Nghiên cứu «Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Gia An 115 thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022» nhằm mô tả thực hành tuân t
Trang 1LÊ THỊ VY
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN GIA AN 115 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM
Trang 2LÊ THỊ VY
THỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN GIA AN 115 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC I DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ IV DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V TÓM TẮT NGHIÊN CỨU VI
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỆ SINH TAY 4
1.1.1 Vệ sinh tay 4
1.1.2 Tác nhân gây truyền bệnh trên bàn tay 4
1.1.3 Khái niệm Nhiễm khuẩn bệnh viện 6
1.1.4 Tầm quan trọng của vệ sinh tay thường quy 7
1.1.5 Phương tiện vệ sinh tay thường quy 8
1.1.6 Qui định và qui trình vệ sinh tay thường quy 9
1.2 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 13
1.2.1 Trên thế giới 13
1.2.2 Tại Việt Nam 15
1.3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ 17
1.3.1 Quản lý và qui định 17
1.3.2 Yếu tố thuộc về Nhân viên y tế 18
1.3.3 Môi trường bệnh viện 19
1.4 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 21
1.5 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 24
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25
2.1.1 Điều tra định lượng 25
2.1.2 Điều tra định tính 25
2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 25
2.3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 26
HUPH
Trang 42.4 CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 26
2.4.1 Cỡ mẫu và chọn mẫu cho điều tra định lượng 26
2.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu cho điều tra định tính 27
2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 27
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu 27
2.5.2 Cách thức thu thập dữ liệu 28
2.6 CÁC BIẾN SỐ, CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU 32
2.6.1 Các biến số của điều tra định lượng 32
2.6.2 Các chủ đề nghiên cứu cho điều tra định tính 32
2.7 CÁCH ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ QUY TRÌNH VỆ SINH TAY VÀ ĐEO GĂNG NGOẠI KHOA CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN 33
2.7.1 Đánh giá tuân thủ VSTTQ 33
2.7.2 Đánh giá kiến thức và thái độ về VSTTQ 33
2.8 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 34
2.9 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 34
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 35
3.1 THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU TẠI BỆNH VIỆN GIA AN 115 35
3.2 KIẾN THỨC VỀ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN GIA AN 115 38
3.3 THÁI ĐỘ VỀ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN GIA AN 115 47
3.4 TUÂN THỦ THỰC HÀNH VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN GIA AN 115 51
3.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HÀNH VỆ SINH TAY VÀ ĐEO GĂNG NGOẠI KHOA CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN GIA AN 115 57
3.5.1 Đặc điểm của NVYT 57
3.5.2 Quản lý và qui định 60
3.5.3 Môi trường bệnh viện 66
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 67
4.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 67
4.2 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ BỆNH VIỆN GIA AN 115 67
4.3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TUÂN THỦ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY 73
4.3.1 Yếu tố thuộc Nhân viên Y tế 73
4.3.2 Yếu tố quản lý 75
4.3.3 Yếu tố môi trường bệnh viện 77
4.4 ĐÓNG GÓP VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 78
4.4.1 Đóng góp chính của nghiên cứu 78
HUPH
Trang 54.4.2 Hạn chế của nghiên cứu 78
KẾT LUẬN 79
KHUYẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 86
PHỤ LỤC 1 BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ THỰC HÀNH VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY 86
PHỤ LỤC 2 PHIẾU TỰ ĐIỀN VỀ KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY CHO NHÂN VIÊN Y TẾ 89
PHỤ LỤC 3 CÁCH CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC VỀ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY 98
PHỤ LỤC 4 CÁCH CHẤM ĐIỂM PHẦN ĐÁNH GIÁ THÁI ĐỘ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY 102
PHỤ LỤC 5 HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH 104
HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM 104
HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU 106
PHỤ LỤC 6 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 107
BIẾN SỐ ĐỊNH LƯỢNG 107
CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 115
PHỤ LỤC 7 BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ 117 PHỤ LỤC 8 BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA SAU BẢO VỆ LUẬN VĂN
129
HUPH
Trang 6DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
BẢNG 3.1 THÔNG TIN NƠI LÀM VIỆC CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 35
BẢNG 3.2 THÔNG TIN CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN GIA AN 115 THAM GIA NGHIÊN CỨU 36
BẢNG 3.3 KIẾN THỨC ĐÚNG CỦA NVYT VỀ THỜI GIAN MỘT LẦN VSTTQ 42
BẢNG 3.4 KIẾN THỨC ĐÚNG CỦA NVYT VỀ DUNG DỊCH RỬA TAY PHÙ HỢP NHẤT 43
BẢNG 3.5 KIẾN THỨC CHUNG CỦA NVYT VỀ TUÂN THỦ VSTTQ 44
BẢNG 3.6 THÁI ĐỘ CỦA NVYT VỀ VAI TRÒ VSTTQ TRONG KSNK 47
BẢNG 3.7 THÁI ĐỘ CHUNG CỦA NVYT VỀ TUÂN THỦ VSTTQ 49
BẢNG 3.8 TỶ LỆ CÓ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY TRONG SỐ LẦN ĐƯỢC QUAN SÁT 51
BẢNG 3.9 TỶ LỆ TUÂN THỦ 6 BƯỚC CỦA VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY 53
BẢNG 3.10 PHƯƠNG THỨC VSTTQ TRONG SỐ CƠ HỘI CÓ RỬA TAY 55
BẢNG 3.11 MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ YẾU TỐ VỚI TUÂN THỦ VỆ SINH TAY NGOẠI KHOA Ở NHÓM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 57
BẢNG 3.12 HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT VỀ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY 61
BẢNG 3.12 NGUỒN THÔNG TIN VỀ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY 63
BẢNG 3.13 HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ TẬP HUẤN VỀ VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY 64
BIỂU ĐỒ 1.1 NĂM THỜI ĐIỂM PHẢI VỆ SINH TAY 10
BIỂU ĐỒ 1.2 QUY TRÌNH VỆ SINH TAY THƯỜNG QUY (1) 11
BIỂU ĐỒ 3.1 KIẾN THỨC ĐÚNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VỀ VSBT 39
BIỂU ĐỒ 3.2 KẾT QUẢ SẮP XẾP ĐÚNG THỨ TỰ CÁC BƯỚC TRONG QUY TRÌNH VSTTQ41 BIỂU ĐỒ 3.3 PHÂN LOẠI KIẾN THỨC CHUNG VỀ VSTTQ CỦA NVYT 45
BIỂU ĐỒ 3.4 PHÂN BỐ KIẾN THỨC CỦA NVYT VỀ TUÂN THỦ VSTTQ THEO KHOA 46
BIỂU ĐỒ 3.5 PHÂN LOẠI THÁI ĐỘ CHUNG VỀ VSTTQ CỦA NVYT 50
BIỂU ĐỒ 3.6 PHÂN BỐ THÁI ĐỘ CỦA NVYT VỀ TUÂN THỦ VSTTQ THEO KHOA 50
BIỂU ĐỒ 3.7 TUÂN THỦHUPHTHỰC HÀNH VSTTQ CỦA NVYT 56
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATNB An toàn người bệnh
BVĐK Bệnh viện đa khoa
Trang 8TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Một trong những phương tiện lây truyền chính gây ra nhiễm khuẩn bệnh viện là
do bàn tay của nhân viên y tế (NVYT) làm phương tiện trung gian vận chuyển vi
khuẩn từ NVYT đến người bệnh trong quá trình cung cấp dịch vụ Nghiên cứu «Thực
trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện Gia An 115 thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022» nhằm mô tả
thực hành tuân thủ vệ sinh tay thường quy (VSTTQ) và một số yếu tố ảnh hưởng tớituân thủ của NVYT tại 6 Khoa lâm sàng chính của bệnh viện
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính được thực hiện tạiBệnh viện Gia An 115 Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4 đến tháng 12 năm 2022thông qua quan sát trên 380 cơ hội VSTTQ với 190 NVYT tại 6 Khoa Các cuộc phỏngvấn sâu, thảo luận nhóm được thực hiện với lãnh đạo bệnh viện, cán bộ phụ trách kiểmsoát nhiễm khuẩn, các bác sĩ và điều dưỡng đại diện cho các khoa lâm sàng để tìm hiểu
về các yếu tố ảnh hưởng (thúc đẩy và cản trở) VSTTQ của nhân viên y tế
Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ nhân viên y tế có thực hành VSTTQ đạt trong nghiêncứu chỉ là 63,7% và chưa đạt là 36,3% Ngoài ra, tỷ lệ có VSTTQ theo đo lường 5 cơhội đạt 86,1% Cơ hội được thực hiện nhiều nhất là sau khi tiếp xúc với máu và dịchcủa bệnh nhân với 100% NVYT tại bệnh viện thực hiện Tỷ lệ thực hiện đúng cả 6bước của quy trình VSTTQ trong 380 lần quan sát là 64,5%
Các yếu tố tích cực ảnh hưởng tới NVYT tuân thủ VSTTQ gồm: có sự quan tâm
của lãnh đạo, đã có các qui định về VSTTQ và cơ sở vật chất tốt Các yếu tố chưa tích
cực ảnh hưởng tới tuân thủ vệ sinh tay thường quy bao gồm: chủ quan và chưa được
tập huấn về quy trình VSTTQ, quá tải trong công việc, chưa chủ động trong giám sát
và thiếu cơ chế khen thưởng và xử phạt mạnh khi không tuân thủ VSTTQ
Từ kết quả nghiên cứu, để nâng cao thực hành tuân thủ VSTTQ của NVYT cần:
HUPH
Trang 91 Xây dựng quy trình giám sát VSTTQ thường xuyên và chặt chẽ
2 Có chế độ thi đua khen thưởng với các tập thể và cá nhân tuân thủ đúng đủ
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) hay còn gọi là nhiễm khuẩn liên quan tớichăm sóc y tế, đang là vấn đề y tế toàn cầu do làm tăng tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ tửvong, kéo dài ngày nằm viện và tăng chi phí điều trị (1) Phổ vi khuẩn vãng lai làthủ phạm chính gây NKBV, tuy nhiên phổ vi khuẩn này có thể loại bỏ dễ dàng bằng
vệ sinh tay thường quy (VSTTQ) là vệ sinh tay (VST) với nước và xà phòng thườnghoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn (1)
Kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) là việc áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằmngăn ngừa sự lan truyền các tác nhân gây NK trong thực hành khám bệnh, chữa bệnh.Đây là nội dung quan trọng nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh (NB) tạicác cơ sở khám chữa bệnh Trong các biện pháp KSNK, VSTTQ từ lâu luôn đượccoi là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất, không chỉ trong chăm sóc NB mà ngay
cả ở cộng đồng khi đang phải đối mặt với nhiều bệnh dịch nguy hiểm xảy ra trên
diện rộng như dịch tả, cúm A, H5N1, H1N1… (1).
Trong quá trình chăm sóc NB, bàn tay nhân viên y tế (NVYT) thường xuyên bị
ô nhiễm vi sinh vật (VSV) có ở trên da NB cũng như ở bề mặt môi trường bệnh viện(BV) Nghiên cứu năm 2002 tại Bệnh viện Chợ Rẫy chỉ ra lượng vi khuẩn trungbình có ở bàn tay NVYT là cao nhất ở hộ lý, kế đến là bác sỹ và thấp nhất là điềudưỡng (ĐD) (2) Rotter M.L và cộng sự (1999) đánh giá mức độ ô nhiễm bàn tayNVYT trực tiếp chăm sóc NB cho thấy thời gian thao tác càng dài thì mức độ ônhiễm bàn tay càng lớn (3) Nghiên cứu tại BV Bạch Mai cũng cho thấy bàn tay
NVYT không sạch với mức nhiễm trung bình (4) Nghiên cứu này càng khẳng định
sự cần thiết phải VSTTQ thường xuyên, đặc biệt là VSTTQ trước khi vào buồngbệnh Bàn tay NVYT là phương tiện lan truyền bệnh quan trọng trong các vụ dịchNKBV (1) VSTTQ đặc biệt quan trọng trong đại dịch COVID-19 khi đây được coi
là một trong những hành động quan trọng giúp cứu sống nhiều người
HUPH
Trang 11Bệnh viện Gia An 115 là Bệnh viện Đa khoa tư nhân do Tập đoàn Hoa LâmShangrila là chủ đầu tư tại Thành phố Hồ Chí Minh Bệnh viện Gia An 115 là bệnhviện Đa khoa hạng III trực thuộc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) vàđược Bộ Y tế cấp phép hoạt động từ tháng 9 năm 2018 Bệnh viện Gia An 115 mỗingày tiếp nhận rất nhiều bệnh nhân đến khám và điều trị Việc thực hiện tất cả cácdịch vụ kỹ thuật trên đều đòi hỏi NVYT phải tuân thủ vệ sinh tay thường quy (tuânthủ VSTTQ) đúng quy trình từ khâu chuẩn bị cho tới khâu kết thúc Đặc thù củanhững NB vào nhập viện, đặc biệt tại các khoa cấp cứu và khoa ngoại, là dễ bị lâychéo các bệnh truyền nhiễm về hô hấp, đường ruột, v.v Bệnh viện Gia An 115 đã
và đang triển khai các chương trình phòng chống NKBV trong đó các hướng dẫn về
vệ sinh tay theo hướng dẫn của Bộ Y tế là ưu tiên trong năm 2021-2022 Báo cáo 9tháng của bệnh viện cho thấy vẫn còn một tỷ lệ không nhỏ NVYT không tuân thủhoạt động VSTTQ theo qui định, trong đó ít nhất 30 NVYT đã bị nhắc nhở và phạtcảnh cáo Đánh giá được thực trạng cũng như lý do tác động tới hoạt động VSTTQcủa NVYT là một nội dung quan trọng giúp giảm thiểu việc tuân thủ và tăng cườngphòng chống NKBV Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện Đề cương
nghiên cứu «Tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế và một số yếu tố
ảnh hưởng tại Bệnh viện Gia An 115 thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022»
HUPH
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại Bệnhviện Gia An 115, thành phố Hồ Chí Minh năm 2022
2 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhânviên y tế tại Bệnh viện Gia An 115, thành phố Hồ Chí Minh năm 2022
HUPH
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về vệ sinh tay
1.1.1 Vệ sinh tay
Vệ sinh tay thường quy: Là một thuật ngữ chung để chỉ việc vệ sinh tay bằng xà phòng
thường, vệ sinh tay bằng xà phòng khử khuẩn hoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn (5)
Chà tay khử khuẩn: Là chà toàn bộ bàn tay bằng dung dịch VST chứa cồn (không dùng
nước) nhằm làm giảm lượng vi khuẩn có trên bàn tay (5)
Dung dịch VST chứa cồn: Là chế phẩm VST dạng dung dịch, dạng gel hoặc dạng bọt
chứa cồn isopropanol, ethanol hoặc n-propanol, hoặc kết hợp hai trong những thành phần nàyhoặc với một chất khử khuẩn và được bổ sung chất làm ẩm, dưỡng da; được sử dụng bằngcách chà tay cho tới khi cồn bay hơi hết, không sử dụng nước (5)
Phổ vi khuẩn vãng lai (Transient flora): Là các vi khuẩn ở bề mặt da tay, chủ yếu do ô
nhiễm khi tay tiếp xúc với NB và bề mặt môi trường, dễ dàng loại bỏ bằng VSTTQ (5)
Phổ vi khuẩn định cư (Resident flora): Là các vi khuẩn tồn tại và phát triển trong tế
bào biểu bì da tay, đồng thời cũng thấy ở bề mặt da tay và được loại bỏ (diệt khuẩn) bằng VSTngoại khoa (5)
Vùng kề cận NB (Patient zone): Là vùng xung quanh NB như: giường bệnh, bàn, ga
trải giường, các dụng cụ thiết bị trực tiếp phục vụ NB Vùng kề cận NB thường ô nhiễm các visinh vật có từ NB Tuân thủ vệ sinh tay trong nghiên cứu này là: rửa tay với nước và xà phònghoặc dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn tại các thời điểm cần VST (5)
Tuân thủ cơ hội VSTTQ của NVYT: Là việc NVYT có VSTTQ trong các tình huống cơ
hội cần VSTTQ theo qui định các thời điểm cần VST (5)
1.1.2 Tác nhân gây truyền bệnh trên bàn tay
Vi khuẩn trên da bàn tay làm 2 nhóm: Vi khuẩn vãng lai và vi khuẩn định cư(6)
HUPH
Trang 14Vi khuẩn định cư: Gồm các cầu khuẩn gram (+): S epidermidis, S aurers, S.
hominis, v.v và các vi khuẩn gram (-): Acinetobacter, Enterobacter Các vi khuẩngram (-) thường chiếm tỷ lệ cao ở tay NVYT thuộc đơn vị hồi sức cấp cứu, đặc biệt ởnhững người VST dưới 8 lần/ngày Phổ vi khuẩn định cư thường cư trú ở lớp sâu củabiểu bì da VST thường xuyên có thể làm giảm mức độ định cư của vi khuẩn trên tay(6)
Vi khuẩn vãng lai: Loại vi khuẩn này gồm các vi khuẩn trên da NB hoặc trên bề
mặt môi trường bệnh viện (chăn, ga giường, dụng cụ phương tiện phục vụ NB) và làm
ô nhiễm bàn tay trong quá trình chăm sóc và điều trị Mức độ ô nhiễm bàn tay phụthuộc vào loại thao tác sạch/bẩn, thời gian thực hiện thao tác và tần suất VST củaNVYT (6)
Phổ vi khuẩn vãng lai là thủ phạm chính gây NKBV Tuy vậy, phổ vi khuẩn này
có thể loại bỏ dễ dàng bằng VST thường quy (rửa tay với nước và xà phòng thườnghoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn trong thời gian 20 giây-30 giây) VSTtrước và sau tiếp xúc với NB là biện pháp quan trọng nhất trong phòng ngừa tác nhângây bệnh qua bàn tay và NKBV (6)
Sự tuân thủ vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa của NVYT (như vệ sinh tay vớinước và xà phòng, vệ sinh tay với dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn) được coi là biệnpháp đơn giản và hiệu quả nhất để phòng ngừa hiệu quả NKBV và NKVM (7) Vệ sinhbàn tay và đeo găng đúng cách giúp loại bỏ hầu hết lớp vi sinh vật cũng như lan truyềnmầm bệnh gây ra nhiễm khuẩn bệnh viện cho người bệnh Nhiều nghiên cứu cũngkhẳng định vệ sinh tay bằng dung dịch có chứa cồn là biện pháp quan trọng nhất để dựphòng sự lây truyền tác nhân gây bệnh trong các cơ sở y tế (8) Một nghiên cứu ở Thụy
Sỹ từ năm 1994 đến 1997 trên 20.000 cơ hội vệ sinh tay của NVYT tại bệnh viện thựchành Geneva sử dụng phương pháp giám sát sự tuân thủ vệ sinh tay của NVYT vàphản hồi tới người được giám sát Đối tượng được giám sát là tất cả cán bộ y tế ở cáckhoa lâm sàng, thời điểm giám sát là tất cả các ngày trong tuần, 20 phút đầu tiên của
HUPH
Trang 15một ca làm việc Kết quả nghiên cứu đã cho thấy khi tỷ lệ tuân thủ vệ sinh tay củaNVYT tăng từ 48% (1994) lên 66% (1997) thì tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện giảm từ16,9% (1994) xuống còn 6,9% (1997) (9) Một báo cáo tổng quan về VST tại các đơn
vị chăm sóc đặc biệt (ICU) và các phòng khám đa khoa vào năm 2010 cho thấy tỷ lệtuân thủ trung bình là 40%, trong đó tỷ lệ tuân thủ thấp nhất được tìm thấy ở các đơn vịICU trong nhóm bác sĩ (10) Các báo cáo liên quan tới VST ngoại khoa còn rất ít và tỷ
lệ tuân thủ VST dao động trong khoảng 2-18% khi đo lường trên gần 8000 cơ hội VSTvới nhóm bác sỹ gây mê tại Hungary vào năm 2012 (11)
Tại Việt Nam, can thiệp làm tăng sự tuân thủ vệ sinh bàn tay của NVYT cũngmang lại hiệu quả tích cực trong việc làm giảm tỷ lệ NKBV Tại bệnh viện Bình Dân,sau khi phát động chương trình vệ sinh bàn tay, tỷ lệ NKBV đã giảm từ 17,1% trướccan thiệp xuống còn 2,1% sau can thiệp, thời gian nằm viện và chi phí sử dụng khángsinh cũng đã giảm Bệnh viện Bạch Mai đã chú trọng công tác nhiễm khuẩn bệnh viện,đồng thời tiến hành tuyên truyền, tập huấn về công tác VSBT khi thăm khám bệnhnhân Nhờ vậy, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện từ 1,5% (1995) giảm xuống còn 0,8%(2006) (12, 13) Về tuân thủ VST ngoại khoa, một điều tra năm 2018 tại Bệnh viện Tai– Mũi – Họng TPHCM trên 196 ca phẫu thuật cho thấy tỷ lệ NVYT đạt mức rất tốtthực hành đúng kỹ thuật vệ sinh tay ngoại khoa là 87,4% Tỷ lệ sử dụng nước vô trùng
để vệ sinh tay ngoại khoa là 88,3% và tỷ lệ sử dụng đúng dung dịch xà phòng để vệsinh tay ngoại khoa (Chlohexidine 4%) là 87,4% (14)
1.1.3 Khái niệm Nhiễm khuẩn bệnh viện
Nhiễm khuẩn (nhiễm trùng) là sự tăng sinh của các vi khuẩn, vi rút hoặc ký sinhtrùng dẫn tới phản ứng tế bào, tổ chức hoặc toàn thân, thông thường biểu hiện trên lâmsàng là một hội chứng viêm (15)
Có hơn 50 định nghĩa về các vị trí NKBV đã được xây dựng và được áp dụngrộng rãi cho các cuộc điều tra NKBV trên toàn thế giới Theo Bộ Y tế, nhiễm khuẩnbệnh viện (NKBV) hay còn gọi là nhiễm khuẩn liên quan tới chăm sóc y tế (Healthcare
HUPH
Trang 16Associated Infection - HAI) là các nhiễm khuẩn xảy ra trong quá trình người bệnh(NB) được chăm sóc, điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KBCB) mà không hiệndiện hoặc ủ bệnh khi nhập viện Nhìn chung, các nhiễm khuẩn xảy ra sau nhập viện 48giờ (2 ngày) thường được coi là NKBV (1) Các tiêu chuẩn để xác định NKBV đã đượcxây dựng cho từng loại nhiễm khuẩn riêng biệt, như nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễmkhuẩn hô hấp… Cho đến hiện nay hầu hết các tiêu chuẩn xác định nhiễm khuẩn bệnhviện đều do Bộ Y tế ban hành dựa trên các tiêu chuẩn về lâm sàng và xét nghiệm
1.1.4 Tầm quan trọng của vệ sinh tay thường quy
Bàn tay là công cụ đa năng nhất trong lao động và các sinh hoạt hàng ngày củacon người nhưng nó cũng là phương tiện trung gian làm lan truyền tác nhân gâynhiễm khuẩn bệnh viện và các tác nhân gây bệnh kháng kháng sinh Các nghiên cứucho thấy rằng bàn tay của một người có thể mang tới 4,6 triệu mầm bệnh Các mầmbệnh trên bàn tay bao gồm: loại bám dính, loại tạm trú và loại thường trú Vi khuẩn cưtrú trên bàn tay tập trung một số lượng lớn ở các kẽ tay và kẽ móng tay NKBV lâytruyền qua một số con đường, tuy nhiên việc lây truyền thông qua bàn tay của NVYT
là phổ biến nhất (7) NKBV gây ra những hậu quả vô cùng nghiêm trọng không chỉ vớingười bệnh mà còn đối với các NVYT
Nhiều nghiên cứu cũng khẳng định VSTTQ bằng dung dịch có chứa cồn là biệnpháp quan trọng nhất để dự phòng sự lây truyền tác nhân gây bệnh trong các cơ sở y
tế Nghiên cứu của Pittet (2000) cho thấy tuân thủ VST tăng từ 47,6% lên 66,2% vàNKBV giảm từ 16,9% xuống 6,9% (9)
Năm 2004, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xây dựng, hướng dẫn thực hành VSTtrong các cơ sở y tế và kêu gọi các quốc gia cam kết tham gia chiến dịch VST và lấyngày 5 tháng 5 hàng năm là ‘‘Ngày vệ sinh tay toàn cầu’’
Tại Việt Nam, ngành y tế đã quan tâm, chú trọng đến vấn đề vệ sinh tay Năm
2006, Bộ Y tế bắt đầu thực hiện dự án tăng cường vệ sinh bệnh viện, trong đó vệ sinh
HUPH
Trang 17tay thường quy với nước và xà phòng được coi là một trong các biện pháp chiến lược.
Dự án đã phát động “Tuần lễ vệ sinh tay” tại 21 bệnh viện với khoảng 7000 ngườitham gia dự án Năm 2009, tuân thủ vệ sinh tay được đưa vào nội dung Thông tư18/2009/BYT-TT hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại các
cơ sở khám, chữa bệnh (9) Đặc biệt đến năm 2017 Bộ y tế đã công bố Hướng dẫnthực hành vệ sinh tay trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (1)
1.1.5 Phương tiện vệ sinh tay thường quy
Hóa chất vệ sinh tay
Các loại sản phẩm vệ sinh tay:
• Xà phòng thường: Dạng bánh hoặc dạng dung dịch không chứa tác nhân diệt khuẩn
• Dung dịch VST chứa cồn (isopropanol, ethanol, n-propanol hoặc kết hợp hai trongcác thành phần này hoặc kết hợp với 1 chất khử khuẩn)
Mọi hóa chất VST sử dụng trong y tế phải được Bộ Y tế cấp phép sử dụng Các hóachất VST cần có chất làm ẩm da hoặc chất dưỡng da Bình cấp hóa chất VST cần kín,
có bơm định lượng tự động hoặc bằng cần gạt hoạt động tốt, có nhãn ghi rõ loại dungdịch VST và còn hạn sử dụng, được gắn tại các vị trí thuận lợi cho người sử dụng Hạnchế sử dụng xà phòng dạng bánh, nếu sử dụng thì cần lựa chọn loại bánh nhỏ, để tronggiá đựng có nắp đậy kín và có lỗ thoát nước (1)
Bồn rửa tay
Bồn VSTTQ: Vòi cấp nước có cần gạt hoặc khóa vặn hoạt động tốt; bồn sạch, quanhbồn không để phương tiện, đồ vật khác (1)
Nước rửa tay
Nước VSTTQ: Nước sạch (ví dụ nước máy đạt tiêu quy chuẩn Quốc gia về nước sinhhoạt QCVN 02: 2009/BYT được cấp qua vòi có khóa hoạt động tốt) (1)
Khăn lau tay
HUPH
Trang 18Khăn lau tay cho VSTTQ: Khăn sạch sợi bông hoặc khăn giấy sử dụng một lần Nếu
là khăn sợi bông, cần giặt khử khuẩn sau mỗi lần sử dụng, được đựng trong hộp cấpkhăn kín tại mỗi điểm rửa tay (1)
Trang bị phương tiện vệ sinh tay
Phương tiện VSTTQ luôn có sẵn ở mọi buồng phẫu thuật, thủ thuật, mọi khu vựcchăm sóc NB, khu hành chính, khu tiếp đón NB và các buồng vệ sinh Tại các khu vực
có nguy cơ lây nhiễm cao, các giường NB nặng, xe tiêm, xe thủ thuật, buồng phẫuthuật, thủ thuật cần được trang bị dung dịch VST tay chứa cồn Các buồng thủ thuật,buồng hành chính, buồng NB nặng, khu tiếp đón NB và khu vệ sinh phải có bồn rửatay (1)
Tại mỗi bồn VSTTQ, ngoài xà phòng thường rửa tay cần trang bị đồng bộ các phươngtiện khác gồm quy trình rửa tay, khăn lau tay sử dụng một lần và thùng thu gom khăn
đã sử dụng (nếu là khăn sợi bông sử dụng lại) hoặc thùng chất thải thông thường (nếu
sử dụng khăn giấy dùng một lần) (1)
Nhìn chung, nên ưu tiên lựa chọn dung dịch xà phòng thường và cồn VST taycho VSTTQ Hạn chế rủi ro của NVYT trước bất kỳ hoạt động chăm sóc sức khỏe khitiếp xúc với chất thải hoặc các bề mặt bị ô nhiễm (1)
1.1.6 Qui định và qui trình vệ sinh tay thường quy
Bộ Y tế ban hành “Hướng dẫn thực hành vệ sinh tay trong các cơ sở khámbệnh, chữa bệnh” (Ban hành theo Quyết định số: 3916/QĐ-BYT ngày 28/8/2017của Bộ trưởng Bộ Y tế) (1) nhấn mạnh mọi đối tượng trực tiếp chăm sóc NB cầnVSTTQ bằng nước và xà phòng thường hoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa cồnvào 5 thời điểm sau:
1 Trước khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi NB
2 Trước khi thực hiện mỗi thủ thuật sạch/vô khuẩn
3 Sau mỗi khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể
HUPH
Trang 194 Sau khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi NB.
5 Sau tiếp xúc với bề mặt đồ dùng, vật dụng trong buồng bệnh
Biểu đồ 1.1 Năm thời điểm phải vệ sinh tay
Tuân thủ quy trình VSTTQ: thực hiện đúng và đủ ở cả 6 bước trong quy trình
VSTTQ Đảo lộn các bước trong quá trình thực hiện sẽ không được tính đạt bướcđó
Kỹ thuật vệ sinh tay thường quy/ Quy trình VSTTQ (1):
Dù VST bằng xà phòng và nước hoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa cồncần thực hiện theo kỹ thuật 6 bước:
+ Bước 1: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau
+ Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu bàn tay kia và ngược lại
HUPH
Trang 20+ Bước 3: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các ngón tay vào các kẽngón.
+ Bước 4: Chà mu các ngón tay này lên lòng bàn tay kia và ngược lại (mu tay
để khum khớp với lòng bàn tay)
+ Bước 5: Chà ngón cái của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại(lòng bàn tay ôm lấy ngón cái)
+ Bước 6: Chà các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại
Biểu đồ 1.2 Quy trình vệ sinh tay thường quy (1)
HUPH
Trang 21Khi thực hiện quy trình VSTTQ phải thực hiện đúng:
+ Lựa chọn đúng phương pháp VSTTQ: Nếu bàn tay nhìn rõ vết bẩn hoặc dínhcác dịch tiết của cơ thể phải VST bằng nước và xà phòng thường Chà tay bằngdung dịch VST chứa cồn khi tay không trông rõ vết bẩn, sau tháo bỏ găng hoặc khithăm khám giữa các NB
+ Lấy đủ 3ml-5 ml dung dịch VST cho mỗi lần VSTTQ
+ Tuân thủ đúng kỹ thuật VSTTQ Chà tay cùng hóa chất VST theo đúng trình
tự từ bước 1 tới bước 6, mỗi bước chà 5 lần để bảo đảm hóa chất tiếp xúc đều trêntoàn bộ bề mặt bàn tay Trường hợp chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn, nếu chà
đủ 6 bước mà tay chưa khô thì lặp lại các bước cho tới khi tay khô Trường hợpVSTTQ bằng nước và xà phòng thì trước khi lấy dung dịch xà phòng cần mở vòinước và làm ướt bàn tay; sau khi kết thúc 6 bước chà tay cần rửa lại tay dưới vòinước để loại bỏ hoàn toàn hóa chất trên tay, lau khô tay bằng khăn sạch, khóa vòinước bằng khăn vừa sử dụng, thải bỏ khăn vào thùng thu gom khăn
+ Tuân thủ đúng thời gian VSTTQ: Thời gian chà tay với hóa chất VSTTQtheo quy trình 6 bước phải đạt từ 20 giây-30 giây
+ Không rửa lại tay bằng nước và xà phòng sau khi đã chà tay bằng dung dịchVST chứa cồn
+ Tránh làm ô nhiễm lại bàn tay sau VSTTQ: Sử dụng nước sạch để VSTTQ,
sử dụng khăn sợi bông/khăn giấy sạch dùng 1 lần để lau khô tay, sử dụng khăn đãdùng lau khô tay để đóng vòi nước Không dùng một khăn lau tay chung cho nhiềulần VSTTQ
+ Không sử dụng máy sấy tay để làm khô tay Xem xét lựa chọn loại găng taykhông có bột tal để thuận lợi cho việc khử khuẩn tay bằng dung dịch VST chứa cồn
HUPH
Trang 221.2 Thực trạng tuân thủ vệ sinh tay thường quy trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Trên thế giới
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy tỷ lệ tuân thủ VST ở NVYT thay đổi từ13% - 81%, tính chung là 40,5% Theo đánh giá của WHO, việc tuân thủ các điều kiệnVST của NVYT trung bình chỉ đạt 37,8% (trong khoảng từ 5-89%) (16)
Nghiên cứu tại Thụy Sỹ giai đoạn 1995 - 1997 cho thấy 48% điều dưỡng tuân thủ
vệ sinh tay thường quy (VSTTQ) và sau 3 năm có chương trình can thiệp thấy tỷ lệtuân thủ VSTTQ tăng lên tới 66% (9) Đồng thời, nghiên cứu đưa ra các chỉ số đánhgiá cho tuân thử VSTTQ gồm tỷ lệ NKBV và mức độ tiêu thụ dung dịch vệ sinh taychứa cồn (9) Tại Hoa Kỳ, một số nghiên cứu về tỷ lệ này được thực hiện trong khoảng
từ năm 1991 đến năm 2000 cho thấy tỷ lệ tuân thủ chỉ đạt 29% đến 40% (5) Rà soáttổng quan trên 61 nghiên cứu trên thế giới về thực hiện VST tại các khoa chăm sóc tíchcực năm 2018 cho thấy tỷ lệ tuân thủ VST chỉ đạt 59,6% (17) Tại Anh, hơn 1/3 điềudưỡng không rửa sạch tay và dụng cụ sau khi thực hành vô khuẩn trong một đánh giá(18) Năm 2013 tại Italia, một nghiên cứu 6 đơn vị y tế chuyên sâu cho thấy tỷ lệ tuânthủ quy trình VST và các biện pháp phòng ngừa có sự khác biệt đáng kể giữa các nhómNVYT (χ2 = 17,56, p<0,001), trong đó nhóm trợ lý y tá có tỷ lệ tuân thủ cao hơn so với
y tá và bác sỹ (lần lượt là 86%, 45% và 28%) (19) Một điều tra khác tiến hành tại Đứccho thấy tỷ lệ tuân thủ VST thấp nhất ở khoa phẫu thuật (39%) so với khoa hồi sức tíchcực và khoa chăm sóc thần kinh tích cực (~70%) (20)
Tỷ lệ tuân thủ VST cao hơn nhiều tại các nước có thu nhập cao (64,5%) so vớicác nước có thu nhập thấp (9,1%) (17) Nghiên cứu của Li Shen và cộng sự từ tháng9/2015 đến tháng 8/2016 tại bệnh viện Y học cổ truyền Tây An, Trung Quốc khi tiếnhành đánh giá thực trạng trước can thiệp nhằm cải thiện tình trạng tuân thủ VSTTQ với
553 NVYT tham gia nghiên cứu, tỷ lệ tuân thủ VSTTQ đạt 66,27% và tỷ lệ tuân thủ
HUPH
Trang 23đúng quy trình chỉ đạt 47,75% (21)
Các nghiên cứu cũng chỉ ra trong các nhóm NVYT thì bác sỹ có tỷ lệ tuân thủ tạicác khoa cấp cứu thấp nhất với chỉ 32,6% còn ở điều dưỡng là 43,4% và các NVYTkhác là 53,8% (17) Năm 2004, WHO bắt đầu xây dựng hướng dẫn thực hành VSTTQ
và VST ngoại khoa trong các cơ sở y tế Với sự tham gia của nhiều chuyên gia quốc tếhàng đầu trong lĩnh vực này, qua nhiều lần sửa đổi, bản hướng dẫn chính thức đượcban hành năm 2009 Cùng với bản hướng dẫn này, WHO kêu gọi các quốc gia cam kếttham gia chiến dịch VST và lấy ngày 05/05 hàng năm là “Ngày vệ sinh tay toàn cầu”.Với những hiểu biết về vai trò VST và NKBV trong các cơ sở y tế, ngày 05/05/2009,
WHO đã ra lời kêu gọi toàn thế giới với khẩu hiệu Vì sự sống hãy vệ sinh tay với
mong muốn có 10.000 bệnh viện toàn thế giới ủng hộ đến 05/05/2010 (5) Nghiên cứucủa Khaled M và cộng sự thực hiện năm 2008 tại BV Đại học Ain Shams (Cairo, AiCập) cho thấy bác sỹ tuân thủ VSTTQ tốt hơn ĐD chiếm tỷ lệ (37,5%) (22) Năm 2010nghiên cứu của WHO tại 47 quốc gia cho thấy tỷ lệ tuân thủ VST của mẫu nghiên cứu
là 60,7% (23) Can thiệp cũng chỉ ra tuân thủ VSTTQ và VST ngoại khoa tăng lên khithực hiện các biện pháp giám sát kết hợp với phản hồi các nhân viên y tế (24)
Sau khi dịch COVID-19 bùng phát trên thế giới, việc tuân thủ VST thường quycàng được coi trong và là yêu cầu bắt buộc tại các bệnh viện Nghiên cứu tại Indonesia,Ethiopia, Trung Quốc, v.v về các biện pháp phòng ngừa COVID-19 đều chỉ ra có sựgia tăng VSTTQ trong đại dịch so với trước đó (25-27) Ví dụ, nghiên cứu tại Qatartrong năm 2020-2021 trên 1.757 NVYT thuộc cả cơ sở chăm sóc sức khỏe của Nhànước và tư nhân cho thấy 83,1% NVYT hoàn toàn tuân thủ vệ sinh tay (28)
Tóm lại, NVYT thường thực hành chưa đúng hoặc thường bị coi nhẹ và chưađược hỗ trợ đúng mức của lãnh đạo và các phòng ban liên quan trong các cơ sở y tế Tỷ
lệ tuân thủ VST ở bác sỹ thấp hơn các nhóm NVYT khác Tỷ lệ tuân thủ VST khôngđồng nhất giữa các khu vực lâm sàng, khu vực hồi sức cấp cứu thường cao hơn các khuvực khác (1) Thực hành tuân thủ vệ sinh tay thường quy là một trong những chủ đề
HUPH
Trang 24nằm trong các thực hành dựa trên bằng chứng (Evidence-based Practice – EBP) Bấtchấp những nỗ lực nhằm tăng cường EBP trong các CSYT, nghiên cứu tại bệnh viện ở
Mỹ cho thấy tới có tới gần 1/2 các bệnh nhân ở Hoa Kỳ chưa nhận được chăm sóc dựatrên bằng chứng tại các cơ sở y tế (29)
1.2.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, tương tự như trên thế giới, tỷ lệ tuân thủ VSTTQ tại các bệnhviện vẫn còn thấp Tuy vậy, tỷ lệ tuân thủ VSTTQ tại các bệnh viện vẫn còn thấp.Khảo sát tại 10 bệnh viện năm 2005 cho thấy tỷ lệ tuân thủ VST ở NVYT là 13,4%.Trong những năm gần đây, tỉ lệ tuân thủ VST ở các cơ sở KBCB đã cải thiện đáng kể,dao động từ 30% đến 40% (1, 30) Đây có thể coi là một trong những tác nhân hàngđầu gây ra NKBV cao với tỷ lệ 5,7% trong một điều tra trên 19 bệnh viện toàn quốcnăm 2005 (31)
Từ sau năm 2000, VST của NVYT được chú trọng tại Việt Nam với nhiều
nghiên cứu liên quan tới vấn đề này Tại các bệnh viện đa khoa, điều tra năm 2010
khảo sát tỷ lệ tuân thủ VSTTQ theo 5 thời điểm tại bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy tỷ lệtuân thủ VSTTQ của NVYT trung bình là 25,7% Trong đó, tỷ lệ tuân thủ VSTTQ củađiều dưỡng (67,5%) cao hơn so với bác sỹ (24,6%) Tỷ lệ tuân thủ VSTTQ lần lượt là17,0% trước khi tiếp xúc NB, 31,8% trước thao tác vô khuẩn, 56,75 sau tiếp xúc dịch,29,2% sau tiếp xúc người bệnh và 12,3% sau khi chạm vào môi trường xung quanh NB(32) Tuân thủ VSTTQ tại BV đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc cũng chỉ đạt 14,8% vào năm
2014 (33) Trong đó, 41,7% tuân thủ tốt nhất cơ hội “Trước khi làm thủ thuật vôkhuẩn” và “sau khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể” Tỷ lệ NVYT có thực hành VSTTQđạt là (33) Nghiên cứu năm 2020 tại Trung tâm Y tế Cư Jút, Đắk Nông cũng cho thấy
tỷ lệ NVYT tuân thủ vệ sinh tay thường quy là 14,1% (34) Nghiên cứu năm 2021 tạiBệnh viện đa khoa Xanh Pôn, Hà Nội chỉ ra tỷ lệ thực hành đạt quy trình vệ sinh taythường quy chiếm 57,4% (35) Nghiên cứu năm 2020 tại Bệnh viện Thanh Nhàn, HàNội cũng chỉ ra tỷ lệ thực hành đạt quy trình VST trước khi tiếp xúc với người bệnh chỉ
HUPH
Trang 25đạt 38,7% và còn thấp hơn với tỉ lệ 38,7% ở thời điểm sau khi tiếp xúc với người bệnh(36).
Tại các bệnh viện chuyên khoa, nghiên cứu tại BV Tim Hà Nội năm 2018 cũng
chỉ ra tỷ lệ ĐD tuân thủ VSTTQ 46% trong đó tỷ lệ tuân thủ quy trình VST qua quansát trực tiếp là 68,4% và tỷ lệ tuân thủ cơ hội VST là 79,9% (37) Nghiên cứu củaNguyễn Thùy Dương năm 2018 tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh thì tỷ lệ ĐD tuân thủVSTTQ 43% (38) Một điều tra năm 2018 tại bệnh viện Tai – Mũi – Họng TPHCM chothấy tuân thủ vệ sinh tay ngoại khoa đạt mức cao với tỉ lệ NVYT thực hành đúng kỹthuật vệ sinh tay ngoại khoa là 87,4%, sử dụng nước vô trùng để vệ sinh tay ngoại khoa
là 88,3%; sử dụng đúng dung dịch xà phòng để vệ sinh tay ngoại khoa (Chlohexidine4%) là 87,4% (14)
Tại các bệnh viện Quân Y, tuân thủ VSTTQ tại cũng không khả quan hơn.
Nghiên cứu tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2017 cho thấy có 18,43%NVYT không đạt về kiến thức VST; 45,18% NVYT không nêu chính xác được 5 thờiđiểm VST; 27,56% NVYT cho rằng mang găng có thể thay thế VST; vẫn còn 2,2%NVYT có thái độ không tích cực với VSTTQ; tỷ lệ tuân thủ VSTTQ là 58,71% (39)
Sau khi dịch COVID-19 bùng phát, tuân thủ vệ sinh tay của toàn bộ NVYT cócao hơn như tỷ lệ 70% trong nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2021(40) Trong đó các bác sỹ (Khoa Gây mê Hồi sức; Cấp cứu) tuân thủ khá tốt việc vệsinh tay thường quy (thực hiện đúng, đủ 6 bước) với tỷ lệ khoảng 60%, điều dưỡng với
tỷ lệ khoảng 70% (40)
Việt Nam đã triển khai rất nhiều nỗ lực trong việc đảm bảo cung cấp các dịch vụ
y tế an toàn và phòng chống NKVM Năm 2009, tham gia vào chiến dịch Bảo vệ sự sống: Hãy vệ sinh tay của WHO, Việt Nam là quốc gia thứ 118 ký kết tham gia Chiến
dịch này với các hoạt động như tiếp tục triển khai chiến dịch VST nhằm thúc đẩy và cảithiện thực hành VST của cán bộ y tế Năm 2011, Việt Nam đã khởi động vấn đề SCYK
và ATNB, gọi chung là An toàn ngành Y và từ đó vấn đề này đã trở thành một chính
HUPH
Trang 26sách ưu tiên của ngành y tế Bộ y tế cũng ban hành nhiều văn bản hướng dẫn phòngchống NKBV, NKVM và cung cấp văn hóa an toàn người bệnh Mới đây nhất, năm
2018, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 43/BYT/2018 Hướng dẫn phòng ngừa sự cố ykhoa trong các cơ sở khám chữa bệnh (30) Với sự cam kết của BYT thông qua chươngtrình VST toàn cầu do WHO phát động trong 4 năm, qua chương trình tăng cường VST
và phòng chống NKBV đã được triển khai ở hầu hết các BV Tuy nhiên kết quả chủ yếuđạt được ở một khía cạnh đào tạo, trang bị một phần phương tiện VST và đeo găng, tỷ
lệ tuân thủ VSTTQ và VST ngoại khoa cũng như đeo găng ngoại khoa tại các bệnhviện vẫn còn thấp Việc giám sát VSTTQ (bao gồm kiến thức, phương tiện, tuân thủquy trình và chỉ định) chưa thành thường quy ở hầu hết các BV vì còn gặp phải nhiềukhó khăn chính như giá thành hóa chất VST còn cao, nhân lực, năng lực giám sát cònyếu, các nhà lãnh đạo BV vẫn còn thiếu quan tâm (chưa trang bị đủ phương tiện VST,thiếu nhân lực giám sát và chưa tạo được môi trường an toàn trong KBCB) (41)
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ vệ sinh tay thường quy của nhân
viên y tế
1.3.1 Quản lý và qui định
Quản lý/ điều hành cần đảm bảo có chính sách cung cấp dịch vụ hợp lý kết hợpvới việc giám sát hiệu quả và tính trách nhiệm Các yếu tố về quản lý điều hành để đảmbảo thực hiện vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa là (1) công cụ (bảng kiểm) để giámsát và kiểm tra quy trình và mọi thủ thuật đã được triển khai chính xác, (2) văn hóa tổchức/ làm việc, đặc biệt là văn hóa về phòng chống NKBV và an toàn người bệnh của
cơ sở y tế, (3) mức độ thân thiện và an toàn của môi trường làm việc, và (4) áp lựcđông BN và giảm thời gian phẫu thuật (42, 43)
Hiện tại các hoạt động quản lý và qui định có tác động tới VSTTQ qua cácnghiên cứu là:
HUPH
Trang 27- Chính sách bồi dưỡng, chế độ phụ cấp cho nhân viên y tế.
- Chính sách về tài chính phòng chống dịch, phụ cấp nhân viên phơi nhiễmF0, F1, nghỉ dịch
1.3.2 Yếu tố thuộc về Nhân viên y tế
Để phòng chống NKVM, NVYT cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn
về VSTTQ Quy trình VSTTQ đơn giản nhưng đòi hỏi sự kiên nhẫn dẫn tới nhiềuNVYT thường bỏ qua hoặc làm không đủ thời gian những bước họ cho rằng đơn giản
và không cần thiết Một số lỗi của NVYT thường được chỉ ra có liên quan tới cáckhông thực hiện đúng bao gồm NVYT chưa được đào tạo/thiếu kinh nghiệm, tuổi vàsức khỏe cũng như NVYT làm việc quá sức do áp lực công việc (50) Các yếu tố ảnhhưởng khác thuộc về cá nhân NVYT như chấp nhận và hiệu quả của VSTTQ hay thờigian thực hiện VST giữa các lần thực hiện thủ thuật (51)
HUPH
Trang 28Kiến thức và kỹ năng thực hành về VSTTQ của từng NVYT là yếu tố quyếtđịnh trong thực hành đúng Kiến thức và thái độ về VSTQT có vai trò quan trọng tácđộng tới tuân thủ thực hành VSTTQ (52, 53) Ngoài ra, tổng hợp từ các nghiên cứu chỉ
ra các yếu tố cá nhân khác cụ thể là (7, 33, 54):
Bác sĩ tuân thủ kém hơn điều dưỡng
Hộ lý tuân thủ kém hơn điều dưỡng
Nam và nữ tuân thủ như nhau.˙
Làm việc ở khu vực cấp cứu, hồi sức tích cực
Thời gian làm việc trong tuần (không phải cuối tuần)
Mang găng tay
Các thực hành chăm sóc có nguy cơ lây nhiễm cao
Khu vực chăm sóc đòi hỏi tần suất vệ sinh tay cao
Về nhân lực, nhiều cơ sở y tế vẫn còn rất thiếu cả số lượng và chất lượng với cơcấu chưa phù hợp Bên cạnh đó, môi trường bệnh viện với nhiều áp lực về tâm lý vàcường độ công việc và hệ thống chính sánh tiêu chuẩn của NVYT còn thiếu và chưađáp ứng với yêu cầu của hội nhập quốc tế, v.v… là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếpđến công tác chăm sóc nói chung trong đó có công tác tuân thủ VSTTQ (8, 43) Việccải thiện điều kiện, môi trường làm việc, mức thu nhập, đảm bảo chế độ chính sách đãingộ, tạo điều kiện học tập nâng cao trình độ, phát triển cá nhân và nêu cao vai trò tráchnhiệm trong công việc và phát triển bệnh viện là cần thiết để làm tăng mức độ hài lòngcủa NVYT trong công việc, từ đó giúp nâng cao chất lượng dịch vụ tại các bệnh viện(55)
1.3.3 Môi trường bệnh viện
*Trang thiết bị
HUPH
Trang 29Sự sẵn có của trang bị phục vụ VSTTQ bao gồm bồn nước, xà phòng và khănlau tay sử dụng một lần tại buồng bệnh giúp cải thiện tuân thủ của NVYT Bồn rửa taythường quy được qui định gồm vòi cấp nước có cần gạt hoặc khóa vặn hoạt động tốt;bồn sạch, quanh bồn không để phương tiện, đồ vật khác Còn nước rửa tay thường quy:Nước sạch (ví dụ nước máy đạt tiêu quy chuẩn Quốc gia về nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT được cấp qua vòi có khóa hoạt động tốt)
Theo khuyến cáo, phương tiện VST thường quy phải luôn có sẵn ở mọi buồngphẫu thuật, thủ thuật, mọi khu vực chăm sóc NB, khu hành chính, khu tiếp đón NB vàcác buồng vệ sinh Tại các khu vực có nguy cơ lây nhiễm cao, các giường NB nặng, xetiêm, xe thủ thuật, buồng phẫu thuật, thủ thuật cần được trang bị dung dịch VST taychứa cồn Các buồng thủ thuật, buồng hành chính, buồng NB nặng, khu tiếp đón NB vàkhu vệ sinh phải có bồn rửa tay
Nghiên cứu chỉ ra trang bị bồn vệ sinh tay ở vị trí thuận lợi giúp tiết kiệm được2/3 thời gian VST và giúp NVYT tuân thủ tốt hơn (53) Tương tự, nếu không có khănlau dùng một lần có thể dẫn đến tuân thủ thấp (56) Tại Việt Nam, hầu hết các bồn VSTkhông có hoặc thiếu trang bị khăn lau tay sử dụng 1 lần, ảnh hưởng đến thực hành VSTcủa NVYT (31) Các nghiên khác cũng chỉ ra phương tiện (bồn rửa, hóa chất VST,khăn lau tay và nước sạch) thiếu hoặc không đảm bảo chất lượng gây ảnh hưởng đếntuân thủ VSTTQ của điều dưỡng (52, 53)
* Hóa chất vệ sinh tay
Hiện nay có rất nhều loại hóa chất VSTTQ có hiệu lực diệt khuẩn tốt đang được
sử dụng rộng rãi trong các cơ sở y tế Mọi hóa chất VST sử dụng trong y tế phải được
Bộ Y tế cấp phép sử dụng Các hóa chất VST cần có chất làm ẩm da hoặc chất dưỡng
da Bình cấp hóa chất VST cần kín, có bơm định lượng tự động hoặc bằng cần gạt hoạtđộng tốt, có nhãn ghi rõ loại dung dịch VST và còn hạn sử dụng, được gắn tại các vị tríthuận lợi cho người sử dụng Hạn chế sử dụng xà phòng dạng bánh, nếu sử dụng thìcần lựa chọn loại bánh nhỏ, để trong giá đựng có nắp đậy kín và có lỗ thoát nước Việc
HUPH
Trang 30đánh giá hóa chất VSTTQ tối ưu vẫn đang được tiến hành Các yếu tố như pH da, kíchứng da, dị ứng, nồng độ hiệu quả, tương tác với các chất khác như chất hữu cơ, và sởthích của NVYT như dễ rửa, mùi, v.v., đều cần được cân nhắc và có tác động tới sửdụng hóa chất VSTTQ Trong đó, tác dụng không mong muốn của các hóa chấtVSTTQ là một nguyên nhân làm giảm tuân thủ ở NVYT Trên thực tế rất ít NVYT bịviêm da dị ứng do hóa chất VSTTQ trừ khi sử dụng loại hóa chất VSTTQ chất lượngkhông tốt (xà phòng bột, dung dịch xà phòng hoặc cồn không được bổ sung chất làm
ẩm và dưỡng da) Các chế phẩm VSTTQ chứa iodine hoặc chlorhexidine có nguy cơkích ứng da cao hơn dung dịch VSTTQ chứa cồn Trong một nghiên cứu thực nghiệm,
tỷ lệ trực khuẩn Gram âm (định cư trên da bệnh nhân) lan truyền tới catheter thông quatay NVYT chỉ còn 17% khi NVYT khử khuẩn tay bằng cồn Ngược lại, nếu VSTTQbằng xà phòng thường và nước tỷ lệ này là 92% Thử nghiệm trên cho thấy khi bàn tayNVYT bị ô nhiễm, VSTTQ bằng cồn có tác dụng phòng ngừa sự lan truyền tác nhângây bệnh hiệu quả hơn là rửa tay với xà phòng và nước (57) Ngoài ra, VSTTQ bằngcồn cũng làm giảm kích ứng da, giảm thời gian, tiết kiệm nước và hiệu quả khángkhuẩn mạnh hơn (58)
* Tài chính
Các bệnh viện tại Việt Nam và trên thế giới với cơ chế cắt giảm tài chính và tựchủ tài chính như hiện nay thường phải chịu áp lực tài chính lớn hơn Một nghiên cứutại Mỹ cho thấy, NB có tỷ lệ bị NKVM cao hơn khi lợi nhuận của bệnh viện giảm (59).Đáng lưu ý, các sai sót về tuân thủ VSTTQ nói chung và vệ sinh tay và đeo găng ngoạikhoa nói riêng liên quan đến điều dưỡng có thể phòng ngừa được Kinh phí thu đượccũng giúp cơ sở vật chất tái cơ cấu đầu tư vào cơ sở hạ tầng và đảm bảo NKVM
1.4 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Gia An 115 là Bệnh viện Đa khoa tư nhân do Tập đoàn Hoa LâmShangrila là chủ đầu tư tại Thành phố Hồ Chí Minh Bệnh viện Gia An 115 là bệnhviện thứ hai trong Khu Y tế Kỹ thuật cao của Tập đoàn
HUPH
Trang 31Bệnh viện Gia An 115 là bệnh viện Đa khoa hạng III trực thuộc Sở Y tế TP.HCM, được Bộ Y tế cấp phép hoạt động từ ngày 31/8/2018 gồm 11 khoa lâm sàng
và 05 khoa cận lâm sàng, quy mô 367 giường bệnh, 60 phòng khám Giai đoạn 1 đivào hoạt động với quy mô 100 giường bệnh được trang bị đầy đủ các phương tiện
để phục vụ nhiều chuyên khoa sâu, đặc biệt tập trung các chuyên khoa như: Timmạch, Thần kinh - Đột quỵ, Nội tiết, Chấn thương Chỉnh hình, Vật lý trị liệu vàPhục hồi chức năng
Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động, Bệnh viện Gia An 115 đã chú trọng việcxây dựng đội ngũ chuyên gia bác sĩ giỏi về chuyên môn, nhiều kinh nghiệm, quy tụ
được đội ngũ chuyên gia hàng đầu từ nhiều lĩnh vực như: Tim mạch, Thần kinh – Đột quỵ, Nội tiết, Chấn thương chỉnh hình, Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng.
Bệnh viện Gia An 115 có hơn 500 nhân viên với đầy đủ chức năng của mộtBệnh viện đa khoa về công tác khám chữa bệnh, có nhiều kỹ thuật y học chuyênsâu, nghiên cứu khoa học, phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, sốlượng người bệnh đến khám chữa bệnh tại bệnh viện đều tăng lên hàng năm Bệnhviện xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng nhiềugiải pháp, chăm sóc liên tục và toàn diện cho NB, lấy NB làm trung tâm; xây dựngcác quy trình chuẩn, phác đồ chuẩn; duy trì đường dây nóng, phản hồi ý kiến NB vàngười nhà NB, bảo vệ quyền lợi cho NB; xây dựng và áp dụng tiêu chẩn quản lýchất lượng phù hợp với chất lượng bệnh viện, tăng cường cải cách thủ tục hànhchánh, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý bệnh viện, tăng cường rèn luyện yđức, kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ viên chức Định kỳ tổ chức tập huấn kỹnăng giao tiếp, văn hóa cám ơn và xin lỗi cho cán bộ, viên chức nhằm nâng cao chấtlượng phục vụ
Bệnh viện Gia An 115 đã và đang triển khai các chương trình phòng chốngNKBV trong đó các hướng dẫn về vệ sinh tay theo hướng dẫn của Bộ Y tế là ưu tiêntrong năm 2021-2022 Dựa trên các qui định của Bộ Y tế, Bệnh viện Gia An 115 đã
HUPH
Trang 32xây dựng qui trình VSTTQ bắt buộc đồng thời đưa hoạt động này vào trong giámsát định kỳ của phòng đảm bảo chất lượng và phòng chống NKBV Tuy vậy, báo cáo
9 tháng của bệnh viện cho thấy vẫn còn một tỷ lệ không nhỏ NVYT không tuân thủhoạt động VSTTQ theo qui định, trong đó ít nhất 30 NVYT đã bị nhắc nhở và phạtcảnh cáo
HUPH
Trang 331.5 Khung lý thuyết nghiên cứu
Dựa trên phần tổng quan tài liệu và nghiên cứu tương tự, chúng tôi xây dựngkhung lý thuyết như sau
ĐẶC ĐIỂM NVYT
- Tuổi, giới
- Chức danh nghề nghiệp, chức vụ
- Thời gian công tác
- Thời gian làm việc hàng tuần
- Kiến thức và thái độ về VSTTQ
- Đào tạo về VSTTQ
TUÂN THỦ VSTTQ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ (6 BƯỚC VÀ 5 THỜI ĐIỂM THEO QUY ĐỊNH)
MÔI TRƯỜNG BỆNH VIỆN
- Trang thiết bị gồm hoá chất VST và bồn rửa tay
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Điều tra định lượng
- Bác sỹ, Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên và Hộ lý đang làm việc tạiBệnh viện Gia An 115 Thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp chăm sóc và điềutrị NB tại 6 Khoa với số NB đông nhất (Khoa Cấp cứu, Nội, Ngoại, Gây
mê Hồi sức, Nhiễm, Liên chuyên khoa)
Tiêu chuẩn lựa chọn
- Nhân viên y tế (Bác sỹ, Điều dưỡng, Hộ lý) đang làm việc với thời giancông tác tối thiểu là 9 tháng tại Bệnh viện Gia An 115 (đảm bảo qua thờigian thử việc)
Tiêu chuẩn loại trừ
- Nhân viên y tế không có mặt tại thời điểm nghiên cứu do nghỉ dài hạn từ 3tháng trở lên (do đi học, thai sản ) trong thời gian nghiên cứu
2.1.2 Điều tra định tính
- Phỏng vấn sâu: Ban Lãnh đạo BV, Bác sĩ Trưởng khoa, Điều dưỡng
trưởng khoa phòng, ĐDV, NVYT tham gia nghiên cứu
- Thảo luận nhóm: BS các Khoa, Điều dưỡng trưởng và Điều dưỡng các
khoa
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03/2022 đến tháng 12/2022
HUPH
Trang 35- Địa điểm: Tại 6 Khoa (Khoa Cấp cứu, Nội, Ngoại, Gây mê Hồi sức,Nhiễm, Liên chuyên khoa), Bênh viện Gia An 115, thành phố Hồ ChíMinh.
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả kết hợp điều tra định lượng và định tính
- Điều tra định lượng nhằm đáp ứng mục tiêu 1: Mô tả thực hành vệ sinh tay
và đeo găng của nhân viên y tế tại Khối ngoại tại bệnh viện Gia An 115năm 2020
- Điều tra định lượng và định tính nhằm đáp ứng mục tiêu 2: Phân tích cácyếu tố ảnh hưởng đến thực hành vệ sinh tay và đeo găng ngoại khoa củanhân viên y tế tại Khối ngoại tại bệnh viện Gia An 115 năm 2020
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.4.1 Cỡ mẫu và chọn mẫu cho điều tra định lượng
Cơ hội VSTTQ: Nghiên cứu áp dụng công thức mẫu cho xác định một tỷ lệ
Cỡ mẫu: n= Z1−α2
2 P(1−P)
d2
- n: là số cơ hội quan sát cần thực hiện
- z: là hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95% thì z = 1,96
- p = 0,44 là tỷ lệ NVYT tuân thủ VSTTQ trong nghiên cứu của Dương NữTường Vy tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2014 (43,9%) (60)
- d: sai số tuyệt đối chấp nhận, d = 0,05
Thay các số liệu vào công thức thì số cơ hội VST cần quan sát là 379 Để đảmbảo đủ số lần quan sát theo cỡ mẫu đã tính ở trên, chúng tôi dự kiến mỗi NVYT được quansát 2 cơ hội VSTTQ Tổng số cơ hội cần quan sát và được chúng tôi thực hiện thực tế là
380 cơ hội Chúng tôi phân bổ đều số cơ hội rửa tay bằng cách chia 190 người thành 5
HUPH
Trang 36nhóm theo Khoa/phòng (nhóm 1 sẽ quan sát thời điểm 1 và 2; nhóm 2 sẽ quan sát thờiđiểm 2 và 3; nhóm 3 sẽ quan sát thời điểm 3 và 4; nhóm 4 sẽ quan sát thời điểm 4 và 5; vànhóm 5 sẽ quan sát thời điểm 5 và 1) Điều này sẽ đảm bảo mỗi người của từng nhóm chỉđược quan sát 2 lần và việc quan sát sẽ được chia đều cho 5 thời điểm.
Nhân viên y tế: Dựa trên số cơ hội rửa tay cần quan sát, nghiên cứu chọn mẫu
ngẫu nhiên 190 NVYT trực tiếp điều trị và chăm sóc NB đang công tác tại 6 khoa có tiếp xúc trực tiếp với người bệnh
2.4.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu cho điều tra định tính
Chọn mẫu có chủ đích gồm có 16 người bao gồm:
Phỏng vấn sâu (PVS) 04 người:
- 01 Phó giám đốc phụ trách công tác KSNK
- 01 Trưởng khoa KSNK được mời tham gia PVS
- 01 Bác sĩ trưởng khoa
- 01 Điều dưỡng trưởng khoa
Thảo luận nhóm (TLN) có trọng tâm 02 cuộc trên 12 người:
- Nhóm 1 - Nhóm ĐD trưởng (Phụ lục): Bao gồm 6 ĐD trưởng của 6 khoamời tham gia thảo luận nhóm
- Nhóm 2 - Nhóm NVYT (Phụ lục): Chọn có chủ đích trong 6 khoa sẽ chọnmỗi khoa 1 NVYT đã tham gia nghiên cứu định lượng để tham gia thảoluận nhóm
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Công cụ thu thập số liệu
- Bảng kiểm quan sát thực hành VSTTQ được xây dựng dựa trên cơ sở bộcông cụ và cách tiến hành đánh giá TTVST của WHO và Bộ Y tế quyết định
HUPH
Trang 37số 3671/QĐ-BYT vào năm 2012 về thực hành các kỹ thuật vô khuẩn ngoại
khoa như trong phụ lục 2 (44) (Phụ lục 1).
- Bộ câu hỏi phát vấn kiến thức, thái độ về VSTTQ được xây dựng theo tiêu
chuẩn của tổ chức y tế thế giới (WHO) và Bộ Y tế (Phụ lục 2).
2.5.2 Cách thức thu thập dữ liệu
Thu thập cho điều tra định lượng:
Điều tra viên (ĐTV) là thành viên trong mạng lưới, Hội đồng KSNK của BV, lànhững người đang thực hiện công tác giám sát KSNK hàng ngày, có kiến thức, kỹ năngtrong việc giám sát, kiểm tra, đánh giá ĐTV được tập huấn trong 01 ngày về mục đích,nội dung nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu Nội dung là hướng dẫn ĐTV đểhiểu rõ cách thức quan sát cơ hội VSTTQ, quy trình VSTTQ 6 bước của NVYT theobảng kiểm, cách điền thông tin vào bảng kiểm
Quy trình triển khai thu thập như sau:
- Bước 1: Lên danh sách đối tượng nghiên cứu: Danh sách NVYT trực tiếp chăm
sóc tại các khoa lâm sàng do nghiên cứu viên lập: bao gồm họ tên, khoa làm việc,
mã số nghiên cứu, mã số này phải giống nhau trong quan sát thực hành (Phụ lục 1) và phiếu khảo sát kiến thức và thái độ tuân thủ VSTTQ (Phụ lục 2) Sau đó
chia ra thành 5 nhóm như trong phần chọn mẫu
- Bước 2: Sau đó gửi danh sách đến các ĐTV và phân công lịch quan sát Hướng
dẫn điền bảng kiểm quan sát thực hành VST (Phụ lục 1) gồm 2 phần: (1) Phầnthông tin hành chính; (2) Quan sát thực hành tuân thủ VSTTQ
- Phần thông tin hành chính
o Mã số nghiên cứu: là mã số của NVYT trong danh sách nghiên cứu
o Khoa: là khoa mà NVYT đó công tác
HUPH
Trang 38o Thời điểm quan sát: Tích vào ô "Sáng" nếu thời gian quan sát là buổisáng, "Chiều" nếu thời gian quan sát là buổi chiều
o Chức danh: Chọn và khoanh tròn vào chức danh của NVYT đangquan sát
- Quan sát thực hành cơ hội VSTTQ: Trên bảng kiểm có sẵn 4 ô tương đương 4
cơ hội VSTTQ cần quan sát Tuy nhiên, chỉ quan sát 2 thời điểm với 1 NVYTtheo như phân nhóm của NVYT ĐTV dùng bảng kiểm để quan sát xem NVYT
có thực hiện VSTTQ khi có cơ hội VSTTQ hay không và điền vào bảng kiểm
o Cột kỹ thuật: Tích vào các bước mà NVYT thực hiện VSTTQ theo quytrình (bỏ bước nào thì không chọn bước đó)
- Quan sát thực hành tuân thủ VSTTQ:
o Thông báo về việc thực hiện nghiên cứu tới các đối tượng Tuy nhiên,nhóm nghiên cứu không được thông báo chi tiết thời gian thu thập mà chỉthông báo chung và lồng vào giám sát thường quy để giảm thiểu sai sốquan sát
o Hàng ngày ĐTV đến các khoa quan sát vào hai thời điểm 7h30 đến 11hsáng và 13h30 đến 16h30 chiều, tiến hành quan sát từ thứ 2 đến thứ 6,thực hiện bằng phương pháp quan sát không tham gia và điền vào bảngkiểm (Phụ lục 1) như hướng dẫn phía trên
HUPH
Trang 39o Mỗi NVYT được quan sát liên tiếp đủ 2 lần quan sát mới chuyển sangNVYT khác Thời gian thu thập đủ số liệu định lượng dự kiến trongkhoảng 2 tháng.
o Tại các khoa lâm sàng, ĐTV chọn vị trí quan sát thích hợp (góc khuất) để
có thể quan sát được NVYT thực hiện VSTTQ mà không để cho đốitượng nghiên cứu biết mình đang được quan sát Vì nhóm ĐTV là thànhviên của mạng lưới, Hội đồng KSNK, công việc hàng ngày là đi giám sáthoạt động KSNK chung nên sẽ lồng ghép việc giám sát việc TTVSTTQvào cùng với các hoạt động giám sát KSNK khác
- Bước 3: Đánh giá kiến thức, thái độ và các yếu tố ảnh hưởng đến TTVSTTQ của NVYT
o Thu thập qua phát vấn kiến thức và thái độ về VSTTQ của NVYT 190NVYT trong nghiên cứu sẽ được mời tham gia trả lời bộ câu hỏi điều tra
về kiến thức, thái độ và các yếu tố ảnh hưởng đến TTVST theo phươngpháp phát vấn điền vào phiếu (Phụ lục 2) sau buổi giao ban của từngkhoa trong 6 khoa đã chọn
o Trong từng buổi thu thập số liệu, nghiên cứu viên và ĐTV thông báomục đích của nghiên cứu và cách điền phiếu Nếu NVYT đồng ý thamgia nghiên cứu, tích vào ô “đồng ý” và tiếp tục tự điền phần trả lời vàophiếu Nếu NVYT tích vào ô “Không đồng ý” ĐTV sẽ kết thúc phần phátvấn đối với NVYT đó Thời gian điền phiếu tối đa là 20 phút
o Trong quá trình điền phiếu, ĐTV phải kiểm soát không để NVYT traođổi câu trả lời với nhau ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu NVYT hoànthành phiếu xong thì nộp phiếu cho ĐTV kiểm tra phiếu để hạn chế bỏsót thông tin
HUPH
Trang 40Thu thập cho điều tra định tính: Nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu sâu hơn một số
kết quả nghiên cứu định lượng đồng thời tìm hiều về một số giải pháp nâng cao mức độtuân thủ thực hiện vệ sinh tay thường quy Sau khi tiến hành nghiên cứu định lượng,nghiên cứu viên xử lý sơ bộ kết quả và có sự điều chỉnh nội dung hướng dẫn phỏng vấnsâu và thảo luận nhóm dựa trên kết quả nghiên cứu bước đầu của nghiên cứu địnhlượng:
Bước 1 Chúng tôi mời các đối tượng nghiên cứu chủ đích theo dự kiến và xin chấp
thuận tham gia nghiên cứu
Bước 2 Tiến hành tổ chức các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm theo chủ đề theo
lịch trình định sẵn Các câu hỏi phỏng vấn được chúng tôi xây dựng trong bản hướngdẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm (phụ lục) Khi tiến hành nghiên cứu, chúng tôi
có xin phép đối tượng nghiên cứu và thực hiện ghi âm lại cuộc phỏng vấn sâu/ thảoluận nhóm
Công cụ để thực hiện cấu phần nghiên cứu định tính gồm các bản hướng dẫn phỏngvấn sâu và thảo luận nhóm; máy ghi âm, bút ghi chép, vở trắng, các phương tiện cầnthiết cho tổ chức phỏng vấn khác Các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm đượcchúng tôi sắp xếp thời gian thuận tiện cho đối tượng nghiên cứu, ở địa điểm yên tĩnh,thoáng mát
Bước 3 Tiến hành gỡ băng và phân tích các dữ liệu định tính theo phương pháp ma
trận và phương pháp suy luận
Phỏng vấn sâu (PVS):
Dựa vào bản hướng dẫn PVS, phỏng vấn Giám đốc phụ trách chuyên môn (Phụlục 7), Trưởng khoa KSNK (Phụ lục 7) Các cuộc PVS này do học viên trực tiếp điềuhành và một thư ký (là cán bộ y tế trong mạng lưới KSNK đã tham gia giám sátTTVST) Nội dung các cuộc thảo luận và phỏng vấn được thư ký ghi âm và tóm tắt
HUPH