Và một nghiên cứu khác, vừa công bố trong tháng bảy năm 2014 trong tạp chí Journal of Clinical Endocrinology & Metabolism, cho thấv quá nhiều muối trong chế độ ăn uống làm tăng gấp đôi n
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi thực hiện, tất cả các số liệu trong báo cáo này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nấu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
r r * L - • 2
T ác gia
C N B ùi Thị Thảo
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỰC
Trang Trang phụ bìa
Lòi cam đoan
Danh mục chữ viết tắt
MỤC LỤ C 1
1 MỞ Đ Ầ U 3
1.1 Lý do chọn chủ đề 3
1.2 Mục tiêu: 6
2 NỘI DUNG CHUYÊN Đ È 6
2.1 Tổng quan tài liệu 6
2.1.1 Định nghĩa 6
2.1.2 Nguyên nhân 6
2.1.3 Cơ chế bệnh sinh 6
2.1.4 Triệu chứng: 7
2.1.5 Phân loại suy tim 8
2.1.6 Điều trị suy tim 9
2.1.7 Yếu tố nguy c ơ 9
2.1.8 Hậu quả của suy tim 13
2.1.9 Chăm sóc: 13
2.1.10 Chế độ dinh dưỡng hợp lý cho bệnh nhân suy tim 16
2.2 Tổng kết nội dung nghiên c ứ u 18
2.3 Thực trạng vấn đề dinh dưõng đối vói bệnh suy tim 19
2.3.1 Thực trạng 19
2.3.2 Mối quan hệ giữa sodium và bệnh tim 22
2.3.2.1.Sodium 24
2.3.2.2 Ảnh hường của natri đến bệnh suy tim 24
2.3.2.3 Nguồn natri 25
2.3.2.4 Lượng tiêu thụ sodium 25
2.3.3 Việc tuân thủ chế độ ăn hạn chế muối 25
Trang 52.3.3.1 Định nghĩa của sự tuân thủ chế độ ăn uống natri thấp 25
2.3.2.2 Mục tiêu phương pháp 26
2.3.2.3 Phương pháp chủ quan 26
2.3.4 Các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ của người bệnh suy tim 28
2.3.4.1 Văn hóa 28
2.3.4.2 Thái độ và niềm tin về sức khỏe và bệnh tậ t 28
2.3.4.3 Vai trò của gia đình 28
2.3.4.4 Vị giác và nguồn thức ăn 29
2.4 Giải pháp, kiến nghị, đề xuất 29
2.4.1 Tăng cường truyền thông 31
2.4.2 Thực hiện một số chương trình giáo d ụ c : 33
2.4.3 Xây dựng và triển khai mô hình dự phòng và quản lý bệnh suy tim tại cộng đồng: 33
3 KÉT L U Ậ N 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 61 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn chủ đề
Suy tim là một gánh nặng lớn của cộng đồng Bệnh thường gặp ở người trung niên và cao tuổi do nhiều nguyên nhân khác nhau và hiện nay tỷ lệ người mắc suy tim đang ngày càng có chiều hướng gia tăng
Tại Mỹ, Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA) năm 2013, ước tính có khoảng 5,1 triệu người Mỹ trên 20 tuổi (2,1% dân số) mắc bệnh suy tim Năm 2009 có 56410 ca tử vong ờ người suy tim, ước tính năm 2030 tỷ lệ lưu hành suy tim sẽ tăng 25%
Theo nghiên cứu Framingham, tần suất suy tim chiếm 0,8 % ở dộ tuổi 50-59 và 9,1 % ở bệnh nhân ừên 80 tuổi Tỷ lệ tử vong trung bình mỗi năm là 40 - 50% ờ nhóm bệnh nhân bị suy tim nặng
Tại Châu Âu, hiện nay có khoảng 15 ừiệu người mắc suy tim tần suất hiện mắc của suy tim trong dân số là 2 - 3% Ở bệnh nhân >70 tuồi tỷ lệ này tăng cao lên đến í 0 -20% Dưới 70 tuổi, giới nam nhiều hơn nữ và nghiên cứu thường gặp là do bệnh mạch vành Ở độ tuổi >70, tỷ lệ mắc suy tim giữa nam và nữ như nhau
Tại Việt Nam, theo GS Phạm Gia Khải - Chủ tịch Hội Tim mạch Việt Nam, bệnh tim mạch đang ngày càng gia tăng nhanh chóng cả về số người mác và số ca tử vong Nếu như trong những năm 1990, tình hình tử vong do các loại bệnh gây ra đứng đầu là bệnh nhiễm khuẩn, sau đó là bệnh tim mạch và ung thư thì từ năm 2000 trở lại đây, tỷ lệ tử vong do bệnh tim mạch đã vượt lên hàng đầu, tiếp theo mới đến ung thư
và nhiễm khuẩn Tại Việt Nam, dù chưa có một nghiên cứu chính thức về tỷ lệ mắc bệnh suy tim, song theo tần suất mắc bệnh của thế giới, ước tính có khoảng 320.000 đến 1,6 triệu người nước ta bị suy tim Và theo ghi nhận tại Viện Tim mạch Quốc gia vào tháng 10 năm 2008, hầu hết các khoa đều ở trong tình trạng quá tải và phải nằm ghép 2, ghép 3 bệnh nhân trên một giường
Thêm vào đó, khi đã bị bệnh tim mạch thì sẽ dễ bị mắc thêm các bệnh khác Điều này rất nguy hiểm khi cùng lúc chúng ta phải chống chọi với nhiều loại bệnh tật
và sức khỏe sẽ suy giảm nhanh chóng
Như vậy, không kể đến hậu quả tử vong do đột tử mà nguyên nhân chính là suy tim, thì hậu quả lâu dài đối với người bệnh chính là sự suy giảm chất lượng cuộc sống Người bệnh suy tim thường xuyên bị mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt, đau tức ngực do thiếu oxy; ho, phù, khó thở do ứ trệ tuần hoàn Các triệu chứng này làm mọi hoạt động
Trang 7của người bệnh bị hạn chế và gây tâm lý hoang mang, bi quan về tình hình bệnh tật Trong suy tim cấp, người bệnh có thể bị tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời Suy tim hiện nay đã trở thành một vấn đề rất cần được sự quan tâm của toàn xã hội Việc phát hiện sớm để có hướng phòng ngừa và điều trị kịp thời là rất cần thiết để làm chậm lại tiến trình suy tim, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân suy tim đồng thời cũng làm giảm gánh nặng về kinh tế cho gia đình và cho toàn xã hội.
Bên cạnh việc điều trị bằng thuốc thì chế độ dinh dưỡng hợp lý là điều không thể thiếu để điều trị thành công suy tim Theo tổ chức Y té thé giới (WHO) ước tính, bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở Việt Nam, chiếm khoảng 33% tổng số tử vong Một trong những nguyên nhân quan trọng gây bệnh tim mạch là người Việt sử dụng lượng muối nhiều, gấp 2 lần so với khuyển cáo Tại Việt Nam, lượng muối tiêu thụ trung bình dao động từ 12 - 15gam/người/ngày Rất nhiều người trong độ tuổi từ 26 - 64 tiêu thụ lượng muối cao hon so với mức mà WHO khuyển cáo
là ít hơn 5gam/người/ngày (hay một thìa cà phê) Gần 60% người dân tiêu thụ lượng muối cao gấp hai lần lượng được khuyên dùng hàng ngày Sử dụng muối trong bữa ăn hàng ngày của người Việt Nam còn cao, nên chế độ ăn hạn chế muối dối với bệnh nhân suy tim có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ điều trị
Một nghiên cứu mới được cồng bố trên tờ The New England Journal of Medicine cho thấy có khoảng 1,65 triệu trường họp tử vong liên quan đến ăn nhiều muối mỗi năm Trong thực té, chỉ riêng tại Mỹ, khoảng 10% tất cả các trường họp tử vong bởi bệnh tim có liên quan đến quá nhiều muối Có rất nhiều tác hại liên quan đến việc ăn quá nhiều gia vị này Chuyên gia dinh dưỡng Kristin Kirkpatrick ở Cleveland,
Mỹ liệt kê những rắc rối phổ biến nhất Khi bạn ăn mặn, cơ thể của bạn bắt đầu giữ lại chất lỏng dư thừa Ngược lại, chất lỏng dư thừa này làm cho bạn đầy hơi và cảm thấy nặng nề hơn bình thường "Chất lỏng dư thừa làm tăng huyết áp của bạn", Kirkpatrick nói Trong thực té, một nghiên cứu của British Medical Journal năm 2011 cho biết một loạt các nghiên cứu khác cho thấy "mối quan hệ trực tiếp giữa lượng muối ăn và huyết áp" Các tác giả nghiên cứu cho biết rằng việc giảm 4,6 gram muối trong ché độ ăn uống hàng ngày sẽ giúp huyết áp cá nhân sẽ giảm Nói cách khác, bạn càng ăn nhiều muối thì huyết áp càng tăng Cũng nghiên cứu đăng trên Tạp chí British Medical đó đã chỉ ra rằng, huyết áp cao dẫn đến nguy cơ đột quỵ cao hơn Bạn càng muốn ăn mặn nhiều hơn vị giác của bạn thích nghi với độ mặn theo thời gian, có nghĩa là bạn càng
Trang 8muốn ăn mặn nhiều hơn, nhiều hơn nữa "Mọi người sẽ càng ăn mặn theo thời gian”, Kirkpatrick nói Hãy thử ăn những thực phẩm lành mạnh để làm giảm sự thèm mặn của cơ thể Tăng huyết áp cũng có thể dẫn đến suy thận vì tăng huyết áp tạo ra thêm áp lực trên các động mạch dẫn đến thận, Kirkpatrick nói Bằng chứng: Một nghiên cứu năm 2013 trên Journal of the American Society of Nephrology phát hiện ra rằng những người có bệnh thận mãn tính có thể cải thiện chức năng thận bằng cách giảm tiêu thụ muối Huyết áp tăng lên cũng gây ra những rắc rối đến não của bạn, Kirkpatrick nói Một nghiên cửu được đăng trên Journal of Clinical Endocrinology & Metabolism năm
2011 đã chỉ ra rằng một chế độ ăn nhiều muối và lối sống ít vận động có liên quan nhiều đến suy giảm nhận thức ở tuổi già Một nghiên cứu của nhiều trường đại học đăng trên British Medical Journal năm 2009 phát hiện ra rằng lượng natri cao có liên quan trực tiếp đến bệnh tim mạch Và một nghiên cứu khác, vừa công bố trong tháng bảy năm 2014 trong tạp chí Journal of Clinical Endocrinology & Metabolism, cho thấv quá nhiều muối trong chế độ ăn uống làm tăng gấp đôi nguy cơ bệnh tim mạch cho bệnh nhân tiểu đường
Bệnh tim mạch gây ra chết nhiều người hiện nay ở trên Thế giới và Việt Nam Ché độ ăn hợp lý giúp phòng tránh bệnh và hỗ trợ điều trị là cách chủ động nhất phòng tránh bệnh tim mạch vừa rẻ tiền, vừa hiệu quả Còn khi đã xảy ra tai biến thì tốn kém,
và cũng không giúp người bệnh trở lại khỏe mạnh được
Hiện có rất nhiều chứng cứ thuyết phục về lợi ích của việc giảm muối ăn đối với sức khỏe Giảm lượng muối ăn từ 9-12 g/ngày như hiện nay xuống 5-6 g/ngày sẽ
có ảnh hưởng quan trọng trên huyết áp và giảm rõ rệt bệnh tim mạch cũng như một số bệnh khác (ung thư dạ dày, bệnh thận, sỏi thận, loãng xương)
Ở các nước phát triển, khoảng 80% lượng muối ăn có sẵn trong thực phẩm, do
đó cần có biện pháp bắt buộc các nhà máy chế biến thực phẩm phải giảm dần lượng muối thêm vào ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, muối được thêm vào thức ăn trong quá ứình nấu nướng và có trong thành phần nhiều loại nước chấm
Ở những nước này cần có những chiến dịch tuyên truyền giáo dục sâu rộng trong cộng đồng nhằm giúp người dân hiểu rõ sự cần thiết phải giảm muối ăn
Như đã phân tích ở trên, tôi thấy chủ đề “Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhãn
suy tim ” có tính cấp bách và cần thiết.
1.2 Mục tiêu:
Trang 91.2.1 Thực trạng kiến thức trong việc đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh suytim.
1.2.2 Đề xuất giải pháp dinh dưỡng đúng cho người bệnh suy tim
2 NỘI DUNG CHUYÊN ĐÈ
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Định nghĩa
Suy tim là tình trạng bệnh lý trong đó chức năng co bóp tống máu của cơ tim không đủ đáp ửng nhu cầu của cơ thể về mặt oxy và dinh dưỡng trong mọi tình huống sinh hoạt của bệnh nhân
- Một số bệnh van tim như hở hoặc hẹp van động mạch chủ, hở van hai lá
- Một số rối loạn nhịp tim như các cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, blôc nhĩ thất hoàn toàn
- Một số bệnh tim bẩm sinh như hẹp eo động mạch chủ, còn ống động mạch, ống nhĩ thất chung
* Gây suy tim phải:
Hậu gánh: là sức cản mà tim gặp phải trong quá trình co bóp tống máu, đứng hàng đầu là sức cản ngoại vi, hậu gánh tăng thì tốc độ các sợi cơ tim giảm, do đó thể tích tống máu trong thì tâm thu giảm
Trang 10Sức co bóp cơ tim: sức co bóp cơ tim làm tăng thể tích tống máu trong thì tâm thu, sức co bóp cơ tim chịu ảnh hưởng của thần kinh giao cảm trong cơ tim và lượng cathecholamin lưu hành trong máu.
Tần số tim: tần số tim tăng sẽ tăng cung lượng tim, tần số tim chịu ảnh hưởng của thần kinh giao cảm trong tim và lượng cathecholamin lưu hành trong máu
Trong suy tim, cung lượng tim giảm, nên trong giai đoạn đầu sẽ có tác dụng bù trừ:
Máu ứ lại tâm thất làm các sợi cơ tim bị kéo dài ra, tâm thất giãn, sức tống máu mạnh hơn nhưng đồng thời cũng tăng thể tích cuối tâm trương
Dày thất do tăng đường kính các tế bào, tăng số lượng ti lạp thể, tăng số dơn vị
co cơ mới đánh dấu giai đoạn bắt đầu sự giảm sút chức năng co bóp cơ tim Khi các cơ chế bù trừ bị vượt quá, suy tim trở nên mất bù và các triệu chửna lâm sàng sẽ xuất hiện
- Ho: Có thể ho khan, có khi ho ra máu
- Mệt nhọc do giảm cung lượng tim làm giảm tưới máu tổ chức
*Thực thể:
- Mỏm tim đập lệch về bên trái ngoài đường giữa đòn trái
- Tần số tim nhanh, có thể có tiếng ngựa phi trái
- Thường có thổi tâm thu ở mỏm
- Đa số có huyết áp tâm thu giảm
- Thường có ran ẩm ở hai đáy phổi
*Cận lâm sàng:
- X quang: Hình tim to, nhất là cung dưới trái Hai phổi mờ nhất là vùng rốnphổi
- Điện tâm đồ: Trục trái, dày nhĩ trái, dày thất trái
- Siêu âm tim: Kích thước các buồng tim trái giãn to, có thể thấy được nguyên nhân gây suy tim
Trang 11Suy tim phải:
- Tim: Có thể thấy tâm thất phải đập ờ mũi ức, tần số tim nhanh, tiếng ngựa phi phải, thổi tâm thu nhẹ trong mỏm hoặc mũi ức, huyết áp tâm trương có thể tăng
* Cận lâm sàng:
- X quang: Có thể thấy cung dưới phải giãn, mỏm tim nâng lên cao, cung dộng mạch phổi giãn to
- Điện tâm đồ: Trục phải, dày nhĩ phải, dày thất phải
- Siêu âm tim: Kích thước thất phải giãn to, có dấu hiệu tăng áp lực động mạchphổi
2.1.5 Phân loại suy tỉm
Hội Tim NeW York viết tắt là NYHA chia giai đoạn suy tim dựa vào các dấu hiệu cơ năng như sau:
- Giai đoạn 1: Có bệnh tim nhưng chưa có triệu chứng cơ năng
- Giai đoạn 2: Triệu chửng cơ năng chỉ xuất hiện khi gắng sức nhiều Bệnh nhân giảm nhẹ các hoạt động thể lực
- Giai đoạn 3: Triệu chứng cơ năng xuất hiện cả khi gắng sức ít, làm hạn ché nhiều đến các hoạt động thể lực của bệnh nhân
- Giai đoạn 4: Các triệu chứng cơ năng tồn tại thường xuyên cả lúc bệnh nhân nghỉ ngơi
2.1.6 Điều trị suy tỉm
* Nguyên tắc điều trị:
- Giảm gánh nặng làm việc cho tim bằng chế độ nghỉ ngơi
- Tăng sức co bóp cơ tim bằng các thuốc trợ tim
Trang 12- Giảm ứ máu ngoại biên bằng chế độ ăn nhạt, dùng thuốc lợi tiểu, dùng thuổc giãn mạch.
- Giải quyết nguyên nhân: Điều trị tăng HA, sửa chữa van tim, thay tim
* Những biện pháp điều trị chung:
- Ghế độ nghỉ ngoi góp phần làm giảm gánh nặng làm việc cho tim
- Chế độ án nhạt nhàm hạn chế ứ nước
- Thuốc lợi tiểu:
+ Loại gây mất nhiều kali như: Furosemit, Hypothiazit cần bồ suns kali khi
sử dụng
+ Loại ít gây mất kali như: Aldacton, có thể phối hợp 2 loại này với nhau
- Thuốc trợ tim:
+ Nhỏm Digitalis: Digoxin viên 0,25ms
+ Nhóm Strophantus; Uabain, Lanatosid tiêm tĩnh mạch
- Thuốc giãn mạch:
+ Giãn tĩnh mạch làm giảm tiền gánh: Lenitral Rìsordan
+ Giãn động mạch làm giảm hậu gánh: Nifedipin
+ Giãn cả hai: ức chế Alpha giao cảm
- Các Amín giống giao cảm: Dopamin, Dobutamin
- Thuốc chống đông: Sintrom, Heparin, Kháng Vitamin K
~ Diều trị nguyên nhân tùy theo
2.1.7 yếu tố nguy cơ
yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch là yếu tố liên quan với sự gia tăng khà năng
mắc bệnh tím mạch Sự liên quan này mang tính chất thống kê chứ không phải là quy luật chắc chắn Một người mang một yếu tố nguy cơ nào đó chỉ có nghĩa là người ấy (lỗ mác (gia tăng khả nãng mắc) bệnh tim mạch Càng có nhiều yểu tố nguy cơ tim milch, khả năng mác bệnh tim mạch càng nhiều nhưng không đồng nghĩa là người đó chốc chán sổ mác bệnh Ngược lại, một người không mang bất kỳ yếu tố nguy cơ nào cíìng không thỏ chác chắn mình sẽ không mắc bệnh
Cức yéu tố nguy cơ tim mạch bao gồm những yếu tố không thể thay dổi được (như tuồi, giới, di truyền) và các yếu tố có thể thay đổi được (9 yếu tố chính như tăng huyốt rtp, rAi loạn lipid móu, dái tháo đường, béo phì quá cân, hút thuốc lá, ít hoạt dộng thồ lực, fin (t rau qu&, uổng nhiều rượu, lối sống căng thẳng và nhiều yếu tố nguy cơ
Trang 13khác nữa) 90% các biến cố tim mạch như nhồi máu cơ tim cấp hoặc tai biến mạch não đều liên quan đến 9 yếu tố nguy cơ chính vừa được nêu.
Các yếu tố không thay đổi được
Nguy cơ xảy ra biến cố tim mạch gia tăng khi tuổi đời cao hơn Hơn nửa số người đột quỵ tim mạch và 80% số chết vì đột quỵ xảy ra ở độ tuổi trên 65 Dù không thể tránh nổi tuổi già, việc ăn uống điều độ, sinh hoạt hợp lý và duy trì một lối sống lành mạnh sẽ góp phần làm chậm lại quá trình thoái hoá do tuổi gây ra
Đàn ông có nguy cơ mắc các bệnh tim mạch cao hơn so với nữ giới Tuy nhiên, sau khi mãn kinh, nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở nữ giới sẽ gia tăng nhanh chóng để bắt kịp thậm chí vượt xu hướng mắc bệnh tim mạch ở nam giới Bệnh lý tim mạch ở
nữ giới cũng thường nặng hơn, có tỷ lệ tử vong cao hơn song lại thườno bị bỏ sót và đến muộn hơn so với nam giới
Yếu tố gia đình (di truyền) cũng rất quan trọng: nguy cơ mắc bệnh tim mạch sẽ gia tăng nếu trong gia đình đã có người mắc bệnh tim mạch sớm (dưới 55 tuổi)
Các yếu tố có thể thay đổi được
Tăng huyết áp
Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ tim mạch được chú ý nhiều nhất Gọi là tăng huyết áp khi số đo huyết áp tâm thu > 140mmHg hoặc số đo huyết áp tâm trương > 90 mmHg hoặc đang được điều trị thuốc hạ huyết áp Tỷ lệ tăng huyết áp ngày càng gia tăng ở những nước đang phát triển như Việt Nam Điều tra mới nhất cho thấy hơn một phần tư số người trưởng thành ở Việt Nam có tăng huyết áp Cả hai số đo huyết áp tâm thu và tâm trương đều là những yếu tố nguy cơ tim mạch mặc dù số đo huyết áp tâm thu được xem là yếu tố dự báo quan trọng hơn đối với nguy cơ xuất hiện các biến chứng do tăng huyết áp nhất là tai biển mạch não
Tăng huyết áp thường kết hợp với các yéu tố nguy cơ tim mạch khác như béo phì, tăng rối loạn lipid máu, đái tháo đường Trong các rối loạn này, một rối loạn này
có thể là nguy cơ của rối loạn khác và ngược lại Kiểm soát thành công tăng huyết áp làm giảm rõ rệt các nguy cơ xảy ra biến chửng, mặc dù phần lớn bệnh nhân tăng huyết
áp sẽ phải dùng các thuốc hạ áp phối hợp để đưa được số đo huyết áp về mức bình thường Cho dù kết quả điều trị tăng huyết áp chủ yểu phụ thuộc vào việc dùng thuốc nhưng các yếu tố khác như giảm cân nặng, hạn chế muối và tập luyện cũng góp phần đáng kể làm giảm huyết áp của bạn
Trang 14Tăng cholesterol trong máu và các rối loạn lỉpỉd máu
Rối loạn lipid máu hay tăng hàm lượng các chất mỡ trong máu là một trong những yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng nhất, thường gặp và liên quan mật thiết đến xơ vữa gây hẹp động mạch vành Cholesterol máu có nhiều dạng khác nhau, quan trọng nhất là cholesterol trọng lượng phân tử cao (HDL-C, cholesterol tốt có tác dụng bảo vệ giảm xơ vữa) và cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL-C, cholesterol xấu làm gia tăng xơ vữa động mạch) Đẻ giảm nguy cơ xơ vữa và dự phòng các biến cố tim mạch, cần duy trì nồng độ cholesterol toàn phàn ở mức dưới 200 mg/dL (5,17 mmol/L), LDL-C dưới 130 mg/dL (3,34 mmol/L) và HDL-C trên 40 mg/dL (1,03 mmol/L) cũng như triglycerid dưới 150 mg/dL (1,73 mmol/L) Người đã có bệnh tim mạch thậm chí còn cần hạ mỡ máu tích cực hơn nữa bằng thuốc (như các thuốc thuộc
họ statin) để dự phòng biến chửng Nguy cơ mắc bệnh mạch vành giảm 2% mỗi khi cholesterol toàn phần giảm 1%
Hút thuốc lá, thuốc lào
Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành, tai biến mạch não, hẹp mạch máu ngoại vi cho dù người hút thuốc thường gày và có huyết áp thấp hơn người không hút thuốc Nguy cơ đột tử cao khi hút thuốc lá cao gấp 10 lần so với nơirời không hút ở nam và gấp 5 lần ở nữ giới Thuốc lá là yếu tố nguy cơ số một đối với dột
tử và bệnh mạch ngoại vi 30-40% các trường họp chết vì bệnh mạch vành có nguyên nhân từ hút thuốc lá
Nếu từ bỏ hút thuốc, nguy cơ mắc bệnh tim mạch sẽ giảm dần ngay sau khi ngừng hút kể cả khi đã hút nhiều và lâu năm Nếu tiếp tục ngừng hút, mức độ nguy cơ
sẽ dần dần thấp gần như tương đương với mức ở người chưa từng hút thuốc
Hút thuốc lá chứa lượng nicotin thấp không làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch Hơn thế nữa, nhiều người khi sử dụng loại thuốc này có xu hướng hút nhiều hơn
và hít vào sâu hơn, tăng mức độ tiếp xúc với các chất độc hại trong khói thuốc và gây nhiều hậu quả nghiêm trọng hơn
Lối sống lưòi vận động
Tập luyện thể lực thường xuyên làm giảm nguy cơ xuất hiện nhồi máu cơ tim đồng thời nâng cao khả năng sống sót khi xảy ra nhồi máu cơ tim Tập luyện dường như cũng có tác động tích cực tới các yếu tố nguy cơ khác Ngược lại lối sống ít vận động lại là một trong những nguy cơ tim mạch chính gây ra các biến cố tim mạch
Trang 15uốn g nhiều rưọu
Nếu sử dụng điều độ, tức không quá 1 đến 2 chén mỗi ngày, rượu có thể giúp ngăn ngừa xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành nhưng uống quá nhiều rượu lại làm tăng nguy cơ biến chứng khác do làm tăng huyết áp, tăng nguy cơ tổn thương gan, biến chứng não (nhất là xuất huyết não) và một số bệnh lý tim mạch khác
Có hai dạng béo phì, ở dạng thứ nhất, mỡ thừa thường tập trung tại vùns bụng
và thường gặp ở nam giới (gọi là “bụng bia” hay béo phì dạng quả táo) Dạng thứ hai
có sự tích luỹ mỡ nhiều ở vùng mông và đùi, thường gặp ở phụ nữ (béo phì dạng quả lê) Béo bụng làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, dặc biệt là xơ vữa gây hẹp mạch vành và tai biển mạch não cũng như gia tăng chính các yểu tố nguy cơ tim mạch quan trọng khác như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, giảm dung nạp đường và đái tháo đường
Tốt nhất, nam giới nên duy trì vòng bụng dưới 90 cm cũng như không vượt quá 90% chu vi vòng mông còn nữ giới nên cố gắng duy trì vòng bụng dưới 80cm và không vượt quá 80% chu vi vòng mông
Đái tháo đường và kháng insulin
Người mắc đái tháo đường được coỉ là có khả năng xuất hiện các biến cố tim mạch tương đương với một người đã mắc bệnh mạch vành Ngay cả khi lượng đường trong máu chỉ mới tăng nhẹ thì nguy cơ mắc bệnh tim mạch cũng cao hơn người bình thường Những người đái tháo đường týp 2 (xuất hiện ở tuổi trung niên, khác với týp 1 xuất hiện sớm ở người trẻ) thường có nồng độ insulin trong máu cao (còn gọi là tình trạng kháng insulin), thúc đẩy tăng huyết áp và tăng lắng đọng cholesterol vào mảng vữa xơ động mạch, thúc đẩy quá trình xơ vữa và các biến chứng của nó Ngoài việc sử dụng thuốc để kiểm soát đường máu, giảm cân và tập luyện thể lực thường xuyên thúc đẩy quá trình sử dụng đường trong máu và giúp ngăn ngừa hoặc làm chậm lại sự xuất hiện của bệnh đái tháo đường
Trang 16Làm thế nào để ngăn ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ và các biến chứng khác của xơ vữa động mạch? Trước tiên, cùng với sự giúp đỡ của thầy thuốc, cần đánh giá
là nguy cơ tim mạch ở mỗi người là thấp hay cao dựa vào các câu hỏi (như “Bạn có hút thuốc? Bạn có thừa cân? Bạn có uống quá nhiều rượu? Có ai trong gia đình bạn mắc bệnh tim mạch hay tăng huyết áp?” ) cũng như khám xét (như đo huyết áp, đo cân nặng, vòng bụng vòng mông ) và các xét nghiệm máu (đánh giá rối loạn lipid máu và đường máu) Bằng việc kết hợp tất cả các thông tin thu được về các yếu tố nguy cơ tim mạch chính, thầy thuốc sẽ giúp chúng ta xác định được tổng cộng khả năng (nguy cơ tổng thể) xuất hiện các biến cố tim mạch từ, đó đề xuất việc thay đổi lối sống phù hợp và sử dụng phối hợp các thuốc hợp lý dể kiểm soát huyết áp, thành phần lipid máu và đường máu
2.1.8 Hậu quả của suy tim
Giảm vận chuyển oxy trong máu, giảm cung cấp oxy cho tổ chức
Phân phối lại lượng máu lưu thông trong cơ thể: giảm lượng máu dến da, cơ, thận và một số cơ quan khác để ưu tiên máu cho não và động mạch vành
Lưu lượng lọc cầu thận thấp: đái ít, phù
Tốc độ di chuyển của dòng máu chậm dễ tạo huyết khối trong lòng mạch
Tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi: tĩnh mạch cổ nổi, phù, gan to, ứ máu ngoại biên dẫn tới tạo thành các cục máu đông
ứ máu mao mạch phổi làm giảm sự trao đổi oxy dẫn đến khó thở, áp lực mao mạch phổi tăng cao làm tràn huyết tương vào phế nang gây phù phổi
2.1.9 Chăm sóc:
* Nhận định chăm sóc:
Cần nhớ suy tim gây nên 2 hậu quả về mặt huyết động:
- Lượng máu từ tim đến các cơ quan tổ chức giảm (giảm tưới máu tổ chức)
- ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Ngoài việc nhận định bệnh nhân một cách có hệ thống thông qua việc hỏi bệnh, khám thực thể, tham khảo các két quả xét nghiệm cận lâm sàng điều dưỡng cần chú ý khai thác những vấn đề sau:
+ Trạng thái mệt nhọc? mức độ?
+ Lượng nước tiểu trong 24h giảm?
+ Huyết áp tâm thu giảm?
Trang 17+ Tần số tim nhanh?
+ Cơn đau thắt ngưc ?
- Những biểu hiện của ứ huyết phổi nhu:
+ Khó thở? Tần số thở nhanh? Biên độ thở nông?
+ Tím da, môi, đầu chi, toàn thân?
+ Phù hai chân: toàn thân, tràn dịch các màng?
+ Áp lực tĩnh mạch trung tâm; ngoại biên tăng?
- Tim các yếu tố làm nặng thêm suy tim
+ Thói quen ăn mặn?
- Giảm tưới máu tổ chức do giảm chức năng co bóp của tim
- Giảm trao đổi khí ở phổi do ứ huyết phổi
- Tăng tích dịch trong cơ thể do ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
- Thiếu kiến thức về bệnh do chưa được tư vấn hoặc tư vấn chưa đủ
* Lập kế hoạch chăm sóc
- Người bệnh sẽ cải thiện được tưới máu tổ chức
- Người bệnh sẽ cải thiện được trao đổi khí ở phổi
- Người bệnh sẽ giảm được ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
- Người bệnh sẽ hiểu về bệnh và biết cách tự chăm sóc
* Thực hiện chăm sóc
Trang 18Cải thiện tưới máu tổ chức bằng các biện pháp
- Để người bệnh nằm nghỉ, tránh các hoạt động gắng sức
- Thực hiện y lệnh thuốc trợ tim
- Thực hiện y lệnh thuốc giãn mạch
- Cung cấp cho bệnh nhân chế độ dinh dưỡng phù hợp đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể nhưng không làm tăng gánh nặng cho tim
+ Giảm calo
+ Ăn ít một, thức ăn dễ hấp thu
+ Giảm muối, nước
Cải thiện trao đỗi khí ở phổi bằng các biện pháp
- Cho người bệnh nằm nghỉ ở tư thế nửa ngồi
- Nếu người bệnh có cơn khó thờ kịch phát về đêm thì ngay từ dầu khuyên người bệnh nằm ngủ ở tư thế nửa ngồi
- Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu Chú ý cho người bệnh uống thuốc vào buổi sáng để tránh mất ngủ do đái đêm Theo dõi các biểu hiện thiếu kali máu khuyến khích người bệnh ăn các loại rau quả chứa nhiều kali
- Cho người bệnh thở oxy khi có y lệnh
Giảm ứ trệ tuần hoàn ngoại biên bằng các biện pháp:
- Chế độ ăn hạn chế muối:
+ Từ 1- 2 gam NaCl/ ngày khi có phù nhẹ
+ Dưới 1 gam NaCl/ ngày khi có phù nhiều
+ Chỉ 0,3 gam NaCL/ ngày khi suy tim quá nặng
- Hạn chế dịch và nước uống vào Lượng nước vào cơ thể được tính bằng lượng nước tiểu 24h + 300 ml Phải theo dõi lượng nước tiểu hàng ngày
- Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu, chú ý bù đủ kali
Trang 19- Thuyết phục người bệnh duy trì ché độ ăn hạn ché muối suốt đời, tránh các thức ăn như dưa, cà, hành muối, đồ ăn chế biến sẵn.
- Cần đến thầy thuốc khám ngay khi thấy xuất hiện 1 trong các dấu hiệu sau.+ Khó thở nhiều
Người bệnh có đạt được các mục tiêu chăm sóc đã đề ra không?
- Cải thiện được tưới máu tổ chức?
Dựa vào: người bệnh đỡ mệt, HA tâm thu ở mức bình thường, nhịp tim về bình thường, lượng nước tiểu tăng
- Cải thiện được trao đổi khí:
Dựa vào: Người bệnh đỡ hoặc hết khó thở, đỡ hoặc hét tím
- Đạt được cân bằng dịch, giảm ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Dựa vào: người bệnh giảm cân, hết phù, gan thu nhỏ lại
- NB tuân thủ ché độ điều trị suốt đời theo hướng dẫn của thày thuốc
2.1.10 Chế độ dinh dưỡng họp lý cho bệnh nhân suy tim
Người bị suy tim cần giảm cung cấp muối và nước Nên ăn nhiều rau quả để tạo môi trường kiềm, chống lại tình ữạng toan của cơ thể Rau quả lại chứa nhiều kali nên
có tác dụng lợi tiểu, rất tốt cho bệnh nhân suy tim
Nguyên tắc quan trọng nhất khi xây dựng thực đơn cho người suy tim là giảm muối và nước, số lượng nước uống ngoài bữa ăn phải bằng số lượng nước tiểu trong 24h cộng thêm 300 ml Hạn chế muối để giảm phù, giảm số lượng huyết lưu thông, tăng bài tiết các chất thải Lượng muối tối đa 0,2-0,5 g/ngày, ăn nhạt hoàn toàn nếu suy tim quá nặng
Năng lượng: Dưới 1500 Kcal/ngày.
Protein: 0,8 g/kg mỗi ngày Protein làm tăng chuyển hóa cơ bản, làm tăng lưu
lượng máu và làm mệt cơ tim Nên dùng protein từ sữa, cá
Gluxit: Dùng loại đường đơn dễ hấp thu (hoa quả, mật).
Chất béo: Không cho thêm vào khi chế biến thức ăn.