1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của điều dưỡng trước khi làm thủ thuật trên người bệnh tại khoa ngũ quan bệnh viện y học cổ truyền bộ công an

41 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 539,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH TRẦN THỊ TÂM THỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRƯỚC KHI LÀM THỦ THUẬT TRÊN NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA NGŨ QUAN BỆNH VIỆN Y HỌ

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRẦN THỊ TÂM

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRƯỚC KHI LÀM THỦ THUẬT TRÊN NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA NGŨ QUAN BỆNH VIỆN

Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ CÔNG AN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA CẤP I

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

TRẦN THỊ TÂM

THỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRƯỚC KHI LÀM THỦ THUẬT TRÊN NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA NGŨ QUAN BỆNH VIỆN

Y HỌC CỔ TRUYỀN BỘ CÔNG AN

Chuyên ngành: Điều dưỡng Nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS Nguyễn Trường Sơn

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau 2 năm học tập, giờ đây khi chuyên đề tốt nghiệp đang được hoàn thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới ThS Nguyễn Trường Sơn- Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định – người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình học tập vàthực hiện chuyên đề tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Bác sĩ, Điều dưỡng tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Bộ công an đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cám ơn tới Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học Điều dưỡng Nam Định, gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện chuyên đề

Xin chân thành cảm ơn!

HỌC VIÊN

Trần Thị Tâm

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi làTrần Thị Tâmxin cam đoan đây là công trình của riêng tôi, do chính tôi thực hiện, tất cả số liệu trong báo cáo này chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác Nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày thángnăm 2020

Người cam đoan

Trần Thị Tâm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN……… 3

1.1 Một số khái niệm 3

1.2 Chỉ định và phương tiện vệ sinh tay 3

1.3 Tầm quan trọng của vệ sinh tay thường quy: 7

1.3 Hiệu quả vệ sinh tay thường quy trong phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện 9 Chương 2 MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT……… ……….17

2.1 Một số thông tin khái quát về Bệnh viện Y học Cổ truyền Bộ công an 17

2.2 Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của điều dưỡng trước khi làm thủ thuật trên người bệnh tại khoa ngũ quan Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ công an……… 199

Chương 3 BÀN LUẬN 22

3.1 Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của điều dưỡng trước khi làm thủ thuật trên người bệnh tại khoa ngũ quan Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ công an……… 22

3.2 Đề xuất một số giải pháp cải thiện tuân thủ vệ sinh tay thường quy của điều dưỡng trước khi làm thủ thuật trên người bệnh tại khoa ngũ quan Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ công an 23

KẾT LUẬN 25

1 Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của điều dưỡng trước khi làm thủ thuật trên người bệnh tại khoa ngũ quan Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ công an……… 25

Trang 6

2 Đề xuất một số giải pháp cải thiện tuân thủ vệ sinh tay thường quy của điều dưỡng trước khi làm thủ thuật trên người bệnh tại khoa ngũ quan Bệnh viện Y học

cổ truyền Bộ công an 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA

Trang 7

KSNK Kiểm soát nhiễm khuẩn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG – HÌNH ẢNH

Hình1.1 Các thời điểm vệ sinh tay khi chăm sóc NB (WHO 2005) 4

Bảng 2.2 Sự tuân thủ của điều dưỡng về quy trình vệ sinh tay thường

Bảng 2.3 Sự tuân thủ của điều dưỡng về thời điểm vệ sinh tay thường

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, trên thế giới với nền khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng,

có những bước nhảy vượt bậc trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong y tế Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện cũng như các

cơ sở y tế – nơi trực tiếp diễn ra các hoạt động chăm sóc y tế, có thể xảy ra những

sự cố y khoa đối với người bệnh, vấn đề nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là một vấn đề được quan tâm và thách thức đối với tất cả các nước trên thế giới

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2015, mỗi ngày có 247 người tử vong tại Hoa Kỳ do nguyên nhân liên quan đến nhiễm khuẩn y tế [10], [15] NKBV vẫn còn là vấn đề nan giải ngay cả ở các nước phát triển, rất nghiêm trọng ở những nước đang phát triển Năm 2018, tỷ lệ NKBV chiếm 66% (97/147) của các nước đang phát triển [16]

Tại Việt Nam, năm 2015 theo nghiên cứu tại các bệnh viện cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 2,5% nhiễm trùng vết mổ trên những người bệnh có phẫu thuật chiếm từ 2,5% – 8,45% và viêm phổi bệnh viện trên các người bệnh

có thở máy từ 40% – 50% [18] Điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới chính người bệnh, gia đình và xã hội, có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh, tăng tỷ lệ

tử vong, tăng chi phí cho y tế đồng thời ảnh hưởng đến uy tín và tăng gánh nặng cho các cơ sở y tế [17]

Vệ sinh bàn tay thường quy trước và sau khi tiếp xúc với mỗi người bệnh luôn được coi là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất trong phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) Thực hiện tốt hướng dẫn vệ sinh tay thường quy trong các cơ sở điều trị có thể làm giảm 50% nhiễm khuẩn bệnh viện ở người bệnh [11]

Tỷ lệ NKBV là một trong những chỉ số quan trọng phản ánh chất lượng chuyên môn của bệnh viện cũng như các cơ sở y tế có giường bệnh, liên quan đến sự an toàn của người bệnh và nhân viên y tế (NVYT), vì thế mang tính nhạy cảm về phương diện xã hội [17] Khoảng 30% các NKBV có thể phòng ngừa được nếu thực hiện tốt công tác kiểm soát nhiễm khuẩn Bên cạnh đó, hệ thống chăm sóc sức khỏe là vô cùng quan trọng và đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tốt nhất cho người dân, hạn chế các sự cố về nhiễm khuẩn bệnh viện đòi hỏi sự

Trang 11

liên tục, những nỗ lực tập trung của mọi nhân viên y tế trong chăm sóc sức khỏe Một trong số những nguyên nhân quan trọng gây ra tình trạng nhiễm khuẩn bệnh viện là kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế về vệ sinh tay thường quy còn hạn chế Nghiên cứu cho thấy kiến thức của nhân viên y tế chỉ đạt 57% [15],

tỷ lệ tuân thủ VSBT ở NVYT tại các cơ sở y tế chỉ đạt từ 0% đến 32,1% [13]

Vì vậy, để góp phần hạn chế nhiễm khuẩn bệnh viện là bồi dưỡng, cung cấp đầy đủ kiến thức, xác định thái độ đúng và thực hành nghiêm túc các quy định

về vệ sinh tay thường quy do Bộ Y tế và các bệnh viện ban hành cho mọi cán bộ nhân viên y tế Kiến thức, thái độ và tuân thủ về vệ sinh bàn tay tay có ảnh hưởng rất lớn trong việc hạn chế nhiễm khuẩn bệnh viện, hạ thấp tỷ lệ nhiễm trùng vết

mổ, tỷ lệ lây chéo trong điều trị, giảm tỷ lệ tử vong và tiết kiệm chi phí điều trị, chi phí chăm sóc và chi phí cơ hội chung của gia đình và xã hội

Hiện nay, các cơ sở y tế ngoài chức năng khám chữa bệnh và phục hồi chức năng cho người bệnh, còn cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và có chức năng quản lý giám sát tư vấn cho người bệnh tại công đồng Để hạn chế nhiễm khuẩn bệnh viện, thì việc các cơ sở y tế nói riêng và các NVYT nói chung khi có kiến thức đầy đủ, chính xác và có thái độ đúng mức thì có thể họ sẽ thực hành tốt về vệ sinh bàn tay để hạn chế nhiễm khuẩn bệnh viện khi làm việc tại trong môi trường bệnh viện

Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành chuyên đề: “Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của điều dưỡng trước khi làm thủ thuật trên NB tại khoa Ngũ Quan Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công An ”nhằm mục tiêu sau:

- Đánh giá thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của điều dưỡngtrước khi làm thủ thuật trên người bệnh tại khoa Ngũ Quan

-Đề xuất một số giải pháp cải thiện tuân thủ vệ sinh tay thường quy của điều dưỡng trước khi làm thủ thuật trên người bệnh tại khoa Ngũ quan Bệnh viện

Y học cổ truyền Bộ công an

Trang 12

Vệ sinh tay: vệ sinh tay với xà phòng thường (trung tính) và nước

Vệ sinh tay sát khuẩn: là vệ sinh tay với nước và xà phòng chứa chất sát

khuẩn

Vệ sinh tay/ sát khuẩn tay phẫu thuật: phương pháp mà phẫu thuật viên vệ

sinh tay sát khuẩn hay chà tay bằng chế phẩm chứa cồn trước khi phẫu thuật

Mục đích của vệ sinh tay là loại bỏ vết vết bẩn nhìn thấy bằng mắt thường trên bàn tay, phòng ngừa sự lan truyền mầm bệnh từ cộng đồng vào bệnh viện, ngăn ngừa sự lan truyền mầm bệnh từ bệnh viện ra cộng đồng, ngăn ngừa các nhiễm khuẩn người bệnh có thể mắc phải trong bệnh viện

Nhiễm khuẩn bệnh viện: Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), “Nhiễm khuẩn

người bệnh mắc phải trong thời gian điều trị tại bệnh viện và nhiễm khuẩn đó không phải là lý do nhập viện và/hoặc nhiễm khuẩn xảy ra với người bệnh trong bệnh viện hoặc cơ sở y tế khác mà nhiễm khuẩn này không hiện diện hoặc không trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện Nhiễm khuẩn bệnh viện thường xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi người bệnh nhập viện” [9]

Mật độ nhiễm khuẩn bệnh viện: là số ca mắc nhiễm khuẩn bệnh viện trong

một đơn vị thời gian (tính bằng ngày) [10]

1.2 Chỉ định và phương tiện vệ sinh tay

VST của NVYT đóng vai trò rất quan trọng trong công tác chăm sóc NB VST theo năm thời điểm khi chăm sóc NB [10]; [8]; [5]; [6] theo khuyến cáo của

Tổ chức Y tế Thế giới (sơ đồ 1) và các quy trình VST của Bộ Y tế

Trang 13

- Tuân thủ các thời điểm vệ sinh tay:

Hình 1 1 Các thời điểm vệ sinh tay khi chăm sóc NB (WHO 2005)

Ngoài ra các hoạt động sau cũng cần VST: Khi chuyển chăm sóc từ nơi nhiễm khuẩn sang nơi sạch trên cùng NB, sau khi tháo găng

Trong một nghiên cứu của tác giả Nair, cùng các cộng sự năm 2014 [49] ở

Ấn Độ có tổng số 144 người tham gia nghiên cứu (46 sinh viên điều dưỡng và 98 sinh viên y khoa) Trong các sinh viên này, phần lớn 114 trong số 144 (79%) đã nhận được đào tạo chính quy trong việc vệ sinh tay Một sự khác biệt đáng kể (p<0,001) quan sát thấy giữa sinh viên y khoa 73 trong số 98 (74,2%) và sinh viên điều dưỡng 44 trong tổng số 46 (95,4%) đã nhận thức đào tạo về vệ sinh tay Khi được hỏi về sự chính xác kỹ thuật của việc vệ sinh tay, 89 trong số 98 sinh viên y khoa (91,3%) và 45 của 46 sinh viên điều dưỡng (97,8%) cho biết họ biết thực hiện đúng [18]

Bên cạnh đó, tại một số bệnh viện NVYT chưa nhận thức tầm quan trọng của tuân thủ các thời điểm VST nên tỷ lệ VST còn chiếm khá thấp như nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thúy Ly năm 2008 [12] tại viện Lão khoa quốc gia cho thấy kiến thức VST thấp: 27,9% có nhận thức đúng về VST trước và sau khi tiếp xúc bệnh nhân nhưng trong đó chỉ có 56,8% điều dưỡng cho rằng bàn tay là một yếu tố lan truyền NKBV

- Thực hiện kỹ thuật VST với nước và xà phòng khi tay nhìn thấy vấy bẩn bằng mắt thường hoặc sau khi tiếp xúc với máu và dịch tiết

1 Trước khi tiếp xúc với NB

2 Trước khi làm thủ thuật vô trùng

3 Sau khi tiếp xúc với máu và dịch cơ thể

4 Sau khi tiếp xúc NB

5 Sau khi đụng chạm vào bề mặt xung quanh NB

Trang 14

- VST bằng dung dịch có chứa cồn khi tay không thấy bẩn bằng mắt thường

- Phải đảm bảo tay luôn khô hoàn toàn trước khi bắt đầu hoạt động chăm sóc NB

 Quy trình vệ sinh tay thường quy

Theo Hướng dẫn của Bộ Y tế có hai phương pháp vệ sinh tay thường quy [18]:

o Vệ sinh tay với nước và xà phòng

o Sát khuẩn tay nhanh với chế phẩm chứa cồn

 Phương tiện vệ sinh tay

o Bồn vệ sinh tay: Ðủ sâu (50cm) để tránh nước bắn ra bên ngoài và bắn vào người rửa, không có góc, nhẵn, nghiêng về phía trung tâm bồn vệ sinh tay Chiều cao từ mặt đất lên mặt bồn rửa từ 65-80cm (phù hợp với chiều cao trung bình của người vệ sinh tay)

o Vòi nước: Gắn cố định vào trong tường, chiều cao so với bề mặt của bồn khoảng 25 cm Nên sử dụng vòi khóa tự động hoặc có cần gạt

o Hệ thống nước: tốt nhất là nước máy

o Giá để xà phòng vệ sinh tay: lắp đặt phù hợp với kích cỡ xà phòng hoặc

lọ chứa dung dịch vệ sinh tay

o Khăn lau tay sử dụng 1 lần Nếu có điều kiện có thể sử dụng khăn lau tay giấy

o Thùng đựng khăn đã sử dụng: Thiết kế sao cho thao tác bỏ khăn vào thùng được dễ dàng, không phải chạm tay vào nắp

1.2.1 Quy trình vệ sinh tay bằng nước và xà phòng

Quy trình này được thực hiện khi bắt đầu hoặc kết thúc một ngày làm việc, khi tay dây bẩn mà mắt nhìn thấy được hoặc cảm giác có dính bẩn, dính máu, dịch

cơ thể

Phải tháo trang sức ở tay trước khi tiến hành các bước sau:

Trang 15

- Bước 1: Lấy 3 - 5ml dung dịch vệ sinh tay hoặc chà bánh xà phòng lên lòng và mu hai bàn tay Xoa hai lòng bàn tay vào nhau cho dung dịch xà phòng dàn đều

- Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ các ngón của bàn tay kia và ngược lại

- Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay

- Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia

- Bước 5: Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại

- Bước 6: Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại

Ghi chú: Mỗi bước chà tối thiểu 5 lần, thời gian vệ sinh tay tối thiểu là 30 giây

1.2.2 Sát khuẩn tay bằng chế phẩm chứa cồn

Sát khuẩn tay bằng chế phẩm chứa cồn

Sát khuẩn tay bằng chế phẩm chứa cồn là một trong những giải pháp quan trọng nhất để tăng số lần vệ sinh tay của nhân viên y tế Vì vậy, các khoa lâm sàng cần trang bị các lọ đựng chế phẩm chứa cồn có sẵn ở những nơi cần thiết để nhân viên y tế sử dụng Tối thiểu ở các vị trí sau đây:

- Ðầu giường bệnh trong các khoa Cấp cứu, khoa Hồi sức tích cực, khoa Truyền nhiễm, khoa Gây mê - Hồi sức

- Trên các xe tiêm, xe thay băng, xe dụng cụ làm thủ thuật

Trang 16

- Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia

- Bước 5: Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại

- Bước 6: Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại Chà sát tay đến khi tay khô

Ghi chú: Mỗi bước chà tối thiểu 5 lần, thời gian chà sát tay từ 20-30 giây hoặc chà sát cho đến khi tay khô

1.3 Tầm quan trọng của vệ sinh tay thường quy:

Bàn tay là phương tiện trung gian làm lan truyền tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện và các tác nhân gây bệnh kháng kháng sinh Bàn tay dễ dàng bị ô nhiễm khi chăm sóc và điều trị người bệnh vì các vi khuẩn cư trú ở lớp sâu của da và xung quanh móng tay Vi khuẩn định cư thường gặp ở nhóm này là các cầu khuẩn

Gram (+): S.epidermidis, S.hominis; các vi khuẩn Gram (-) như Acinetobacter, Enterobacter…; vi khuẩn trên da người bệnh như tụ cầu vàng, Klebsiella spp

Vi khuẩn định cư phần lớn có độc lực thấp, ít có khả năng gây nhiễm khuẩn trừ khi chúng xâm nhập vào cơ thể qua vết trầy xước da, các vết thương bao gồm

cả vết mổ hoặc các thủ thuật xâm lấn khác Vệ sinh tay bằng nước và xà phòng thường khó loại bỏ hết những vi khuẩn trên Muốn loại bỏ chúng, trước khi thực hiện thủ thuật xâm lấn và phẫu thuật, nhân viên y tế cần vệ sinh tay bằng xà phòng chứa chất khử khuẩn hoặc dung dịch vệ sinh tay chứa cồn

Vi khuẩn vãng lai là các vi khuẩn có ở trên da nguời bệnh hoặc trên các bề mặt môi trường bệnh nhân (rát giường, giường, dụng cụ, phương tiện phục vụ người bệnh) và là thủ phạm chính gây nhiễm khuẩn bệnh viện do gây nhiễm bẩn tay trong quá trình chăm sóc và điều trị Các vi khuẩn vãng lai ít có khả năng nhân lên trên tay và có thể loại bỏ dễ dàng bằng vệ sinh tay thường quy Do vậy, vệ sinh tay là biện pháp đơn giản và quan trọng nhất trong phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện Khuyến cáo của Hiệp hội an toàn Người bệnh thế giới “Chăm sóc với bàn tay sạch là chăm sóc an toàn” [18]

Trang 17

Phổ vi khuẩn vãng lai là thủ phạm chính gây nhiễm khuẩn bệnh viện, tuy nhiên phổ vi khuẩn này có thể dễ dàng loại bỏ bằng vệ sinh tay thường quy (vệ sinh tay với nước và xà phòng hoặc chà tay bằng dung dịch vệ sinh tay chứa cồn trong thời gian 20 giây-30 giây Do vậy vệ sinh tay trước và sau tiếp xúc với mỗi người bệnh là biện pháp quan trọng nhất trong phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện Vệ sinh tay trước phẫu thuật cần loại bỏ cả hai phổ vi khuẩn vãng lai và định

cư, do vậy cần áp dụng quy trình vệ sinh tay ngoại khoa

Vào cuối những năm 1840, Bác sĩ Ignaz Semmelweis (1818-1865) công tác tại bệnh viện đa khoa Viene (nước Áo) khám phá ra sự khác biệt về tỷ lệ tử vong của các bà mẹ sau sinh con giữa hai khoa sản của bệnh viện Năm 1846 ông nghiên cứu và thấy rằng tại hai khoa sản của bệnh viện, cùng thực hành một kỹ thuật vệ sinh tay Khoa thứ nhất là khoa thực hành của sinh viên y khoa, nơi mà chỉ có bác

sĩ và sinh viên y khoa làm việc có tỷ lệ tử vong do sốt hậu sản là 13,1%, tỷ lệ này cao gấp 5 lần so với khoa thứ hai là khoa hướng dẫn thực hành cho nữ hộ sinh có

tỷ lệ tử vong ở các bà mẹ sau sinh là 2,03% Ông quan sát và thấy rằng các bác sĩ

và sinh viên y khoa thường không vệ sinh tay sau khi thăm khám mỗi người bệnh, thậm chí là sau khi mổ tử thi Ông cho rằng nguyên nhân sốt hậu sản là do bàn tay không được rửa của các bác sĩ và sinh viên y khoa chứa tác nhân gây bệnh Ông

đã đề xuất sử dụng dung dịch nước vôi trong (chứa chlorine) để vệ sinh tay vào thời điểm chuyển tiếp sau mổ tử thi sang thăm khám người bệnh Tỷ lệ tử vong của các bà mẹ sau đó đã giảm từ 18,3% xuống 2,2% Tại Áo người ta thành lập bệnh viện Semminweis và ông đã được ghi nhận là người mở đường cho học thuyết về vô trùng và học thuyết về nhiễm khuẩn bệnh viện [4]

Nhiều nghiên cứu cũng khẳng định VSTTQ bằng dung dịch có chứa cồn là biện pháp quan trọng nhất để dự phòng sự lây truyền tác nhân gây bệnh trong các

cơ sở y tế Nghiên cứu của Pittet cho thấy tuân thủ VST tăng từ 47,6% lên 66,2% NKBV giảm từ 16,9% xuống 6,9% [4] Nghiên cứu của Pittet (2000) cho thấy tuân thủ VST tăng từ 47,6% lên 66,2% và NKBV giảm từ 16,9% xuống 6,9% [13]

Trang 18

Năm 2004, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xây dựng, hướng dẫn thực hành VST trong các cơ sở y tế và kêu gọi các quốc gia cam kết tham gia chiến dịch VST và lấy ngày 5 tháng 5 hàng năm là ‘‘Ngày vệ sinh tay toàn cầu’’

Tại Việt Nam, ngành y tế đã quan tâm, chú trọng đến vấn đề vệ sinh tay Năm 2006, Bộ Y tế bắt đầu thực hiện dự án tăng cường vệ sinh bệnh viện, trong

đó vệ sinh tay thường quy với nước và xà phòng được coi là một trong các biện pháp chiến lược Dự án đã phát động “Tuần lễ vệ sinh tay” tại 21 bệnh viện với khoảng 7000 người tham gia dự án Năm 2018, vệ sinh tay được đưa vào nội dung Thông tư 16/2018/BYT-TT quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn tại các cơ sở khám, chữa bệnh [4] Đặc biệt đến năm 2017 Bộ y tế đã công bố Hướng dẫn thực hành vệ sinh tay trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh [2]; [3]

1.4 Hiệu quả vệ sinh tay thường quy trong phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện

1.4.1 Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện trên thế giới và Việt Nam

Các nghiên cứu quy mô vùng, quốc gia và liên quốc gia của các nước và Tổ chức Y tế Thế giới ghi nhận tỷ lệ NKBV từ 3,5% đến 10% người bệnh nhập viện Tại các nước đang phát triển, tỷ lệ NKBV từ 5-15% và tỷ lệ NKBV tại các khoa hồi sức cấp cứu từ 9-37% Tại Anh quốc: có trên 100.000 người bệnh NKBV/năm làm tăng 25 triệu ngày điều trị tại bệnh viện Tại Mỹ: tỷ lệ NKBV chung chiếm 4,5% người bệnh nhập viện (2002), có gần 100.000 người bênh tử vong liên quan tới NKBV Ngày điều trị trung bình cho một người bệnh nhiễm khuẩn liên quan tới chăm sóc y tế lên tới 17,5 ngày và chi phí hàng năm để giải quyết hậu quả NKBV lên tới 6,5 tỷ US (2004) [18]; [10]; [11];

Tình hình NKBV tại Việt Nam chưa được xác định đầy đủ do có ít tài liệu

và giám sát về NKBV được công bố Đến nay đã có ba cuộc điều tra cắt ngang mang tính khu vực do Vụ Điều trị Bộ Y tế (nay là Cục Quản lý khám, chữa bệnh)

đã thực hiện Ngoài ra, các số liệu điều tra tỷ lệ NKBV hiện mắc của các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh đều ghi nhận tỷ lệ NKBV chung từ 4,2-8,1% [24], [16], [17]

Trang 19

NKBV vẫn còn là vấn đề nan giải ngay cả ở các nước phát triển, rất nghiêm trọng ở những nước đang phát triển Năm 2010 tỷ lệ NKBV chiếm 66% (97/147) của các nước đang phát triển [16] Theo đánh giá hiện tại tỷ lệ nhiễm trùng liên quan- chăm sóc y tế (HCAI) ở các nước thu nhập thấp và thu nhập trung bình: 10,1% Ở các nước có thu nhập cao; nhiễm trùng thiết bị liên quan, mật độ lên đến 13 lần cao hơn so với ở Hoa Kỳ [16] Tại các nước đang phát triển, NKBV chiếm tỷ lệ cao do hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) trong bệnh viện chưa tốt, kiến thức và thái độ của nhân viên y tế (NVYT) chưa cao Tại Việt Nam, năm

2014 theo nghiên cứu tại các bệnh viện cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 2,5% nhiễm trùng vết mổ trên những người bệnh có phẫu thuật chiếm từ 2,5% – 8,45% và viêm phổi bệnh viện trên các người bệnh có thở máy từ 40% – 50% [18]

1.4.2 Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện

 Các tác nhân vi sinh vật: Tất cả mọi vi sinh vật đều có thể là tác nhân

gây nhiễm khuẩn bệnh viện: Vi khuẩn, virut, nấm, ký sinh trùng Trong đó vi khuẩn là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất

 Nguồn truyền nhiễm: có nhiều nguồn lây nhiễm ở trong các cơ sở y tế

(CSYT) ví dụ như: nguồn lây từ môi trường (không khí, nước, xây dựng), người bệnh, từ các hoạt động khám và chữa bệnh (thủ thuật xâm nhập và phẫu thuật, dụng cụ và thiết bị, hóa trị liệu )

 Từ môi trường: Các tác nhân gây bệnh có thể gặp trong môi trường

(không khí, nước, bề mặt vật dụng xung quanh người bệnh) như nấm vi khuẩn

hoặc các loại vi rút và các ký sinh trùng

 Từ người bệnh: Các yếu tố từ người bệnh làm thuận lợi cho NKBV gồm

tuổi, tình trạng sức khỏe và phương pháp điều trị được áp dụng Nguy cơ có thể được phân loại theo 3 mức độ khác nhau: nguy cơ mức độ thấp, trung bình và mức độ cao Các người bệnh có nguy cơ thấp khi không có dấu hiệu bệnh quan trọng, hệ miễn dịch không bị ảnh hưởng và không phải điều trị can thiệp Tình trạng sức khỏe kém, đặc biệt là tuổi cao các đáp ứng miễn dịch tế bào và miễn

Trang 20

dịch dịch thể bị suy giảm; trẻ em có hệ thống đáp ứng miễn dịch chưa hoàn chỉnh, sức chịu đựng stress kém vì thế sức đề kháng với vi khuẩn yếu nên xuất hiện một nguy cơ toàn thân Ngoài ra người bệnh cao tuổi dễ mắc bệnh còn liên quan đến

là ngăn cản sự xâm nhập và tấn công của các VSV gây bệnh và luôn được xem là

có nguy cơ cao

 Từ việc sử dụng kháng sinh không thích hợp: Tình trạng kháng thuốc

của trực khuẩn Gram (-) gây NKBV ngày càng gia tăng và phổ biến ở tất cả các khoa điều trị trong bệnh viện và tình trạng đa kháng thường xảy ra với các kháng sinh thuộc nhóm quinolon, cephalosporin thế hệ 3 và aminoglycosid Sự bùng nổ

ngày càng nhiều chủng trực khuẩn mủ xanh và A.baumannii đa kháng kháng sinh

ở trong và ngoài khoa điều trị tích cực đang là vấn đề thường xuyên được đề cập tới ngày càng nhiều ở hầu hết các nghiên cứu gần đây Khi sử dụng kháng sinh không hợp lý sẽ làm tăng chủng kháng thuốc do có sự phối hợp chọn lọc tự nhiên

và thay đổi các thành phần gen kháng thuốc của vi khuẩn

 Do chưa tuân thủ các quy định phòng ngừa nhiễm khuẩn của NVYT như tuân thủ vệ sinh tay còn thấp, sử dụng chung găng tay, xử lý các dụng cụ y tế để dùng lại đặc biệt là các dụng cụ nội soi chưa đúng quy định [10]

1.4.3 Các biện pháp phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn

Các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn bao gồm vệ sinh tay, sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân, vệ sinh hô hấp, vệ sinh khi ho, sắp xếp NB, tiêm an toàn, phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn, vệ sinh môi trường, xử lý dụng cụ, quản

lý chất thải y tế và các tiêu chuẩn về xử lý đồ vải [10];[8]; [5]; [11]

Ngày đăng: 22/02/2021, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thân Thị Thu Ba và cộng sự (2013), Khảo sát kiến thức, thái độ và hành vi tuân thủ chỉ định vệ sinh tay thường qui của nhân viên y tế tại Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương, Báo cáo hội nghị khoa học kỹ thuật Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức, thái độ và hành vi tuân thủ chỉ định vệ sinh tay thường qui của nhân viên y tế tại Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương
Tác giả: Thân Thị Thu Ba, cộng sự
Nhà XB: Báo cáo hội nghị khoa học kỹ thuật Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương
Năm: 2013
5. Bộ Y tế (2011), Tài liệu đào tạo liên tục kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế tuyến cơ sở, Hội kiểm soát nhiểm khuẩn Huế.", tr. 30/9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo liên tục kiểm soát nhiễm khuẩn cho nhân viên y tế tuyến cơ sở
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hội kiểm soát nhiểm khuẩn Huế
Năm: 2011
6. Bộ Y tế (2012). Hướng dẫn Phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
7. Bộ Y tế - Cục quản lý khám chữa bệnh (2014), Tổng quan về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở y tế và giải pháp, Tài liệu đào tạo liên tục An toàn người Bệnh, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở y tế và giải pháp
Tác giả: Bộ Y tế - Cục quản lý khám chữa bệnh
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2014
8. Nguyễn Thị Bông và cộng sự (2017), Kiến thức, thực hành tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế tại Bệnh viện Xuyên Á, năm 2017, Tạp chí Thời sự y học, số 12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế tại Bệnh viện Xuyên Á, năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Bông, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí Thời sự y học
Năm: 2017
10. Nguyễn Thị Thu Hà, Trần Đức Hùng và Kiều Chí Thành (2015), Đánh giá kiến thức và khảo sát sự tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế tại một số khoa lâm sàng Bệnh viện Quân Y 103. Báo cáo hội nghị khoa học điều dưỡng, Báo cáo hội nghị khoa học chào mừng 65 năm truyền thống Bệnh viện Quân Y 103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức và khảo sát sự tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế tại một số khoa lâm sàng Bệnh viện Quân Y 103
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà, Trần Đức Hùng, Kiều Chí Thành
Nhà XB: Báo cáo hội nghị khoa học điều dưỡng
Năm: 2015
11. Dương Duy Quang và Nguyễn Thị Liên (2015), Kiến thức, thái độ và hành vi về vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa khu vực Định Quán năm 2015, Báo cáo đề tài cơ sở Bệnh viện Đa khoa khu vực Định Quán năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và hành vi về vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Đa khoa khu vực Định Quán năm 2015
Tác giả: Dương Duy Quang, Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: Báo cáo đề tài cơ sở Bệnh viện Đa khoa khu vực Định Quán năm 2015
Năm: 2015
12. Nguyễn Nam Thắng và Lê Đức Cường (2017), Kiến thức về rửa tay thường quy của điều dưỡng viên tại hai bệnh viện đa khoa huyện Tiền Hải Thái Bình năm 2017, Tạp chí y học dự phòng, 26(6), tr. 233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức về rửa tay thường quy của điều dưỡng viên tại hai bệnh viện đa khoa huyện Tiền Hải Thái Bình năm 2017
Tác giả: Nguyễn Nam Thắng, Lê Đức Cường
Nhà XB: Tạp chí y học dự phòng
Năm: 2017
13. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2018), Nghiên cứu thực trạng tuân thủ vệ sinh tay và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp đến hành vi vệ sinh tay của nhân viên y tê Bệnh viện Quân Y 7A, Tạp chí Y dược thực hành 175, số 16, 12/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng tuân thủ vệ sinh tay và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp đến hành vi vệ sinh tay của nhân viên y tê Bệnh viện Quân Y 7A
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Nhà XB: Tạp chí Y dược thực hành
Năm: 2018
14. Trần Thị Huyền Trang và cộng sự (2017), Đánh giá hiệu quả can thiệp về vệ sinh tay cho nhân viên Y tế bệnh viện Tai - mũi - họng Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017, Tạp chí Thời sự y học, số 12/2017.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thời sự y học, số 12/2017
Tác giả: Trần Thị Huyền Trang và cộng sự
Năm: 2017
15. Ariyaratne M. H. J. D, Gunasekara, T. D. C. P, Weerasekara, M. M, Kottahachchi, J., Kudavidanage, B. P., &amp; Fernando, S. S. N. (2015), Knowledge, attitudes and practices of hand hygiene among final year medical and nursing students at the University of Sri Jayewardenepura Sách, tạp chí
Tiêu đề: Knowledge, attitudes and practices of hand hygiene among final year medical and nursing students at the University of Sri Jayewardenepura
Tác giả: Ariyaratne M. H. J. D, Gunasekara T. D. C. P, Weerasekara M. M, Kottahachchi J., Kudavidanage B. P., Fernando S. S. N
Năm: 2015
(2015), Knowledge, attitude and practice of standard precautions of infection control by hospital workers in two tertiary hospitals in Nigeria, Journal of infection prevention, 16(1), 16-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Knowledge, attitude and practice of standard precautions of infection control by hospital workers in two tertiary hospitals in Nigeria
Nhà XB: Journal of infection prevention
Năm: 2015
3. Bộ Y tế (2017), Quyết định số 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017 về việc phê duyệt các Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Khác
9. Bệnh viện Sản -Nhi tỉnh Vĩnh Phúc (2014), Đánh giá thực trạng tuân thủ vệ sinh tay và các yếu tố liên quan của nhân viên y tế tại bệnh viện sản- nhi tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014, Vĩnh Phúc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w