự kết tinh tthành tựu nghệ thuật văn học dân tộc trên các phươngdiện ngôn ngữ thể loại (Văn học dân tộc; thể thơ lục bát; nghệ thuật tự sự ; Nghệthuật miêu tả thiên nhiên ; khắc hoạ tính cách , tâm lý con người)

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

- Tiếp tục ôn tập, giờ sau luyện tập

Trang 20

- Kĩ năng đọc – hiểu văn bản theo thể loại

- Biết cách phân tích, nhận xét, tìm hiểu các tác phẩm văn học trung đại

- Năng lực tư duy,

- Năng lực giải quyết vấn đề,

Câu 1: Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du có viết:

"Mai cốt cách tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười"

a, Câu thơ trên được trích từ đoạn trích nào của Truyện kiều, nêu vị trí của đoạntrích đó

b, Em giải thích cụm từ “ mai cốt cách, tuyết tinh thần”? Tác giả sử dụng bút phápnghệ thuật gì?

Gợi ý:

a, Câu thơ trên được trích từ văn bản Chị em Thúy Kiều Đoạn trích nằm ở phần mởđầu của phần gặp gỡ và đính ước

b, Cụm từ “mai cốt cách, tuyết tinh thần”:

- Mai cốt cách: cốt cách thanh tao, mảnh dẻ như cây mai

- Tuyết tinh thần: tinh thần trong trắng, khôi nguyên như tuyết

Câu thơ sử dụng biện pháp ước lệ tượng trưng để nói tới sự duyên dáng, thanh cao,trong trắng của chị em Thúy Kiều Vẻ đẹp đạt mức hoàn hảo của hai chị em

Trang 21

Câu 2: Cho câu thơ:

"Vân xem trang trọng khác vời"

a, Hãy chép tiếp 3 câu thơ tiếp theo

b, Phân tích biện pháp nghệ thuật sử dụng trong câu thơ: "Hoa cười ngọc thốt đoan trang".

c, Viết đoạn văn theo phương thức quy nạp (10 câu) nêu cảm nhận về vẻ đẹp củaThúy Vân trong đoạn trích vừa chép thơ Trong bài viết có sử dụng lời dẫn trực tiếp

b, Biện pháp ước lệ tượng trưng trong câu thơ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang” Vẻđẹp của Vân được so sánh với những điều đẹp đẽ nhất của tự nhiên: hoa, ngọc.Thúy Vân hiện lên với vẻ đẹp nền nã, hiền dịu, quý phái

c, Gợi ý viết: Miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân

- Câu thơ mở đầu đoạn khái quát vẻ đẹp của nhân vật, hai chữ “sang trọng” gợi

vẻ cao sang, quý phái

- Nghệ thuật ước lệ tượng trưng, vẻ đẹp của Vân được so sánh với những thứ caođẹp nhất trên đời trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc

+ Thúy Vân được miêu tả toàn vẹn từ khuôn mặt tới làn da, mái tóc, nụ cười,giọng nói

- Tác giả sử dụng những từ ngữ trau chuốt, chọn lọc: khuôn mặt phúc hậu, đầyđặn, tươi sáng như trăng tròn

- Chân dung Thúy Vân là chân dung mang tính cách số phận Vân đẹp hơn những

vẻ đẹp trong tự nhiên Vẻ đẹp của nàng khiến tự nhiên “thua”, “nhường” dự báocuộc đời êm đềm, không sóng gió

Câu 3: Em hiểu thế nào về hình tượng “thu thủy”, “xuân sơn” Cách nói “làn thu

thủy, nét xuân sơn” là cách nói ẩn dụ hay hoán dụ? Vì sao?

Gợi ý:

- Thu thủy: làn nước mùa thu

- Xuân sơn: nét núi mùa xuân

Cả câu thơ sử dụng hình ảnh mang tính ước lệ và biện pháp ẩn dụ gợi lên đôi mắttrong sáng, long lanh, linh hoạt như làn nước mùa thu, đôi lông mày thanh tú nhưnét núi mùa xuân

Câu 4: Dụng ý của tác giả trong câu “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”?

Theo em có nên thay thế từ “hờn” bằng từ “buồn” được không?

Gợi ý:

- Vẻ đẹp của Thúy Kiều là vẻ đẹp của một trang tuyệt thế giai nhân, vẻ đẹp khiến

“hoa ghen”, “liễu hờn”

- Nguyễn Du không miêu tả nhân vật mà miêu tả sự ghen ghét, đố kị hay ngưỡng

mộ, say mê vẻ đẹp đó

Trang 22

- Không thể thay thế từ “hờn” bằng từ “buồn” bởi từ “buồn” không làm nổi bậtđược tính chất hờn ghen hiểm họa của tự nhiên trước vẻ đẹp của Thúy Kiều.

Câu 5: Sử dụng câu chủ đề sau để viết đoạn văn:

“Khác với Thúy Vân, Thúy Kiều mang vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà cả về tài lẫn sắc”.

+ Với bút pháp ước lệ tượng trưng, bức họa về nàng Kiều với đôi mắt trong sáng,long lanh thể hiện tâm hồn trong trắng, trí tuệ sắc sảo của nàng

+ Vẻ đẹp của Kiều khiến hoa ghen, liễu hờn dự báo trước cuộc đời đầy sóng gió củaKiều

+ Thúy Vân tác giả tập trung tả về nhan sắc, với Thúy Kiều, tác giả một phần tả sắc

và hai phần để tả về cái tài của nàng

Câu 6: Qua cung đàn của Thúy Kiều (ở câu thơ cuối đoạn trích) em hiểu thêm gì về

nhân vật này?

Gợi ý:

Cung đàn của nàng Kiều là “cung thương lầu bậc ngũ âm”

- Cung đàn bạc mệnh của Kiều là tiếng của trái tim đa cảm

- Tâm hồn Kiều đa sầu đa cảm khiến Kiều không thể tránh khỏi số phận nghiệt ngã,

éo le, gian khổ của bởi “chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau” và trời xanh quen thói

má hồng đánh ghen

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

- Tiếp tục ôn tập, giờ sau luyện tập

Trang 23

- Kĩ năng đọc – hiểu văn bản theo thể loại

- Biết cách phân tích, nhận xét, tìm hiểu các tác phẩm văn học trung đại

- Năng lực tư duy,

- Năng lực giải quyết vấn đề,

III NỘI DUNG

Đề 1: Nêu cảm nhận của em về số phận của người phụ nữ việt nam dưới chế độ xã

hội phong kiến thông qua hình ảnh Vũ thị Thiết - (Chuyện Người con gái namxương) và Thuý Kiều - (Truyện Kiều - Nguyễn Du)

* Gợi ý:

a Mở Bài:

- Nhấn mạnh về số phận bất hạnh của người phụ nữ việt nam xưa

- Giới thiệu hai tác phẩm Chuyện Người con gái nam xương- Nguyễn Dữ vàTruyện Kiều - Nguyễn Du)

b Thân bài:

- Số phận bi kịch của người phụ nữ xưa:

+ Đau khổ, bất hạnh, oan khuất tài hoa bạc mệnh Hồng nhan đa truân

( - Không được sum họp vợ chồng hạnh phúc, một mình nuôi già, dạy trẻ, bị chồngnghi oan , phải tìm đễn cái chết, vĩnh viến không thể đoàn tụ với gia đình chồngcon… - Nàng vũ thị Thiết

- Số phận vương Thuý Kiều: Bi kịch tình yêu, mối tình đầu tan vỡ, phải bán mìnhchuộc cha, thanh lâu hai lượt thanh y hai lần ( Hai lần tự tử, hai lần đi tu, hai lầnphải vào lầu xanh, hai lần làm con ở) quyền sống và quyền hạnh phúc bị cướp đoạt

Trang 24

+ Cảm thương xót xa cho cuộc đời của những người phụ nữ xưa Căm giận xã hộiphong kiến bất công tàn bạo đã trà đạp lên nhân phẩm cuộc đời họ…

- Vẻ đẹp, nhân phẩm của họ:

+ Tài sắc vẹn toàn:

- Chung thuỷ son sắt (Vũ Thị Thiết)

- Tài sắc hiếu thảo nhân hậu, bao dung khát vọng tụ do công lý và chính nghĩa(Thuý Kiều)

c Kết bài:

- Nêu cảm nhận bản thân (Xót xa thương cảm)

- Bày tỏ thái độ không đồng tình, lên án chế độ xã hội phong kiến bất công vô nhânđạo xưa)

- Khẳng định sự ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa hôm nay…

Đề 2: Lập dàn ý cho đề văn: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nàng Kiểu trong đoạn

trích “Chị em Thúy Kiều” của tác giả Nguyễn Du

Gợi ý:

a) Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

+ Nguyễn Du là đại thi hào, nhà thơ thiên tài của dân tộc, ông đã có nhiều đóng gópcho kho tàng văn học dân tộc

+ Truyện Kiều là kiệt tác bất hủ viết về cuộc đời của Thúy Kiều - người con gái tàihoa bạc mệnh

- Giới thiệu đoạn trích Chị em Thúy Kiều: Đoạn trích viết về vẻ đẹp nhan sắc cùngtài năng của hai chị em Thúy Vân, Thúy Kiều đặc biệt là sắc đẹp và tài năng củaKiều

b) Thân bài

* Khái quát về đoạn trích:

- Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần mở đầu tác phẩm, giới thiệu gia cảnh của ThuýKiều

- Giá trị nội dung: Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” đã ca ngợi vẻ đẹp của hai chị emThúy Vân, Thúy Kiều, mỗi người có một vẻ đẹp riêng và cùng dự cảm về số phậntương lai khác nhau của họ

* Luận điểm 1: Vẻ đẹp nhan sắc của Thúy Kiều

- "Kiều càng sắc sảo mặn mà" -> Thúy Kiều mặn mà về tâm hồn, sắc sảo về trí tuệ+ "làn thu thủy": vẻ đẹp của đôi mắt trong veo, êm dịu, đượm buồn như nước hồmùa thu

+ "nét xuân sơn": vẻ đẹp của đôi lông mày như nét bút vẽ núi mùa xuân trong bứctranh thủy mặc

-> Tác giả sử dụng lối ước lệ tượng trưng để đặc tả riêng đôi mắt trong sáng, longlanh của Kiều

=> Thúy Kiều gợi lên là trang tuyệt thế giai nhân với vẻ đẹp "nghiêng nước nghiêngthành" khiến thiên nhiên phải ganh ghét, đố kị: hoa ghen, liễu hờn

=> Dự cảm về số phận, cuộc đời lênh đênh sau này

* Luận điểm 2: Tài năng của Thúy Kiều

- Cái tài của Thúy Kiều đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến:cầm, kì, thi, họa

Trang 25

"Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm"

- Kiều am hiểu mọi thứ nhưng nổi bật nhất là thi ca, cầm chương: "Nghề riêng ănđứt hồ cầm một chương"

- Đặc biệt cung đàn bạc mệnh của nàng là tiếng lòng của trái tim đa sầu, đa cảm:

"Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân"

-> Dự báo cuộc đời, vận mệnh bi kịch của nàng như khúc đàn "Bạc mệnh"

=> Chân dung Thúy Kiều khiến tạo hóa ganh ghét, tài hoa thiên bẩm, tâm hồn đasầu đa cảm dự báo số phận trắc trở, nghiệt ngã đầy sóng gió bởi “Chữ tài chữ mệnhkhéo là ghét nhau”

=> Số phận chung của người phụ nữ xưa phải chịu những tủi cực, khó khăn, sự bấtcông của xã hội Cuộc đời của họ như tấm lụa đào phất phơ giữa chợ, như thân bèotrôi nổi vô định không biết trôi dạt về đâu

* Đặc sắc nghệ thuật

- Nghệ thuật miêu tả ước lệ tượng trưng

- Sử dụng miêu tả khái quát cùng biến hóa, uyển chuyển tạo hứng thú với chân dungnhân vật

- Nghệ thuật sử dụng ngôn từ độc đáo, đặc biệt là những từ có giá trị gợi tả cao

- Nghệ thuật lấy điểm tả diện, đòn bẩy

- Các biện pháp so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, đối xứng, liệt kê

c) Kết bài

- Khái quát lại vẻ đẹp và tài năng của Thúy Kiều trong đoạn trích

- Nêu cảm nhận của em

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

- Tiếp tục ôn tập, giờ sau luyện tập

Trang 26

- Kĩ năng đọc – hiểu văn bản theo thể loại

- Biết cách phân tích, nhận xét, tìm hiểu các tác phẩm văn học trung đại

- Năng lực tư duy,

- Năng lực giải quyết vấn đề,

Trang 27

+ Thân đoạn: cảm nhận về nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật trong đoạnthơ.

+ Kết đoạn: Đánh giá chung về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của tácgiả

Đề 2: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi

“Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia

Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”

Câu 1: Sáu câu thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Của ai? Giới thiệu đôi nét

về tác giả

Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn trích

Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?

Câu 4: Từ "xuân" trong hai câu thơ "Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân/Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung" được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Câu 5: Bút pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn trích trên?

Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích là: bức tranh tâm cảnh của Kiều những ngày

cô đơn ở lầu Ngưng Bích

Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là: miêu tả, biểu cảm

Câu 4: Từ "xuân" trong hai câu thơ "Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân/Vẻ non xatấm trăng gần ở chung" được dùng theo nghĩa chuyển

Câu 5: Bút pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích trên là: đây là bút phápnghệ thuật tả cảnh ngụ tình

Đề 3: Cho đoạn thơ sau:

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Bên trời góc bể bơ vơ

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai

Xót người tựa cửa hôm mai

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ

Sân Lai cách mấy nắng mưa

Có khi gốc tử đã vừa người ôm

Có thể bạn quan tâm: Cảm nhận 8 câu thơ giữa trong Kiều ở lầu Ngưng Bích

Câu 1: Đoạn thơ trên diễn tả tình cảm của ai với ai? Nêu nội dung chính của đoạn

Trang 28

Câu 2: Từ "nguyệt" trong câu thơ "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

" là từ Hán Việt hay Thuần Việt? Nêu ý nghĩa

Câu 3: Nêu dụng ý nghệ thuật của tác giả khi sử dụng từ “tưởng” và “xót” trongđoạn thơ trên

Câu 4: Cụm từ “tấm son” có nghĩa gì?

Câu 5: Tìm hai điển cố trong đoạn thơ trên và nêu hiệu quả nghệ thuật của cách sửdụng điển cố đó?

Câu 6: Thành ngữ nào được sử dụng trong đoạn trích trên?

Gợi ý:

Câu 1: Đoạn thơ trên diễn tả tình cảm của nàng Thúy Kiều với chàng Kim Trọng

- Nội dung chính của đoạn thơ: Đoạn trích diễn tả nỗi nhớ thương cha mẹ và ngườiyêu của Thúy Kiều khi nàng bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích

Câu 2:

- Từ" nguyệt" là từ Hán Việt

- Ý nghĩa : Thúy kiều nhớ về người yêu là chàng Kim Trọng, nàng nhớ về lời thềđôi lứa ” chén đồng” là chén rượu thề nguyền, đồng lòng, đồng dạ mà Kiều và KimTrọng đã uống dưới ánh trăng vằng vặc

Câu 3: Dụng ý nghệ thuật của tác giả khi sử dụng từ “tưởng” và “xót” trong đoạnthơ trên là:

- Từ “tưởng” gợi lên được nỗi lòng khắc khoải, nhớ mong về người cũ tình xưa củaThúy Kiều Trong lòng nàng luôn thường trực nỗi nhớ người yêu đau đớn, dày vòtâm can

- Từ “xót” tái hiện chân thực nỗi đau đớn đến đứt ruột của Kiều khi nghĩ về cha mẹ.Nàng không thể ở cạnh báo hiếu cho cha mẹ, nàng đau đớn tưởng tượng ở chốn quênhà cha mẹ đang ngóng chờ tin tức của nàng

Câu 4: Nghĩa của cụm từ "tấm son" là: “Tấm son” là từ ngữ dùng để chỉ tấm lòngson sắt, thủy chung, khôn nguôi nhớ về Kim Trọng của Thúy Kiều Cũng có thểKiều đang cảm thấy tủi hờn, nhục nhã khi tấm lòng son bị vùi dập, hoen ố, khôngbiết gột rửa thế nào cho hết

Câu 5: Hai điển cố trong đoạn thơ trên là: "Sân Lai", "gốc tử"

- Hiệu quả nghệ thuật của cách sử dụng điển cố đó là:

Bộc lộ được lòng hiếu thảo của Kiều với mẹ cha; ngầm so sánh Kiều với những tấmgương chí hiếu xưa

Khiến lời thơ trở nên trang trọng, thiêng liêng hơn, phù hợp với việc ca ngợi tìnhcảm hiếu thảo hiếm có của Kiều

Câu 6: Thành ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên là: thành ngữ "Quạt nồng ấplạnh" được sử dụng nhằm nhấn mạnh nỗi đau xót xa dày xé tâm can của Kiều khi lolắng nghĩ về cha mẹ Nàng băn khoăn không biết bố mẹ có được chăm sóc, phụngdưỡng chu đáo không?

Đề 4: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Buồn trông cửa bể chiều hômThuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xaBuồn trông ngọn nước mới saHoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông nội cỏ rầu rầu

Trang 29

Chân mây mặt đất một màu xanh xanhBuồn trông gió cuốn mặt duềnh”

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

Câu 1: Cảnh vật trong đoạn thơ được miêu tả theo những trình tự nào?

Câu 2: Từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn trích trên là gì? Phân loại chúng.Câu 3: Chỉ ra và nêu ý nghĩa của biện pháp điệp ngữ trong đoạn trích trên

Câu 4: Hai câu hỏi tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên được hiểu như thế nào?Gợi ý:

Câu 1: Cảnh vật trong đoạn thơ được miêu tả theo trình tự từ xa tới gần

Từ “cửa bể chiều hôm” tới “ghế ngồi”, bốn khung cảnh khác nhau:

- Một cánh buồm thấp thoáng nơi cửa biển

- Những cánh hoa lụi tàn trôi man mác trên ngọn nước mới

- Nơi cỏ héo úa, rầu rầu

- Cảnh tưởng tượng sóng quanh ghế ngồi

→ Diễn đạt nỗi buồn dâng lên đầy ắp, càng ngày như muốn nhấn chìm Kiều trướccuộc bể dâu

Câu 2: Từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn trích trên là:

 Từ láy âm đầu: thấp thoáng, man mác

 Từ láy tiếng: xa xa, rầu rầu, xanh xanh

Câu 3: Điệp ngữ trong đoạn trích trên là: buồn trông

- Ý nghĩa của điệp ngữ này là:

 Buồn trông là buồn nhìn xa, trông ngóng một cái gì đó mơ hồ, vô vọng

 Điệp ngữ này được kết hợp với những hình ảnh đứng sau nó như: cửa bể, conthuyền, cánh buồm, ngọn nước, hoa trôi, cỏ nội, chân mây mặt đất, gió, sóng,

… vừa gợi thân phận cô đơn, lênh đênh, trôi dạt trên dòng đời vô định, vừadiễn tả nỗi buồn ngày càng tăng tiến, chồng chất ghê gớm, mãnh liệt hơn

 Các điệp ngữ còn kết hợp với các từ láy: thấp thoáng, xa xa, man mác, rầurầu, xanh xanh, ầm ầm tạo nên nhịp điệu ào ạt của cơn sóng lòng, khi trầmbuồn, khi dữ dội, xô nỗi buồn đến tuyệt vọng

=> Phép điệp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằmnhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật vàtạo nhịp điệu cho câu thơ, tác động mạnh mẽ tới cảm xúc người đọc

Câu 4: Hai câu hỏi tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên được hiểu như sau:

- Câu hỏi tu từ: “Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?”

Hình ảnh cánh buồm nhỏ, đơn độc giữa mênh mông sóng nước, cũng giống như tâmtrạng của Kiều trong không gian thanh vắng ở hiện tại nghĩ tới tương lai mịt mù củabản thân

=> Nàng cảm thấy lênh đênh giữa dòng đời, không biết ngày nào mới được trở vềvới gia đình, đoàn tụ với người thân yêu

- Câu hỏi tu từ: “Hoa trôi man mác biết là về đâu?”

Những cánh hoa trôi vô định trên mặt nước càng khiến Kiều buồn hơn, nàng nhìnthấy trong đó số phận lênh đênh, chìm nổi, bấp bênh giữa dòng đời ngang trái

=> Kiều lo sợ không biết số phận của mình sẽ trôi dạt, bị vùi lấp ra sao

2 Dạng đề 5 điểm vầ 7 điểm

Trang 30

Đề 1: Cảm nhận của em về tâm trạng của Thúy Kiều khi ở lầu Ngưng Bích qua

nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật của Nguyễn Du

* Tâm trạng của Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích:

- Đó là tâm trạng cô đơn buồn tủi, đau đớn xót xa

- Nàng nhớ đến Kim trọng, thương chàng

- Nàng thương cha mẹ già thiếu người chăm sóc

- Nàng nghĩ về hiện tại của bản thân thì thấy buồn dâng lớp lớp như tâm trạng ngổnngang trước một tương lai mờ mịt, bế tắc

* Nghệ thuật miêu tả tâm lý của Nguyễn Du:

- Nhà thơ sử dụng ngoại cảnh để tả tâm cảnh

- Vừa tạo ra sự đối lập Thiên nhiên rộng lớn - con người nhỏ bé cô đơn vừa tạo ra

- Khẳng định nghệ thuật Vịnh cảnh ngụ tình đặc sắc của đại thi hào Nguyễn Du

- Xót thương số phận tài hoa bạc mệnh của Thuý Kiều

- Căm ghét xã hội phong kiến xấu xa, thối nát, tàn bạo

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

- Hoàn thiện bài viết văn đã lập dàn ý

Trang 31

- Kĩ năng đọc – hiểu văn bản theo thể loại

- Biết cách phân tích, nhận xét, tìm hiểu các tác phẩm văn cách mạng

- Năng lực tư duy,

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Tên thật là Trần Đình Đắc( 1926 -2007) quê huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

- Là nhà thơ trưởng thành trong quân đội

- Thơ của ông hầu như chỉ viết về người lính và hai cuộc kháng chiến

- Thơ của Chính Hữu có những bài đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnhchọn lọc, hàm súc

Ngày đăng: 10/06/2021, 07:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w