1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TT hóa dược 2 bài 1

4 521 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 248,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC Bài 1: Thử giới hạn tạp chất. Kiểm nghiệm Natri clorid Mục tiêu: 1.Hiểu được khái niệm về thử tinh khiết, các giới hạn tạp chất 2. Làm được các phép thử giới hạn tạp chất trong NaCl. 3. Trình bày và làm được các phản ứng định tính NaCl. 4. Trình bày được nguyên tắc và thực hành định lượng được NaCl bằng phương pháp đo bạc.

Trang 1

Họ và tên: Nhóm 4 Lớp: D4B-K3

- Mai Văn Lộc

- Vũ Thị Ngân

- Vũ Hồng Nhung

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC Bài 1: Thử giới hạn tạp chất Kiểm nghiệm Natri clorid

Mục tiêu:

1.Hiểu được khái niệm về thử tinh khiết, các giới hạn tạp chất

2 Làm được các phép thử giới hạn tạp chất trong NaCl.

3 Trình bày và làm được các phản ứng định tính NaCl.

4 Trình bày được nguyên tắc và thực hành định lượng được NaCl bằng phương pháp đo bạc.

Công thức: Na-Cl

Ptl: 58.44

I Tính chất

- Vật lý: Bột kết tinh trắng hoặc tinh thể không màu, dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol, không mùi vị mặn

II Định tính

- Thí nghiệm 1: Thử phản ứng của ion Natri

Nguyên tắc: Trong môi trường acid acetic, Na+ tác dụng với thuốc thử Streng tạo tinh thể màu vàng

- Hòa tan 50mg chế phẩm

trong 2ml nước, acid hóa

bằng dung dịch acid acetic

loãng (TT), thêm 1ml thuốc

thử Streng, cọ thành ống

nghiệm bằng đũa thủy tinh

(nếu cần)

Quan sát hiện tượng

- Xuất hiện tinh thể màu vàng - Có mặt ion Na+

- PTPƯ:

Na+ + Mg(UO2)3(CH3COO)8  NaMg(UO2)3(CH3COO)9  vàng lục

- Thí nghiệm 2: Thử phản ứng của ion clorid 2 ml cp3 giọt HNO3 10%

3 giọt AgNO3 5%

trắng lổn nhổn

2 ml cp

3 giọt HNO3 10%

3 giọt AgNO3 5%

trắng lổn nhổn

2 ml cp

3 giọt HNO3 10%

3 giọt AgNO3 5%

trắng lổn nhổn

2 ml cp

3 giọt HNO3 10%

3 giọt AgNO3 5%

trắng lổn nhổn

2 ml cp

3 giọt HNO3 10%

3 giọt AgNO3 5%

trắng lổn nhổn

Trang 2

Nguyên tắc: Trong môi trường acid, ion clorid tác dụng với Ag+ cho kết tủa trắng lổn nhổn.

- Hòa tan khoảng 2mg chế

phẩm trong 2ml nước Acid

hóa bằng acid nitric 10%

Thêm 5 giọt dung dịch bạc

nitrat 5%, lắc đều

Quan sát hiện tượng

PTPƯ:

Cl- + Ag+  AgCl↓ trắng

III: Thử tinh khiết

Tiến hành một số phép thử sau:

Dung dịch S: Hòa tan 20mg chế phẩm trong nước đun sôi để nguội đủ 100ml

1 Sulfat (SO 4 2- ): không quá

0,02%

- Lấy 7,5ml dung dịch S pha

loãng với nước vừa đủ 30ml

rồi lấy 15ml dung dịch tiến

hành thử giới hạn sulfat:

+ Ống thử: gồm 1ml dung

dịch BaCl2 25%; 1,5ml dung

dịch sulfat mẫu 10 phần

triệu SO4; 15ml chế phẩm

thử; 0,5ml dung dịch

CH3COOH 5M Để yên 5

phút

+ Ống mẫu: Chuẩn bị đồng

thời với ống thử trong cùng

điều kiện nhưng dùng 15ml

dung dịch sulfat mẫu 10

phần triệu SO4 thay dung

dịch chế phẩm thử

So sánh độ đục hai ống

- Ống thử có màu không đậm hơn ống chuẩn được chuẩn bị trong cùng điều kiện

- Chế phẩm đạt yêu cầu

về giới hạn sulfat

Ba2+ + SO42-  BaSO4↓

- Cho 1,5ml dung dịch mẫu thử sulfat vào để tạo mầm kết tinh, nếu trong dung dịch có BaSO4 thì sẽ cho kết tủa nhanh

- Cho acid acetic vào để tạo môi trường hạn chế

sự kết tủa của BaCO3 nếu có (BaCO3 kết tủa thì BaSO4 không được tạo thành gây sai số lớn cho kết quả)

2 Kim loại nặng: không quá

5 phần triệu

- Lấy 12ml dd S đem thử

- Thứ tự màu sắc dung dịch trong ống nghiệm đục dần:

ống trắng<ống thử<ổng chuẩn

- Chế phẩm đạt yêu cầu giới hạn kim loại nặng

Trang 3

giới hạn kim loại nặng:

+ Ống thử: 12ml dung dịch

chế phẩm thử; 2ml đệm

acetat pH 3,5; 1,2ml dung

dịch thioacetamid

+ Ống mẫu: 10ml dd Pb

mẫu 1 phần triệu Pb; 2ml

dung dịch chế phẩm thử;

1,2ml dd thioacetamid; 2ml

đệm acetat pH 3,5

+ Ống trắng: chuẩn bị cùng

điều kiện, dùng 10ml nước

và 2ml dung dịch chế phẩm

thử

So sánh màu 3 ống

IV: Định lượng

*Nguyên tắc: Dùng phương pháp đo bạc theo phản ứng sau:

NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3

- Dung dịch chuẩn độ là AgNO3 0,1N, chỉ thị kalicromat (K2CrO4)

- Ban đầu NaCl tạo kết tủa trắng với AgNO3, trong dung dịch có màu vàng của chỉ thị Gần điểm tương đương, ion Cl- gần hết dung dịch xuất hiện màu đỏ không bền Tại điểm tương

đương, ion clo hết, cho thừa 1 giọt AgNO3 dung dịch chuyển màu đỏ bền của Ag2CrO4

*Tiến hành: Cân chính xác khoảng 0,125g chế phẩm hòa tan trong 50ml nước Chuẩn độ

bằng dung dịch bạc nitrat 0,1N dùng 0,5ml dung dịch kali cromat 5% làm chỉ thị

Lần 1:

Kết quả sau khi chuẩn

độ:

m NaCl = 0,129g

VAgNO3 = 18,5ml

lớn hơn tích số tan của Ag2CrO4

là 10-12

=> tủa AgCl tạo trước, tủa

Ag2CrO4 tạo sau

- Giai đoạn đầu chuẩn độ:

AgCl ; Cl

Giai đoạn gần điểm tương đương:

AgCl ; Cl- ; CrO4

2 Giai đoạn cuối chuẩn độ:

Ag2CrO4

Trang 4

Lần 2:

Kết quả sau khi chuẩn

độ:

m NaCl = 0,1245g

VAgNO3 = 17,95ml

- Sau chuẩn độ lần 2:

*Xây dựng công thức và xử lý số liệu:

- Ta có công thức hàm lượng NaCl trong chế phẩm: (trình bày trong báo cáo bản cứng)

C% = =

Với: a là độ ẩm

mc là khối lượng chế phẩm cân được

Vb là thể tích bạc nitrat chuẩn độ

- Với a = 0, kết quả 2 lần chuẩn độ là:

+ Lần 1: C% = 92,36%

*Kết luận: Hàm lượng NaCl trong chế phẩm đạt 92,735%.

Ngày đăng: 26/02/2021, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w