Bài giảng hóa dược 2- dành cho dược 3
Trang 1THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH DO KÝ SINH TRÙNG
THUỐC ĐIỀU TRỊ LAO, PHONG
THUỐC KHÁNG VIRUS
THUỐC KHÁNG NẤM
THUỐC KHÁNG SINH, KHÁNG KHUẨN
THÁI
sonpharchem@gmail.com
Trang 2Một số khái niệm
Hóa trị liệu: Sử dụng hóa chất để điều trị bệnh
Tác nhân kháng vi sinh vật: Chất hóa học có
tác dụng tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển
của vi sinh vật
Kháng sinh: Chất do vi sinh vật tiết ra, ức chế
hay giết chết vi sinh vật khác
Tác nhân hóa trị liệu: Các hóa chất tổng hợp
được sử dụng trong điều trị bệnh
Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
Paul Ehrlich và Sahachiro Hata phát triển Salvarsan (Arsphenamine) sử dụng trong điều trị bệnh giang mai vào năm 1910: Khái niệm Hóa trị liệu trong điều trị bệnh do vi sinh vật ra đời
Trang 3Dr Ehrlich's Magic Bullet (1940)
Director: William Dieterle Writers: John Huston, Heinz Herald Stars: Edward G Robinson,
Ruth Gordon, Otto Kruger
Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
Trang 4Streptomycin là kháng sinh đầu tiên điều trị lao
Streptomycin
Hóa trị liệu
Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
THÁI
Trang 5Mỹ đặc biệt chú ý
1944: Điều trị một ca nhiễm trùng bằng penicillin tốn #
200 USD
1945: Flemming, Chain và Florey nhận giải Nobel y học
Thập kỷ 40: Tuổi thọ trung bình của người phương Tây tăng từ 54 lên 75 tuổi
1938: Ernst Boris Chain và Howard Walter Florey (Đại học Oxford)
bắt đầu nghiên cứu tác dụng điều trị của penicillin
1940: Thử nghiệm thành công trên chuột
Hóa trị liệu
Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
http://www.videoneat.com/movies/2686/breaking-the-mould-the-story-of-penicillin-watch-online
Breaking the Mould (2009)
Director: Peter Hoar Writer: Kate Brooke (film) Stars: Dominic West,
Denis Lawson, Oliver Dimsdale
The discovery of penicillin (1964)
Trang 6Trần Thái Sơn Hóa trị liệu
Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
Trần Thái Sơn
khoảng 6000 loại kháng sinh
100 loại được dùng trong y khoa
Trang 7Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
THÁI
sonpharchem@gmail.com
Trang 8Trần Thái Sơn Hóa trị liệu
Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
THÁI
Trang 9Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
THÁI
sonpharchem@gmail.com
Trang 10Trần Thái Sơn Hóa trị liệu
Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
THÁI
Trang 11Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
Lịch sử phát triển của hóa trị liệu
THÁI
sonpharchem@gmail.com
Trang 12Cơ sở phân tử của hĩa trị liệu
• Tế bào ung thư
Rất giống với tế bào vật chủ KHĨ
Vơ hại với cơ thể vật chủ
Các đặc tính của thuốc kháng khuẩn
Khi tác động trên vi khuẩn đích, kháng sinh có thể có
hiệu quả “diệt khuẩn” (bactericidal effect) hay
hiệu quả “kiềm khuẩn” (bacteriostatic effect)
Loại thuốc và liều đặc hiệu
Chủng vi sinh vật cụ thể
Vị trí mơ nhiễm khuẩn
Tác dụng của thuốc kìm khuẩn phụ thuộc rất lớn vào cơ chế
THÁI
Trang 13vi khuẩn hay một nhóm vi khuẩn nhất định
khuẩn khác nhau
ít vi khuẩn
Các đặc tính của thuốc kháng khuẩn
Cấu trúc và các quá trình tổng hợp
các đại phân tử của vi khuẩn
MỤC TIÊU TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
THÁI
sonpharchem@gmail.com
Trang 14Trần Thái Sơncác đại phân tử của vi khuẩn Hóa trị liệu
Trang 15Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Phản ứng loại II
Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Trang 16Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Phản ứng loại II
Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Trang 17Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Phản ứng loại III
Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Trang 18Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
NAM: N-acetylmuramic acid
NAG: N-acetylglucosamine
SINH TỔNG HỢP VÁCH TẾ BÀO VI KHUẨN
Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
SINH TỔNG HỢP VÁCH TẾ BÀO VI KHUẨN
THÁI
Trang 19Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Phản ứng loại III
Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Trang 20Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Phản ứng loại III
Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Phản ứng loại III
• Ức chế thông qua
Ức chế sinh tổng hợp các nucleotide
Thay đổi đặc tính bắt cặp base trên mẫu
Ức chế DNA hoặc RNA polymerase
Trang 21Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Phản ứng loại III
• Ức chế thông qua
Ức chế sinh tổng hợp các nucleotide
Thay đổi đặc tính bắt cặp base trên mẫu
Ức chế DNA hoặc RNA polymerase
Ức chế DNA gyrase
Tác động trực tiếp trên bản thân DNA
Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
ĐỘT BIẾN LỆCH KHUNG (FRAMESHIFT MUTATION)
Cytosin được chèn thêm vào mẫu DNA và kết
quả là khi mRNA được tạo thành thì nó có
chứa thêm một base guanin (G) (màu vàng
cam) Tổng hợp protein hoàn toàn khác
THÁI
sonpharchem@gmail.com
Trang 22Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Phản ứng loại III
• Ức chế thông qua
Ức chế sinh tổng hợp các nucleotide
Thay đổi đặc tính bắt cặp base trên mẫu
Ức chế DNA hoặc RNA polymerase
Ức chế DNA gyrase
Tác động trực tiếp trên bản thân DNA
Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
THÁI
Trang 23Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Phản ứng loại III
• Ức chế thông qua
Ức chế sinh tổng hợp các nucleotide
Thay đổi đặc tính bắt cặp base trên mẫu
Ức chế DNA hoặc RNA polymerase
Ức chế DNA gyrase
Tác động trực tiếp trên bản thân DNA
Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
THÁI
sonpharchem@gmail.com
Trang 24Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
Phản ứng loại III
• Ức chế thông qua
Ức chế sinh tổng hợp các nucleotide
Thay đổi đặc tính bắt cặp base trên mẫu
Ức chế DNA hoặc RNA polymerase
Ức chế DNA gyrase
Tác động trực tiếp trên bản thân DNA
Mục tiêu tác động: Các phản ứng hóa sinh
THÁI
Trang 25Cấu trúc có tổ chức của tế bào
Mục tiêu tác động:
Cấu trúc có tổ chức của tế bào
Trang 26Cấu trúc có tổ chức của tế bào
Vi ống, vi sợi
Mục tiêu tác động:
Cấu trúc có tổ chức của tế bào
Trang 27Cấu trúc có tổ chức của tế bào
Mục tiêu tác động:
Cấu trúc có tổ chức của tế bào
cơ của giun (ban đầu gây co cơ, sau đó gây liệt)
THÁI
sonpharchem@gmail.com
Trang 28Đề kháng thuốc kháng khuẩn
Sự đề kháng của vi khuẩn lan truyền theo 3 cách:
nhau (thường qua trung gian plasmid)
bên trong vi khuẩn, trên các transposon.
Trang 29NGUỒN GỐC ĐỀ KHÁNG
Vi khuẩn không nhân lên được kháng thuốc
Những thế hệ sau có thể nhạy cảm trở lại
Đề kháng thuốc kháng khuẩn
NGUỒN GỐC ĐỀ KHÁNG
Phần lớn vi khuẩn kháng thuốc là do:
Trang 30nhạy cảm với thuốc
Tần suất 10-7– 10-12
Trang 35Trần Thái Sơn
NGUỒN GỐC ĐỀ KHÁNG
Yếu tố thuận lợi cho sự phát sinh các chủng
vi khuẩn đề kháng
Dùng không đúng liệu trình
Sử dụng kháng sinh quá thường xuyên
Một dạng duy nhất cho các ca bệnh
Vi khuẩn thường xảy ra đột biến
Dùng đơn kháng sinh
Trang 36Trần Thái Sơn Hóa trị liệu
Trang 38Trần Thái Sơn
PHỐI HỢP THUỐC KHÁNG KHUẨN
Là chiến lược điều trị chống lại sự kháng thuốc!!!
Hĩa trị liệu
Đề kháng thuốc kháng khuẩn
Trần Thái Sơn
Trang 39Trần Thái Sơn
Trang 40Diệt khuẩn Kiềm khuẩn B- lactam
2 kháng sinh diệt khuẩn cho tác dụng hiệp đồng
1 kháng sinh diệt khuẩn (trong giai đoạn sinh sản) và
1 kháng sinh kiềm khuẩn cho tác dụng đối kháng
Đề kháng thuốc kháng khuẩn
PHỐI HỢP THUỐC KHÁNG KHUẨN
Tetracyclin Phenicol Macrolid Trimethoprim
Trang 41 Phối hợp -lactam với -lactamase inhibitor
Phối hợp -lactam với Aminoglycosides
Phối hợp Glycopeptid với Aminoglycosides
Phối hợp -lactam với Fluoroquinolon
Phối hợp Polypeptide với Tetracycline
Phối hợp Sulfamethoxazol với Trimethoprim
Penicillin / Ampicillin – Tetracyclin
Penicillin / Ampicillin – Macrolid
Trang 42 Thử nghiệm tác động diệt khuẩn trong huyết tương
Tác nhân tìm thấy kháng với nhiều loại kháng sinh
Nhiễm trùng đe dọa tính mạng
Cần loại bỏ nhanh chóng vi khuẩn ra khỏi cơ thể
Trang 43Trần Thái Sơn
1 Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn
2 Chọn lựa đúng kháng sinh
3 Sử dụng kháng sinh đúng liều lượng
4 Phối hợp kháng sinh đúng cách
5 Nắm vững chống chỉ định của kháng sinh
6 Theo dõi hiệu quả trị liệu của kháng sinh
1 TREATMENT chỉ các trường hợp nhiễm trùng
Trang 44Trần Thái Sơn
NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG KHÁNG SINH
toàn bộ vi khuẩn gây bệnh
Nhưng phải lấy bệnh phẩm gửi
xét nghiệm vi sinh trước khi
bắt đầu điều trị kháng sinh
Trang 45Trần Thái Sơn
NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG KHÁNG SINH
Trong các nhiễm khuẩn đe doạ tính mạng,
chậm trễ điều trị sẽ tăng nguy cơ tử vong
Meehan et al JAMA 1997;278:2080
Trang 48Department of Medicinal/Pharmaceutical Chemistry
HUE UNIVERSITY OF MEDINCINE AND PHARMACY
THUỐC KHÁNG SINH, KHÁNG KHUẨN
Trần Thái Sơn Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn
THÁI
Trang 49Trần Thái Sơn Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn
THÁI
sonpharchem@gmail.com
Trang 50Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào PENICILLIN
Nhánh bên thay đổi thùy thuộc vào loại carboxylic acid hiện diện trong môi trường lên men
Vòng
-Lactam
Vòng Thiazolidine Benzyl penicillin (Pen G)
Trang 51Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào PENICILLIN
Trang 52Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào PENICILLIN
Trang 53Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào PENICILLIN
Kháng sinh diệt khuẩn
Ức chế tổng hợp vách tế bào
Vách tế bào
Polymer của polysaccharide và pentapeptide liên kết chéo với nhau
Penicillin tương tác với protein gắn kết trên màng bào tương
(PBPs – Penicillin Binding Protein) Ức chế phản ứng chuyển
nhóm peptide liên quan đến quá trình tạo liên kết chéo (bước cuối cùng trong tổng hợp vách tế bào)
Gắn kết vào PBPs cũng làm hoạt hóa các enzyme tự ly giải
Trần Thái Sơn Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn
Trang 56cấu trúc gần gũi acyl-D-Ala-D-Ala hơn
Trần Thái Sơn Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn
PENICILLIN
Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào PENICILLIN
Penicillinase (beta-lactamase) làm phá vỡ cấu trúc vòng lactam
(tụ cầu khuẩn)
Thay đổi cấu trúc PBPs (tụ cầu vàng kháng methicillin – MRSA,
liên cầu khuẩn kháng penicillin)
Thay đổi cấu trúc của các porin (trực khuẩn mủ xanh)
Trần Thái Sơn Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn
CÁC BETA-LACTAM
THÁI
Trang 58Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào CÁC BETA-LACTAM
https://www.youtube.com/watch?v=qBdYnRhdWcQ Trần Thái Sơn Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn
Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào PENICILLIN
Trang 59Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào PENICILLIN
SAR
Vòng beta-lactam là cần thiết
Nhóm acid carboxylic tự do là cần thiết Nhóm này thường bị ion
hóa nên các penicillin thường được sử dụng dưới dạng muối Natri
hoặc Kali Ion carboxylate gắn kết với nguyên tử nitrogen mang
điện tích dương của acid amine lysine ở vị trí gắn kết
Hệ vòng bicyclic là quan trọng (hệ này tạo sức căng vòng cho vòng
beta-lactam, sức căng vòng càng lớn, hoạt tính càng mạnh nhưng
phân tử càng kém bền dưới tác động của các yếu tố khác)
Nguyên tử lưu huỳnh không quan trọng
Hóa học lập thể của vòng bicyclic so với nhánh bên acylamino
SAR
Nhánh bên acylamino là cần thiết
Các nhóm kỵ nước ở nhánh bên (như đối với Penicillin G): hoạt tính
ưu thế trên vi khuẩn Gr (+), và kém trên vi khuẩn Gr (-)
Tính kỵ nước tăng ít gây ảnh hưởng đến hoạt tính trên vi khuẩn
Gr (+), nhưng làm giảm mạnh hoạt tính trên vi khuẩn Gr (-)
Các nhóm thân nước ở nhánh bên ít ảnh hưởng đến hoạt tính trên vi
khuẩn Gr (+) (Penicillin T) hoặc làm giảm hoạt tính (Penicillin N),
nhưng làm tăng hoạt tính chống lại vi khuẩn Gr (-)
Hoạt tính trên vi khuẩn Gr (-) được tăng cường mạnh nhất với các
nhóm thân nước NH 2 , OH, COOH gắn ở nguyên tử carbon nằm ở
vị trí so với nhóm carbonyl trên mạch nhánh
Trần Thái Sơn Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn
Trang 60Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào
CÁC PHÂN NHÓM VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT
Penicillin G (Benzylpenicillin): tụ cầu, liên cầu (phát triển đề kháng),
não mô cầu, Treponema pallidum Không bền với acid dạ dày Tiêm
Penicillin V (Phenoxymethylpenicillin): Tụ cầu và các tác nhân
gây bệnh qua đường miệng Bền với acid dạ dày, uống được
Trang 61Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào
CÁC PHÂN NHÓM VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT
Sức căng vòng
Nhóm carbonyl của vòng beta-lactam có khả năng phản ứng cao
Ảnh hưởng của nhóm acyl chuỗi nhánh
Sức căng vòng lớn Giảm sức căng vòng
Trần Thái Sơn Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn
Trang 62Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào
CÁC PHÂN NHÓM VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT
Sức căng vòng
Nhóm carbonyl của vòng beta-lactam có khả năng phản ứng cao
Ảnh hưởng của nhóm acyl chuỗi nhánh
Trần Thái Sơn Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn
PENICILLIN
Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào
CÁC PHÂN NHÓM VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT
Sức căng vòng
Nhóm carbonyl của vòng beta-lactam có khả năng phản ứng cao
Ảnh hưởng của nhóm acyl chuỗi nhánh
Trần Thái Sơn Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn
PENICILLIN
THÁI
Trang 63Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào
CÁC PHÂN NHÓM VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT
Chiến lược thiết kế các Penicillin bền với acid
Không thể tác động vào vòng beta-lactam vì đây là phần quyết định
tác dụng kháng khuẩn của các Penicillin
Chỉ tác động vào nhóm acyl chuỗi nhánh thêm nhóm
hút electron vào chuỗi nhánh ↓hoạt tính nucleophile của
nguyên tử oxygen trên nhóm carbonyl
Trần Thái Sơn Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn
Nafcillin, Methicillin, Oxacillin: Các loại tụ cầu đã biết nhiễm
hoặc nghi nhiễm (trừ loại MRSA – tụ cầu vàng kháng Methicillin)
Trang 66Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào
CÁC PHÂN NHÓM VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT
Các aminopenicillin: Ampicillin (uống, IV) và Amoxicillin (uống,
IV): cầu khuẩn Gr (+) (không phải tụ cầu), E coli, H.influenzae,
Listeria monocytogenes (ampicillin) Hoạt tính tăng khi kết hợp
với các chất ức chế penicillinase (acid clavuclanic, sulbactam).
Amoxicillin hấp thu đường uống tốt hơn Ampicillin và không bị
ảnh hưởng bởi thức ăn Amoxicillin là thuốc dự phòng trong
bệnh Lyme và cũng được sử dụng trong một số phát đồ điều trị
loét dạ dày tá tràng có nhiễm HP
Trần Thái Sơn Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn
PENICILLIN
THÁI
Trang 67Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào
CÁC PHÂN NHÓM VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT
CÁC PHÂN NHÓM VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT
Các carboxypenicillin, ureidopenicillin: Ticarcillin, Piperacillin,
Azlocillin: tăng tác dụng chống lại trực khuẩn Gr (-), bao gồm
trực khuẩn mủ xanh; hoạt tính tăng khi kết hợp với các chất
Trang 68Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào
CÁC PHÂN NHÓM VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT
CÁC PHÂN NHÓM VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT
Hiệp đồng với các kháng sinh Aminoglycoside chống lại các
Trang 70TR ẦN
THÁI
Trang 71Lyme disease is a bacterial infection you get from the bite of an
infected tick The first symptom is usually a rash, which may look
like a bull's eye As the infection spreads, you may have
Lyme disease can be hard to diagnose because you may not have
noticed a tick bite Also, many of its symptoms are like those of the
flu and other diseases In the early stages, your health care
provider will look at your symptoms and medical history, to figure
out whether you have Lyme disease Lab tests may help at this
stage, but may not always give a clear answer In the later stages
of the disease, a different lab test can confirm whether you have it.
Antibiotics can cure most cases of Lyme disease The sooner
treatment begins, the quicker and more complete the recovery.
After treatment, some patients may still have muscle or joint aches
and nervous system symptoms This is called post-Lyme disease
syndrome (PLDS) Long-term antibiotics have not been shown to
help with PLDS However, there are ways to help with the
symptoms of PLDS, and most patients do get better with time.
Trang 72Kháng sinh ức chế tổng hợp
vách tế bào
CÁC PHÂN NHÓM VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT
Hầu hết đều đào thải thông qua bài tiết chủ động ở ống thận
Probenecid làm chậm thải trừ các Penicillin qua ống thận do cơ chế
cạnh tranh
T 1/2 < 60 phút
Chỉ giảm liều khi có rối loạn chức năng thận nặng
Nafcillin và Oxacillin đào thải chủ yếu qua mật
Ampicillin có chu trình gan ruột nhưng đào thải qua thận
Benzathine penicillin G có T 1/2 đến 2 tuần
Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy - NVD) đặc biệt
Trần Thái Sơn Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn
PENICILLIN
THÁI