1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TH hóa dược 2 bài 2

5 1,7K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 421,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: Kiểm nghiệm aspirin. Định tính acid salicylic và diclofenac natri Mục tiêu: 1. Trình bày được nguyên tắc và thực hiện được các phản ứng định tính aspirin, acid salicylic, diclofenac natri 2. Trình bày được nguyên tắc và thực hành định lượng được aspirin bằng phương pháp thủy phân.

Trang 1

2 ml cp

3 giọt HNO3 10%

3 giọt AgNO3 5%

trắng lổn nhổn

2 ml cp

3 giọt HNO3 10%

3 giọt AgNO3 5%

trắng lổn nhổn

2 ml cp

3 giọt HNO3 10%

3 giọt AgNO3 5%

trắng lổn nhổn

2 ml cp

3 giọt HNO3 10%

3 giọt AgNO3 5%

trắng lổn nhổn

2 ml cp

3 giọt HNO3 10%

3 giọt AgNO3 5%

trắng lổn nhổn

Họ và tên: Nhóm 4 Tổ 5 - Lớp: D4B-K3

- Mai Văn Lộc

- Vũ Thị Ngân

- Vũ Hồng Nhung

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC

Bài 2: Kiểm nghiệm aspirin Định tính acid salicylic và diclofenac natri

Mục tiêu:

1 Trình bày được nguyên tắc và thực hiện được các phản ứng định tính aspirin, acid

salicylic, diclofenac natri

2 Trình bày được nguyên tắc và thực hành định lượng được aspirin bằng phương pháp thủy phân.

I Kiểm nghiệm aspirin

- Công thức:

- Tính chất:

+ Tinh thể không màu hay bột kết tinh trắng, vị hơi chua Xát trên lòng bàn tay có mùi giấm + Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96o, tan trong ethanol và cloroform, tan trong các dung dịch kiềm và carbornat kiềm

1 Định tính aspirin:

- Thí nghiệm: Xác định acid salicylic và acid acetic:

Nguyên tắc: Aspirin thủy phân tạo ra acid salicylic và acid acetic Dùng FeCl3 để xác định acid salicylic (xuất hiện màu tím); CaCO3 và FeCl3 để xác định acid acetic (xuất hiện tủa màu đỏ hồng)

Trang 2

- Đun sôi 0,2g chế phẩm

với 4ml dung dịch NaOH

10% trong 3 phút Để nguội

thêm 5ml H2SO4 10% Lọc

tủa và giữ lại dịch lọc

+ Phần tủa: cho phản ứng

với FeCl3 5%

+ Phần dịch lọc: thêm thừa

bột CaCO3, lắc kỹ cho hết

sủi bọt Thêm vài giọt FeCl3

5%

Quan sát hiện tượng

=>Phần tủa sau phản ứng xuất hiện màu tím

- Phần dịch lọc sau phản ứng cho kết tủa màu đỏ hồng:

- Sau khi thủy phân aspirin, tạo

ra acid salisylic (phần tủa) và acid acetic (phần dịch lọc) + Phần tủa xuất hiện màu tím

do phản ứng:

3HO-C6H5-COOH + FeCl3  (HO-C6H5-COO)3Femàu tím + 3HCl

+ Phần dịch lọc xuất hiện màu

đỏ hồng của Fe(CH3COO)3 với các phản ứng:

2CH3COOH + CaCO3  Ca(CH3COO)2 + CO2 + H2O

(nên ban đầu ta thấy sủi bọt) Sau khi thêm FeCl3:

3Ca(CH3COO)2 + 2FeCl3  2Fe(CH3COO)3 màu đỏ hồng + 3CaCl2

2 Định lượng aspirin:

*Nguyên tắc: dùng NaOH 0,5M dư để thủy phân chức ester của aspirin Sau đó chuẩn độ

lượng NaOH dư bằng dung dịch HCl 0,5M

*Tiến hành:

- Cân chính xác khoảng 0,5g chế phẩm, hòa tan vào 10ml ethanol 96o (TT) trong bình nón nút mài, thêm 25ml dung dịch NaOH 0,5M Đậy nút bình nón, để yên trong 1h

- Chuẩn độ bằng dung dịch HCl 0,5M với 0,1ml dung dịch phenolphthalein làm chỉ thị

- Song song làm một mẫu trắng ở cùng điều kiện Chuẩn độ mẫu trắng tương tự mẫu thử

*Kết quả: Với độ ẩm a=0,8%

Trang 3

Lần 1 - Dung dịch có màu hồng - Dung dịch mất màu mcân = 0,499g

VHCl(mẫu trắng) = 24,65ml

VHCl(mẫu thử) = 13,8ml

VHCl(mẫu trắng) = 24,75ml

VHCl(mẫu thử) = 14,1ml

PTPỨ:

*Xây dựng công thức và xử lý số liệu:

- Chuẩn độ mẫu trắng được VHCl = V1 (lít)

- Chuẩn độ mẫu thử được VHCl = V2 (lít)

+ Số mol NaOH phản ứng với Aspirin là: nNaOH = CM.V = 0,5.(V1 - V2) mol

Vì aspirin phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2 nên : naspirin = 0,25.(V1 - V2) mol

 Khối lượng aspirin: maspirin = 180,2 0,25(V1 - V2)

- Hàm lượng aspirin trong chế phẩm là:

C% = = 100 với a là độ ẩm

- Với a = 0,8%, ta được kết quả:

+ Lần 1: C% = 98,74%

+ Lần 2: C% = 96,73%

 = 97,74%

*Kết luận: Hàm lượng aspirin trong chế phẩm đạt 97,74%

II Định tính acid salicylic:

- Công thức:

Trang 4

- Tính chất: Tinh thể hình kim màu trắng hoặc không màu hay bột kết tinh trắn Khó tan

trong nước, dễ tan trong ethanol 96o và ether, hơi tan trong cloroform Dung dịch chế phẩm có phản ứng acid

*Thí nghiệm: Phản ứng tạo phức

- Hòa tan 10mg

chế phẩm trong

10ml nước Thêm

1-2 giọt acid acetic

đặc, 5 giọt NaNO2

10% và 1 giọt

10%

Quan sát hiện

tượng

acetic đặc, acid salicylic tác dụng với đồng (II) sulfat cho phức màu đỏ Giải thích:

III Định tính diclofenac natri:

- Công thức:

Trang 5

- Tính chất: Tinh thể hay bột kết tinh trắng hoặc hơi vàng, dễ hút ẩm Hơi tan trong nước, dễ

tan trong methanol và ethanol 96o, thực tế không tan trong ether

*Thí nghiệm:

Nguyên tắc: Diclofenac natri là dẫn xuất của anilin, bị oxy hóa trong ethanol cho phản ứng với kali fericyanid và acid clohydric

- Hòa tan 10mg chế phẩm

trong 10ml ethanol Lấy

1ml dung dịch này thêm

0,2ml một hỗn hợp mới

điều chế bằng cách trộn

đồng thể tích dung dịch Kali

fericyanid (6g/l) và dung

dịch FeCl3 (9g/l) Thêm 3ml

dung dịch HCl 0,5M Để

yên, tránh ánh sáng 15 phút

Quan sát hiện tượng

- Xuất hiện màu xanh và có tủa xanh đen tạo thành

- Diclofenac natri là dẫn xuất của anilin, bị oxy hóa trong ethanol cho phản ứng với kali fericyanid

và acid clohydric cho dung dịch màu xanh và có tủa tạo thành Giải thích:

Ngày đăng: 26/02/2021, 00:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w