1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TH hóa dược 2 bài 4

7 4,3K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4:Kiểm nghiệm CafeinĐịnh tính theophylinMục tiêu:•Trình bày được nguyên tắc và thực hiện các phản ứng định tính cafein, theophylin•Trình bày được nguyên tắc và làm được phép thử giới hạn acid của cafein•Trình bày được nguyên tắc và thực hiện phương pháp định lượng cafein bằng phương pháp đo iod

Trang 1

Họ và tên: Nhóm 4- Tổ 5- Lớp: D4B-K3

- Mai Văn Lộc

- Vũ Thị Ngân

- Vũ Hồng Nhung

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC Bài 4:Kiểm nghiệm Cafein

Định tính theophylin

Mục tiêu:

 Trình bày được nguyên tắc và thực hiện các phản ứng định tính cafein, theophylin

 Trình bày được nguyên tắc và làm được phép thử giới hạn acid của cafein

 Trình bày được nguyên tắc và thực hiện phương pháp định lượng cafein bằng phương pháp đo iod

I, Kiểm nghiệm cafein

Công thức:

Tính chất:

 Tinh thể trắng mịn hay bột kết tinh trắng Vụn nát ngoài không khí khô, đun nóng ở 100oC mất nước và thăng hoa ở khoảng 200oC

 Dễ tan trong nước sôi, cloroform, hơi tan trong nước; khó tan trong ethanol

và ether, tan trong các dung dịch acid và các dung dịch đậm đặc của benzoat hay salicylate kiềm Dung dịch cafein có phản ứng trung tính với giấy kiềm

1, Định tính: phản ứng Murexit

Trang 2

Nguyên tắc: Trong môi trường acid, cafein có nhân xanthin bị OXH bởi H2SO4 rồi

tác dụng với NH3 tạo chất màu đỏ tía và bị mất màu khi thêm NaOH 30%

+ Cho vào cốc có

mỏ 0,01g chế

phẩm, thêm 1ml

acid HCl 10% và

vài giọt H2O2 đậm

đặc, đun cách thủy

cho đến cạn nhỏ

vào cặn 1-2 giọt

dd NH3 10%, thêm

vài giọt dung dịch

NaOH 30%

+ Dd sau khi nhỏ 1-2 giọt NH3 10%

vào cặn

+ Dd sau khi thêm NaOH 30%

+ Kết luận: Phản ứng xảy ra, ban đầu

có màu đỏ tía khi nhỏ 1-2 giọt NH4OH

và mất màu khi nhỏ NaOH 30%

+ Giải thích: PTPỨ

Trang 3

2, Thử giới hạn acid

Nguyên tắc:

Dung dịch S: Hòa tan 0,5g chế phẩm trong 50ml nước không có CO2 bằng cách

đun nóng, làm nguội và sau đó thêm nước đến vừa đủ 50ml

+ Thêm một giọt

xanh

bromothymol vào

ống nghiệm chứa

10ml dung dịch S

Thêm không quá

2ml dung dịch

NaOH 0,01M vào

ống nghiệm

+ Dd sau khi thêm xanh bromothymol:

+ Dd sau khi thêm NaOH

Kết quả: Ban đầu có màu xanh lục khi nhỏ xanh bromothymol và chuyển sang màu xanh lam khi thêm 0,75ml dung dịch NaOH 0,01M

 Chế phẩm đạt chuẩn giới hạn acid

Trang 4

3, Định lượng Cafein bằng phương pháp đo iod

Nguyên tắc: Trong môi trường acid, cafein bị OXH bởi dd iod tạo phức có thành

phần xác định (periiod: C8H10N4O2.HI.I4), lọc bỏ tủa và định lượng iod thừa bằng

dung dịch Na2S2O3 , chỉ thị hồ tinh bột Tiên hành song song mẫu trắng và mẫu thử

Hồ tinh bột được cho vào gần cuối chuẩn độ để tránh sai lệch kết quả Một giọt dư

dung dịch Na2S2O3 sẽ làm mất màu xanh tím trong bình sau điểm tương đương

+ Lấy chính xác

0,07g chế phẩm và

0,1g Natribenzoat

cho và bình định

mức 100ml, thêm

20ml nước, 10ml

H2SO4 10% Thêm

chính xác 20ml dd

iod 0,1N, thêm

nước đến vạch và

trộn đều Để yên

chỗ tối 15p, lọc

qua giấy lọc khô,

bỏ đi 15-20ml

dịch lọc đầu Lấy

chính xác 25ml

dịch lọc sau đem

chuẩn độ với dung

dịch Natri

thyosulfat 0,05N

Thêm 2ml hồ tinh

bột vào cuối định

lượng rồi chuẩn độ

đến khi mất màu

xanh Song song

làm một mẫu

trắng

+ Dd trước chuẩn độ

+ Dd sau chuẩn độ

Kết quả:

Lần 1: m1= 0,072g , Vthử1= 2,4ml , Vtrắng1= 6,05ml

Lần 2: m2= 0,068g , Vthử2= 2,6ml , Vtrắng2= 6,1ml

PTPỨ:

2I2 +HI + C8H10N4O2C8H10N4O2.HI.I4 2Na2S2O3 + I2  Na2S4O6 + 2NaI

Xây Dựng công thức:

Ta có: (V.N)Cafein = (V.N)iod PỨ = (V.N)Na2S2O3(trắng)- (V.N)Na2S2O3(thử) = (Vtrắng - Vthử).NNa2S2O3 (1) Mà:

NCafein= = (Vì E= ; n=2) (2)

Từ (1) và (2) ta có:

mCafein =

Vì lấy 25ml trong 100ml dịch lọc đem chuẩn độ nên:

mthực= 100 mCafein = 400mCafein Vậy hàm lượng Cafein trong chế phẩm là:

C%= = x100%

Với độ ẩm a= 0,0177 ta có:

Lần 1: C%= 100,22%

Lần 2: C%= 101,76%

Trang 5

 CTB % = 100,99%

 Vậy chế phẩm đạt chuẩn

II, Định tính Theophylin

Công thức:

Tính chất:

 Bột kết tinh màu trắng, không màu

 Khó tan trong nước và cloroform, hơi tan trong ethanol, tan trong nước nóng, trong các dung dịch hydroxyd kiềm, amoniac và các acid vô cơ Dung dịch chế phẩm có phản ứng trung tính

Dung dịch S: Lắc khoảng 0,2g chế phẩm và 5ml dd NaOH 0,1N trong 2-3p rồi lọc

1, Phản ứng tạo muối bạc:

- Nguyên tắc: Trong phân tử của theophylin có 1 H linh động ở vị trí N7 nên

nó có tính lưỡng tính, có thể phản ứng với muối kim loại bạc trong môi trường kiểm Vì vậy, Theophylin phản ứng với AgNO3tạo tủa trắng

Theophynat bạc

Trang 6

Tiến hành Hiện tượng Kết luận

Lấy 2ml dịch lọc

S, thêm 2-3 giọt

AgNO3

+ Dung dịch có tủa trắng sau PỨ Kết luận: Phản ứng xảy ra và có tủa

trắng theophylinat bạc Giải thích: PTPỨ

2, Phản ứng tạo muối Cobalt

Nguyên tắc: Theophylin có 1 H linh động ở nhóm Imid( vị trí N7) nên có tính

lưỡng tính và có khả năng tạo muối dễ tan trong nước với acid và kiểm trong môi

trường kiềm, tạo muối với Kim loại Cobalt cho tủa màu

Lấy 2ml dịch lọc

S, thêm 4 giọt dd

CoCl2 2%

+ Dd xuất hiện tủa trắng ánh hồng Kết luận: Phản ứng xảy ra, xuất hiện tủa

trắng ánh hồng

Giải thích: PTPỨ:

Ngày đăng: 26/02/2021, 00:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w