1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Hóa dược 1 bài 2

17 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 21,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Clopromazin Levomepromazin Thioridazin BẢNG BÁO CÁO HOẠT CHẤT VÀ CÁC BIỆT DƯỢC THƯỜNG GẶP (Bài thực hành số 2) Hoạt chất Clopromazin Levomepromazin Thioridazin Acetophenazin Cloprothixen HCl Thiothixen biệt dược thuốc biệt dược Clonazepam Fluphanazin thuocbietduoc

Trang 1

Trường Đại học Duy Tân

Khoa Dược

Họ và tên :

Lớp:

BẢNG BÁO CÁO

HOẠT CHẤT VÀ CÁC BIỆT DƯỢC THƯỜNG GẶP

(Bài thực hành số 2)

1 Clopromazin

Aminazin Plegonazine Trạng thái loạn thần cấpvà mạn tính (tâm thần

phân liệt cấp, mạn tính)

Làm giảm cơn hưng phấn cấp như trong bệnh lưỡng cực Kiểm soát các hành vi kích động, bạo lực gây hấn ở người lớn và trẻ em đôi khi gặp ở một số loạn thần khác Một số chỉ định khác: Điều trị bổ trợ ngắn ngày cho lo âu nặng, làm giảm lo lắng trước khi phẫu thuật ở người lớn và trẻ em

Thuốc không hiệu quả đối với buồn nôn và nôn

do đi tàu xe Điều trị nấc liên tục khó trị Điều trị phụ trong uốn ván ở người lớn và trẻ em

Dùng trong đông miên liệu pháp (giảm thân nhiệt)

Mẫn cảm với clorpromazin hoặc với bất cứ thành phần nào khác của dạng thuốc

Có thể có mẫn cảm chéo với các phenothiazin khác Bệnh glôcôm góc đóng Bí tiểu tiện do phì đại tuyến tiền liệt Tiền sử giảm bạch cầu hạt Ức chế hệ thần kinh trung ương nặng, hôn mê, bệnh nặng ở gan hoặc tim Bệnh nhược cơ

Clorpromazi

Trang 2

2 Levomepromazin

Dicerixin Tisercin Bệnh tâm thần phân liệt,

loạn thần chu kỳ, loạn thần giai đoạn hưng cảm, loạn thần thực thể

Rối loạn nhân cách có thái độ gây gổ và hành

vi hướng ngoại quá mức Điều trị đau quá mức, phối hợp với các thuốc giảm đau Để giảm đau và an thần khi cần tránh gây ức chế hô hấp trong khi chuyển dạ

đẻ Tiền mê trước khi mổ

Quá mẫn với phenothiazin Bệnh thận, tim hoặc gan nặng hoặc có tiền sử

co giật Quá liều barbiturat, opiat hoặc rượu Hôn mê Giảm bạch cầu và có tiền sử giảm bạch cầu hạt Bệnh nhược cơ

Vinticin Methotrimepra

zin Levomepro mazine

Sinogan

Trang 3

4 Thioridazin

Thiorizil Aldazine Điều trị tâm thần phân

liệt cho bệnh nhân đã kháng lại hoặc không dung nạp với các thuốc chống loạn thần khác

Quá mẫn với thioridazin (cần chú ý quá mẫn chéo với các dẫn chất phenothiazin khác có thể xảy ra)

Hệ TKTW bị ức chế nặng, hôn mê hoặc đang dùng các thuốc

ức chế TKTW khác Suy hô hấp Hạ huyết

áp nặng Trụy mạch Suy tủy và loạn sản tế bào máu

Thioridazin Melleril

Apothioridazin

5 Acetophenazin

thành phần của thuốc Acetophenazin

e

6 Fluphanazin

Prolixin Loạn thần cấp và mạn

tính, bao gồm cả tâm thần phân liệt và cơn hưng cảm, tình trạng paranoid (hoang tưởng)

và loạn thần thực thể

Tình trạng hôn mê; vữa xơ động mạch não

rõ rệt; u tế bào ưa crom; suy gan, suy thận, suy tim nặng; trầm cảm nặng; rối loạn tạo máu; tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc tổn thương dưới

vỏ não Ngộ độc rượu, thuốc phiện hoặc barbiturat cấp Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt Không dùng cho trẻ em

Monasan Fluphenazine decanoate injection USP

Trang 4

7 Cloprothixen

HCl

Clothixen Để điều trị các rối loạn

tâm thần (ví dụ như tâm thần phân liệt) và hưng cảm cấp tính xảy ra như một phần của rối loạn lưỡng cực

Người bệnh ngộ độc Bartiturat, các opioid

và rượu Người bệnh có tiền sử giảm bạch cầu hạt, rối loạn máu, nhược cơ

Cloxan Taractan

8 Thiothixen

Navane Tâm thần phân liệt +

Các rối loạn tâm thần dùng cho người bệnh tâm thần phân liệt vô tình cảm

Tiền sử dị ứng thuốc, trẻ em dưới 30 tháng (có dùng menthol) Navaron

Orbinamon

9 Clonazepam

Alzocalm Antaspan Dùng đơn trị liệu tạm

thời hoặc phối hợp với một thuốc động kinh khác trong điều trị động kinh Bệnh động kinh:

Mọi hình thái động kinh

và co giật, đặc biệt với động kinh cơn nhỏ điển hình hoặc không điển hình, trạng thái động kinh, hội chứng Lennox-Gastaut Hiệu quả của thuốc bị hạn chế khi dùng lâu và thuốc gây buồn ngủ Chứng hoảng sợ: Clonazepam cũng dùng điều trị các chứng hoảng sợ có hoặc không kèm theo chứng ghê sợ khoảng trống

Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với các chất benzodiazepin Suy hô hấp nặng Hội chứng ngừng thở khi ngủ Suy gan nặng, cấp hoặc mạn Bệnh glôcôm góc đóng cấp Bệnh nhược cơ Opezepam Rivotril

Trang 5

10 Phenacemid

Epiclase Phenurone Động kinh mà trị liệu

thông thường không có hiệu quả

Đông kinh tâm thần vận động thuần túy

Phụ nữ có thai, Dị ứng, Bệnh về gan – máu, Tiền sử tâm thần Neophedan

11 Natri valproat

Natri valproat

Braiporin syrup

Ðộng kinh cơn vắng ý thức, co giật ở trẻ, động kinh giật cơ, động kinh

co giật toàn thể, động kinh co cứng, sốt co giật

Viêm gan cấp, viêm gan mạn

Tiền sử viêm gan nặng, nhất là viêm gan

do thuốc

Quá mẫn với Natri valproat

Rối loạn chuyển hóa porphyrin

Phụ nữ có thai kỳ

Dalekine 500

Sodium Valproate Aguettant

Milepsy 200 Sodium Valproate

Aguettant

Trang 6

12 Primidon

Primidone Điều trị chứng động

kinh thể lớn và tâm thần vận động (thùy thái dương)

Kiểm soát các cơn co giật của động kinh cục

bộ hoặc động kinh vận động cục bộ còn ý thức (Jacksonian), co giật cơ hoặc các cơn co giật khác

Xử trí run

Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với primidone, phenobarbital Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính từng đợt

Primidona Primidonum

Trang 7

13 Phenytoin

Phenytoin Di-Hydan Động kinh cơn lớn,

động kinh cục bộ, có thể dùng cho trạng thái động kinh Động kinh tâm thần - vận động

Điều trị loạn nhịp nhanh thất và nhịp nhanh nhĩ kịch phát do nhiễm độc digitalis, đặc biệt trên bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc chống loạn nhịp thông thường

Rối loạn chuyển hóa porphyrin Quá mẫn với các dẫn chất hydantoin và các thành phần của thuốc Phentinil

Sotoine

14 Methyl phenytoin

Dilantin Động kinh: động kinh

cục bộ và động kinh co cứng- giật rung

Loạn nhịp tim: loạn nhịp tâm thất hoặc loạn nhịp tim do nhiễm độc digitalis

Đau dây thần kinh sinh

ba, tuy nhiên carbamazepin hay được

sử dụng hơn

Mẫn cảm với thuốc Suy tim, suy gan, suy thận nặng

Rối loạn chuyển hóa porphyrin

Methyl phenytoin

Trang 8

15 Carbamazepin

Cazerol Calzepin Động kinh cục bộ có

triệu chứng phức hợp Đau dây thần kinh tam thoa

Bệnh hưng - trầm cảm (rối loạn lưỡng cực)

Loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính, quá mẫn với carbamazepin hoặc dị ứng với các thuốc có cấu trúc liên quan như các thuốc chống trầm cảm ba vòng, blốc nhĩ

- thất, người có tiền sử loạn tạo máu và suy tủy Sử dụng đồng thời hoặc trong vòng

14 ngày với chất ức chế monoamin oxidase (IMAO), sử dụng đồng thời với nefazodon

Carbamazep

in 200 mg

Carbadac 200 Carbatol-200

16 Trimethadion

Trimethadion Được sử dụng để kiểm

soát các cơn động kinh vắng ý thức (động kinh nhẹ) khó điều trị bằng các loại thuốc khác

Suy gan – thận, Thiếu máu, Rối loạn về máu, đại tiện kèm máu, Mất bạch cầu hạt, thận hư, Buồn nôn, Nhức đầu mệt mỏi, Sợ ánh sáng, nổi mẩn, Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Minoale Tridione

17 Paramethadion

Paradion Được sử dụng để kiểm

soát các cơn động kinh vắng ý thức (động kinh nhẹ) khó điều trị bằng các loại thuốc khác

Suy gan- thận, bệnh võng mạc hoặc thần kinh thị giác (mắt), rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Parametadiona Parametadione

18

Levodopa

Masopen 100/10

Madopar Tất cả các thể hội chứng

Parkinson (ngoại trừ các trường hợp hội chứng ngoại tháp do thuốc gây ra) Bệnh Parkinson tự phát Hội chứng Parkinson sau viêm não

Hội chứng Parkinson do

xơ cứng động mạch não

Hội chứng Parkinson sau tổn thương hệ TKTW do nhiễm độc carbon monoxyd hoặc

Bệnh glôcôm góc đóng Vì levodopa có thể kích hoạt u hắc tố

ác tính, thuốc không được dùng cho người

có tiền sử ung thư hắc

tố ác tính, hoặc có tổn thương da, nghi ngờ chưa chẩn đoán Không được dùng levodopa cùng với các chất ức chế monoamin oxidase (IMAO) Phải

Madopar HBS Stalevo 100/25/200

Trang 9

bởi mangan ngừng các chất ức chế

này 2 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng levodopa Các chứng loạn tâm thần hoặc bệnh nhiễu tâm nặng Mẫn cảm với thuốc Tránh dùng cho những người dưới 25 tuổi và người mang thai

19 Trihexyphenid

yl HCl

Trihex 2 Danapha

Apo-Trihex 2Mg

Ðiều trị phụ trợ hội chứng Parkinson (các thể do xơ cứng mạch, sau viêm não hoặc không rõ nguyên nhân)

Làm giảm hội chứng ngoại tháp do thuốc như thioxanthen,

phenothiazin, butyrophenon nhưng không hiệu quả với các loạn vận động muộn

Trihexylphenidyl có thể có những chống chỉ định giống các thuốc kháng muscarin, trong các trường hợp sau: Loạn vận động muộn, nhược cơ, glôcôm góc đóng hay góc hẹp (tăng nhãn áp

và thúc đẩy cơn cấp), trẻ em trong môi trường nhiệt độ cao

Trihexyphe nidyl 2Mg Artane

Trihexane

20 Pramipexol

Sifstad 0,7 Sifrol Điều trị các dấu

hiệu/triệu chứng bệnh Parkinson vô căn (đơn trị hoặc kết hợp levodopa), triệu chứng hội chứng chân không yên vô căn vừa-nặng với liều lượng đến 0.54mg

Quá mẫn với Pramipexol hoặc bất

cứ thành phần nào của sản phẩm

Sifstad 0,18 Mirapex

Apo- Pramipexol

Trang 10

1

Trang 13

12

Ngày đăng: 07/10/2021, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w