1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kiến thức tự chăm sóc bàn chân ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa bình giang hải dương năm 2018

32 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 356,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH PHẠM ĐÌNH TUẤN THỰC TRẠNG KIẾN THỨC TỰ CHĂM SÓC BÀN CHÂN Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BÌNH GIANG

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHẠM ĐÌNH TUẤN

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC TỰ CHĂM SÓC BÀN CHÂN

Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG NĂM 2018

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NAM ĐỊNH - 2018

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

PHẠM ĐÌNH TUẤN

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC TỰ CHĂM SÓC BÀN CHÂN

Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG NĂM 2018

Chuyên ngành: Điều dưỡng nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS TRẦN VĂN LONG

NAM ĐỊNH - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Phạm Đình Tuấn xin cam đoan các kết quả trong chuyên đề do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ chuyên đề nào khác Nếu có vi phạm bản quyền tác giả tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Nam Định, ngày 25 tháng 8 năm 2018

Người cam đoan

Phạm Đình Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua hai năm học tập, cuốn chuyên đề tốt nghiệp đã hoàn thành Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo bệnh viện đa khoa Bình Giang - Hải Dương, Ban Giám hiệu trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu tại bệnh viện, đây là điều kiện vô cùng thuận lợi cho tôi vừa có điều kiện học tập vừa có điều kiện công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo phòng đào tạo sau đại học, bộ môn chuyên ngành nội người lớn Trường đại học Điều Dưỡng Nam Định và các thầy cô

đã trực tiếp giảng dạy, đã trang bị cho tôi kiến thức kỹ năng thực hành thiết thực nhất

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, và biết ơn sâu sắc các thầy cô giáo trong Hội đồng bảo vệ chuyên đề, đặc biệt là TS Trần Văn Long đã có nhiều góp ý và nhiệt tình giúp đỡ tôi về phương pháp làm chuyên đề, tư duy khoa học

Tôi xin cảm ơn các Bác sỹ, Điều dưỡng, kỹ thuật viên khoa phòng khám nội tiết bệnh viện đa khoa Bình Giang- Hải Dương đã giúp đỡ và giúp tôi hoàn thành cuốn chuyên đề này

Tôi xin cảm ơn đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi, động viên tôi để tôi hoàn thành nhiệm vụ

Xin chân thành cảm ơn!

Nam Định, tháng 08 năm 2018

Học viên

Phạm Đình Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

1 Đặt vấn đề 1

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

2.1 Cơ sở lý luận………4

2.2 Cơ sở thực tiễn 9

3 Liên hệ thực tiễn 12

3.1 Thực trạng 12

3.2 Những ưu, nhược điểm 18

3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 19

4 Giải pháp 20

4.1 Đối với Ban Lãnh đạo Bệnh viện 20

4.2 Đối với Bác sỹ, điều dưỡng trực tiếp khám và điều trị cho người bệnh 20

4.3 Đối với người bệnh 20

5 Kết luận 21

5.1 Thực trạng kiến thức về tự chăm sóc bàn chân ở người bệnh ĐTĐ type2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Bình Giang – Hải dương 21

5.2 Một số giải pháp nâng cao kiến thức về tự chăm sóc bàn chân ở người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa huyện Bình Giang – Hải Dương 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ADA Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ

American Diabetes Association

ĐTĐ Đái tháo đường type 2 GDSK Giáo dục sức khỏe IDF Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế

Internationa Diabetis Federation WHO Tổ chức Y tế Thế giới

World Health Organization

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.2 Trình độ học vấn của đối tượng khảo sát 13 Bảng 3.3 Phân bố nghề nghiệp của đối tượng khảo sát 14 Bảng 3.4 Phân bố thời gian mắc bệnh ở đối tượng khảo sát 14 Bảng 3.5 Kiến Thức về tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái

Trang 8

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh phổ biến, một bệnh không lây

và có xu hướng phát triển với tốc độ nhanh, có thể trở thành đại dịch ở Châu Á trong thế kỷ 21 Đây là bệnh mạn tính ảnh hưởng đến hàng triệu người cả nam và

nữ ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp xã hội và mọi trình độ văn hóa khác nhau, bệnh phát triển khắp nơi trên thế giới trong đó có Việt Nam Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã lên tiếng báo động về mối lo ngại này trên toàn thế giới Theo báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường quốc tế (IDF), năm 2011 cho thấy thế giới có khoảng 336 triệu người và dự đoán đến 2030 có khoảng 430 triệu người Bệnh tiến triển âm thầm trong nhiều năm, vì vậy khi phát hiện bệnh thì thường đã muộn và kèm theo nhiều biến chứng trầm trọng như: Tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, biến chứng thận, mắt, thần kinh ngoại vi, bệnh lý bàn chân thậm trí phải cắt cụt [22] Bệnh có xu hướng tăng rõ rệt theo thời gian và sự tăng trưởng kinh tế, liên quan rõ rệt với chế độ ăn nhiều năng lượng, hạn chế vận động, tỷ lệ mắc bệnh giữa các lãnh thổ khác nhau

Ngày nay với những tiến bộ của khoa học y học, phương pháp chẩn đoán sớm đã được triển khai, chăm sóc điều trị tích cực đã làm thay đổi bệnh cảnh lâm sàng, giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do những biến chứng cấp, mạn tính và nhiễm khuẩn của người bệnh đái tháo đường Điều quan tâm hiện nay đối với người bệnh ĐTĐ không chỉ là kiểm soát đường huyết, phát hiện sớm để quản lý bệnh mà còn phải theo dõi điều trị biến chứng cấp tính, mạn tính của bệnh với hy vọng phòng và điều trị kịp thời, hiệu quả, hạn chế tàn phế và tử vong đồng thời nâng cao chất lượng sống của người bệnh [14],[22]

Bệnh viện đa khoa Bình Giang- Hải Dương có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho 110.000 dân trong huyện Hiện nay đang quản lý điều trị ngoại trú cho1350 người bệnh đái tháo đường Việc quản lý Đái tháo đường type 2 tại bệnh viện Đa khoa Bình Giang là nhu cầu thiết yếu và đáp ứng chăm sóc tại tuyến cơ sở, giảm chi phí đi lại cho người bệnh Bệnh ĐTĐ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như tim mạch,thận,mắt,thần kinh, da…Biến chứng mạn tính hay gặp ở bàn chân

Trang 9

gây tổn thương loét Những vết loét nếu không được chăm sóc đúng cách sẽ để lại hậu quả nặng nề cho người bệnh như hoại tử chi, phải cắt cụt chi, tàn tật, trầm cảm, thậm chí tử vong Biến chứng ở bàn chân gây ra gánh nặng cho gia đình và xã hội Trong khi đó những biến chứng ở bàn chân có thể phòng ngừa, hạn chế được nếu người bệnh có kiến thức tự chăm sóc về bàn chân đúng cách Từ thực trên trên tôi tiến hành tìm hiểu và thực hiện chuyên đề: ”Thực trạng kiến thức tự chăm sóc bàn chân ở người bệnh ĐTĐ tuyp2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện huyện Bình Giang –Hải Dương năm 2018”

Trang 10

MỤC TIÊU

1 Mô tả kiến thức tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type

2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện huyện Bình Giang – Hải Dương

2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kiến thức về chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện huyện Bình Giang – Hải Dương

Trang 11

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Bệnh học đái tháo đường

2.1.1.1.Định nghĩa

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa: Đái tháo đường là một bệnh mạn tính gây ra do thiếu sản xuất insulin của tuyến tụy hoặc do tác dụng insulin không hiệu quả gây ra bởi nguyên nhân mắc phải hoặc do di truyền với hậu quả tăng Glucose máu Tăng Glucose máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt là tổn thương mạch máu thần kinh, [21]

2.1.1.2 Chẩn đoán và phân loại bệnh đái tháo đường:

Chẩn đoán xác định : Theo Liên đoàn Đái tháo đường hoa kỳ (ADA) đái tháo đường được chẩn đoán xác định khi có bất kỳ một trong 3 tiêu chuẩn:

Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ≥ 11,1mmol/l Kèm theo các triệu chứng

uống nhiều, đái nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân

Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói≥ 7,0 mmol/l, xét nghiệm lúc người bệnh đã

nhịn đói sau 6-8 giờ không ăn

Tiêu chuẩn 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng

đường máu ≥ 11,1mmol/l

Các xét nghiệm trên phải được lặp lại 1-2 lần trong những ngày sau đó

Theo ADA năm 2012 đái tháo đường xác định khi có 3 tiêu chuẩn trên và thêm tiêu chuẩn HbA1C > 6,5% [21]

Phân loại bệnh đái tháo đường [21]

Đái tháo đường type 1: Do bệnh tự miễn dịch làm tế bào beta tụy bị phá hủy nhanh hoặc chậm Bệnh tiến triển nhanh ở người trẻ<30 tuổi với triệu chứng lâm sàng rầm như: Khát nhiều, uống nhiều, gầy nhiều, mệt mỏi Nguyên nhân 85%-90%

do tự kháng thể kháng đảo tụy (ICA:isles cell autoantibodies), tự kháng thể Insulin

và tự kháng thể GAD( gluctamic acid decarboxylase); điều trị bằng Insulin, tỷ lệ gặp 10% Bệnh tiến triển chậm hơn ở người lớn hay còn gọi đái tháo đường tự miễn dịch tiềm tàng ở người lớn (LADA: latent Autoimmune Diabetes in adults)

Đái tháo đường type 2: Trước đây còn gọi ĐTĐ không phụ thuộc vào Insulin, ĐTĐ người lớn, bệnh có tinh chất gia đình Đặc trưng của bệnh là thiếu Insulin

Trang 12

tương đối Tuổi trên 30, triệu chứng âm thầm thường phát hiện muộn Biến chứng cấp hay gặp là hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, có thể điều trị bằng chế độ ăn, thuốc uống và hoặc Insulin, tỷ lệ 90-95%

Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng rối loạn đường huyết xảy ra trong thời kỳ mang thai

Các tình trạng tăng đường huyết đặc biệt khác: giảm chức năng tế bào beta do khiếm khuyết gen: MODY 1, MODY 2, MODY 3, đái tháo đường ti lạp thể, giảm hoạt tính Insulin do khiếm khuyết gen Bệnh lý tuyến tụy, viêm tụy, xơ, sỏi tụy, ung thư tụy…Một số bệnh nội tiết: To các viễn cực, hội chứng cushing, do hóa chất, do thuốc, do nhiễm khuẩn

2.1.1.3 Biến chứng bệnh đái tháo đường:

Đái tháo đường không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Người bệnh có thể

tử vong do các biến chứng này Kể cả những người bệnh được kiểm soát tốt thì biến chứng của bệnh ĐTĐ là điều không thể tránh khỏi Nhưng có thể can thiệp để giảm mức độ các biến chứng và làm chậm quá trình xảy ra biến chứng ở người Đái tháo đường

Biến chứng mạn tính:

Biến chứng tim mạch: Bệnh lý tim mạch ở người bệnh ĐTĐ là biến chứng thường gặp và nguy hiểm Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gây bệnh mạch vành, nhưng các nghiên cứu cho thấy nồng độ Glucose máu cao làm tăng nguy cơ mắc

Trang 13

bệnh mạch vành và các biến chứng tim mạch khác Người bệnh ĐTĐ có bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 2-4 lần so với người bình thường Nguyên nhân tử vong do bệnh tim mạch chung chiếm khoảng 75% tử vong ở người bệnh ĐTĐ Trong đó thiếu máu cơ tim và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất[ 24]

Biến chứng thận:

Do ĐTĐ là một trong những biến chứng thường gặp, tỷ lệ biến chứng tăng theo thời gian Người bệnh do ĐTĐ khởi phát bằng Protein niệu, sau đó khi chức năng thận giảm xuống, Ure và Creatinin sẽ tích tụ trong máu Ngày nay nhiều phòng xét nghiệm chọn định lượng phương pháp Protein niệu trong mẫu nước tiểu qua đêm Theo CDC ( Center for Disease Control and Prevention - trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ), cho thấy nguyên nhân tử vong ở bệnh nhân suy thận do ĐTĐ type 2 chiếm hàng thứ 7 trong số bệnh nhân tử vong thường gặp ở Mỹ [24]

Biến chứng mắt do ĐTĐ:

Biến chứng sớm nhất như giảm thị lực, Đục thủy tinh thể, Glucom Đặc biệt là gây mù mắt, đây là nguyên nhân chủ yếu gây mù lòa hàng năm ở tuổi 20-74 ở Mỹ(Diabetescare 2003) Thời gian mắc bệnh ĐTĐ càng dài thì mức độ nặng của bệnh lý võng mạc càng tăng [12]

Bệnh thần kinh do đái tháo đường hay gặp như:

Viêm đa dây thần kinh do ĐTĐ, bệnh có tính đối xứng, tỷ lệ gặp hai chi dưới nhiều hơn hai chi trên, biểu hiện thường gặp rối loạn cảm giác, giảm phản xạ gân xương hai chi dưới, teo cơ, rối loạn vận động, thiểu dưỡng và loét do thiếu dinh dưỡng Bệnh lý đơn gây dây thần kinh biểu hiện liệt dây thần kinh sọ gây sụp mi, liệt dây thần kinh 7 gây liệt mặt, hay là bệnh lý thần kinh tự động do ĐTĐ [11] Một số biến chứng khác:

Bệnh lý bàn chân ĐTĐ type 2 do tính phổ biến của bệnh, bệnh lý bàn chân do

sự phối hợp của tổn thương mạch máu, thần kinh ngoại vi và cơ địa dễ nhiễm khuẩn

do đường máu tăng cao Một thông báo của WHO tháng 3 năm 2005 cho thấy có tới 15% số người bệnh mắc ĐTĐ có liên quan đến bệnh lý bàn chân, 20% số người phải nhập viện do nguyên nhân bị loét chân Người bệnh ĐTĐ phải cắt cụt chi gấp

15 lần so với người không bị ĐTĐ, chiếm 45-70% tổng số các trường hợp cắt cụt

Trang 14

chi Theo Martin năm 2001 cho thấy Tây Ban Nha tỷ lệ biến chứng nhiễm trùng bàn chân là 14% [24]

Các nhiễm khuẩn đường hô hấp cũng hay gặp như: Lao phổi là biến chứng được y văn miêu tả như là bạn đồng hành của ĐTĐ, Viêm phổi của ĐTĐ thường nặng vì tổn thương nhu mô phổi lan rộng Thường gây ra những biến chứng nặng như: Áp xe, nhiễm trùng huyết Viêm phổi do vi khuẩn Gram âm thường gặp ở người bệnh ĐTĐ hơn ở người bình thường [11]

Các biến chứng nhiễm khuẩn da và niêm mạc như: Mụn nhọt, hậu bối, viêm

cơ, viêm lợi, rụng răng [24]

2.1.2 Cách chăm sóc bàn chân đúng cách

Kiểm tra bàn chân hàng ngày

Buổi tối trước khi đi ngủ, người bệnh đái tháo đường nên kiểm tra bàn chân Chọn một nơi có đủ điều kiện ánh sáng để quan sát bàn chân và các kẽ chân xem có vết xước, vết phồng rộp, vết thâm, cục chai chân hay chỗ nào đau không Nếu bệnh nhân không tự cúi xuống kiểm tra được thì có thể dùng gương để quan sát hoặc nhờ người thân kiểm tra giúp

Rửa chân hàng ngày

Rửa kỹ bàn chân và kẽ ngón chân (Dùng bọt biển hoặc khăn mềm rửa thật nhẹ nhàng) Rửa bằng nước ấm và xà bông trung tính Không ngâm chân quá 5 phút Sau khi rửa lau thật khô da và các kẽ ngón chân Nếu da chân bị khô sử dụng kem làm ẩm da (lưu ý bệnh nhân không được bôi kem vào kẽ ngón chân)

Phòng tránh các vết bỏng

Kiểm tra nhiệt độ nước trước khi tắm rửa bằng cách dùng nhiệt kế hoặc mu bàn tay, khuỷu tay Nhiệt độ nước không nóng quá cũng không lạnh quá Khoảng 37ºC là tốt nhất Không sưởi ấm chân bằng các phương pháp như sưởi bằng lò than, sưởi bằng viên gạch nung nóng, không dùng nước nóng để xông hơi bàn chân hoặc ngâm chân Không đốt lá ngải hơ chân, không đắp chăn điện vì dễ gây bỏng Thoa kem chống nắng lên chỗ da trần khi đi nắng

Khi chân có vết chai: Không tự ý cắt vết chai mà đến gặp Bác sỹ để được khám và tư vấn cách làm giảm hết vết chai chân

Chăm sóc móng chân: Không để móng chân mọc quá dài

Trang 15

Cách cắt móng chân đúng cách: cắt móng chân theo đường ngang Không cắt móng sâu vào phía trong Dùng giũa để giũa những góc sắc nhọn và những cạnh thô ráp Dùng giũa với những móng chân dày Cắt móng vào thời điểm ngay sau tắm,

để móng sẽ mềm và dễ cắt Không dùng vật sắc nhọn đào sâu dưới móng chân hoặc

da quanh móng Nếu thị lực kém nên nhờ người thân trong gia đình cắt móng chân Mang giầy, tất phù hợp với chân:

Chọn tất bằng len hoặc cotton, tất có độn bông, mũi tất không chật, đường may nổi không thô ráp Tránh dùng tất cao đến đầu gối

Chọn giầy rộng và sâu ở phần mũi, có đế cao su dày, gót không cao, đệm gót chắc chắn, buộc dây hoặc băng dán, lót trong nhẵn Nên mua giày vào buổi tối khi chân to nhất, chọn giày vừa cả chiều rộng, chiều dài, vừa cả gót và mõm Nên đi giày da, tránh các kiểu giày mũi nhọn hoặc gót cao Khi thử giày, người bệnh phải

đo cả hai chân, đứng để thử giày Không bao giờ đi giày mới cả ngày Không bao giờ được đi chân trần

Nếu chân bị nhiễm trùng: Sát trùng vết thương và đến bệnh viện khám ngay Giữ cho mạch máu lưu thông: Đặt chân lên ghế theo tư thế nằm ngang khi ngồi xuống Không bắt chéo chân trong thời gian dài Không đi những đôi tất chật hoặc thắt nút quanh cổ chân Cử động ngón chân trong 5 phút từ 2-3 lần trong ngày Tập vận động bàn chân hàng ngày để tăng lưu thông mạch máu ở bàn chân như đi

bộ

Nên đến gặp bác sỹ khi: Có vết loét mà không bắt đầu lành trong vòng 2 tuần Có móng chân quặp rất dày hoặc có xu hướng tách đôi khi cắt Có các cục chai chân, các vết xước hoặc các vấn đề khác mà không giải quyết được [4],[5]

Trang 16

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình nghiên cứu về ĐTĐ type 2 trên thế giới

Trong những năm gần đây tỷ lệ ĐTĐ type 2 gia tăng mạnh mẽ trên toàn cầu, WHO đã lên tiếng báo động vấn đề nghiêm trọng này trên toàn thế giới bởi tỷ lệ tử vong, tàn phế cũng như chi phí kinh tế cho nó ngày càng lớn Theo một số thông báo của hiệp hội ĐTĐ quốc tế, năm 2011 ước tính khoảng 336 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, năm 2015 có khoảng 415 triệu người mắc ĐTĐ, trong đó bệnh ĐTĐ type 2 chiếm khoảng 90% tổng số bệnh nhân ĐTĐ [24]

Hiện nay, các nước Châu Á có khoảng 62 triệu người bị bệnh ĐTĐ type 2, khu vực Tây Thái Bình Dương ước tính có ít nhất 30 triệu người bị ĐTĐ type 2 [16], dự kiến gia tăng đến 5,4% vào năm 2025, nghĩa là sẽ đạt 300 triệu bệnh nhân ĐTĐ type2 vào năm 2025 Nguyên nhân của sự gia tăng bệnh nhanh chóng do mức độ đô thị hóa nhanh, sự di dân từ khu vực nông thôn ra thành thị nhiều, sự thay đổi nhanh chóng về lối sống công nghiệp, giảm hoạt động chân tay, sự gia tăng kinh tế nhanh

và chế độ ăn không cân đối, nhiều mỡ Đái tháo đường type 2 gây ra nhiều biến chứng tim mạch có tỷ lệ tử vong và tàn phế rất cao ĐTĐ type 2 biến chứng nổi bật

là tổn thương các mạch máu, suy thận dẫn đến chạy thận nhân tạo, ngoài ra 5-15% người bệnh phải cắt cụt chi dưới mà trên 50% không phải do chấn thương [12] Tại

ấn độ tác giả Bijoi và cộng sự (2012) đã nghiên cứu đánh giá kiến thức của người bệnh ĐTĐ về chăm sóc bàn chân chỉ có 57,3% số người được đánh giá đạt kiến thức đúng [23]

2.2.2 Tình hình nghiên cứu về ĐTĐ type 2 tại Việt Nam

2.2.1 Tỉ lệ mắc Đái tháo đường

Ở Việt Nam thống kê ở một số bệnh viện lớn cho thấy ĐTĐ type 2 là bệnh thường gặp nhất trong các bệnh nội tiết Nghiên cứu của Tô Văn Hải và Ngô Mai Xuân tại Bình Định [18] cũng cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao hơn nam, ở nhóm ít hoạt động thể lực cao hơn nhóm hoạt động thể lực nhiều.Việt Nam không phải là nước có tỷ lệ người bệnh ĐTĐ cao nhất thế giới, nhưng lại là quốc gia có tốc độ phát bệnh nhanh nhất thế giới Tuy nhiên nhận thức của cộng đồng về bệnh ĐTĐ, nhất là kiến thức phòng bệnh lại rất thấp Do nhận thức về bệnh tật thấp cũng như những hạn chế của mạng lưới y tế nên tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ không được phát hiện

Ngày đăng: 24/02/2021, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạ Văn Bình (2004). “Phòng và quản lý đái tháo đường tại Việt Nam”, NXB Y học, tr 5-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và quản lý đái tháo đường tại Việt Nam
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2004
2. Tạ Văn Bình (2006). Thực trạng bệnh Đái tháo đường và những nguy cơ tại 4 thành phố lớn Việt Nam: Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, http//:www.benhviennoitiet.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh Đái tháo đường và những nguy cơ tại 4 thành phố lớn Việt Nam: Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2006
3. Tạ Văn Bình, Phạm Thị Loan, Đào Tố Hoan (2006). Đánh giá kiến thức, thái độ thực hành của người bệnh Đái tháo đường trước và sau khi giáo dục tự chăm sóc.htt://www.benhviennoitiet.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thái độ thực hành của người bệnh Đái tháo đường trước và sau khi giáo dục tự chăm sóc
Tác giả: Tạ Văn Bình, Phạm Thị Loan, Đào Tố Hoan
Năm: 2006
4. Tạ Văn Bình (2001). Tình hình chăm sóc người bệnh đái tháo đường ở Việt Nam và một số quốc gia Châu Á. Tạp chí y học thực hành (11).tr 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chăm sóc người bệnh đái tháo đường ở Việt Nam và một số quốc gia Châu Á
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2001
5. Bệnh viện nội tiết trung ương (2012),” Tài liệu tập huấn điều dưỡng về quản lý-chăm sóc người bệnh ĐTĐ” ,Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn điều dưỡng về quản lý-chăm sóc người bệnh ĐTĐ
Tác giả: Bệnh viện nội tiết trung ương
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2012
6. Võ Bảo Dũng (2008), “ Nghiên cứu một số đặc điểm Lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị người bệnh Đái tháo đường tại bệnh viện đao khoa tỉnh Bình Định”, Tạp chí y học thực hành ,(616+617), tr. 267-273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm Lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị người bệnh Đái tháo đường tại bệnh viện đao khoa tỉnh Bình Định
Tác giả: Võ Bảo Dũng
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2008
7. Nguyễn Thị Thu Hà và cộng sự (2013) “Khảo sát kiến thứcvề chăm sóc bàn chân tại Bệnh viện Việt Nam thụy điển Uông Bí”,Tạp chí y học thực hành số ,1047,tr25-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức về chăm sóc bàn chân tại Bệnh viện Việt Nam thụy điển Uông Bí
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2013
7. Hồ Văn Hiệu, Nguyễn Văn Hoàn và cộng sự (2007), “ Điều tra tỷ lệ mắc đái tháo đường type 2 và các yếu tố nguy cơ tại Nghệ An”. Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa ần thứ 3, tr. 605-616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra tỷ lệ mắc đái tháo đường type 2 và các yếu tố nguy cơ tại Nghệ An
Tác giả: Hồ Văn Hiệu, Nguyễn Văn Hoàn, cộng sự
Nhà XB: Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa
Năm: 2007
8. Tô Văn Hải, Ngô Mai Xuân và cộng sự (2006), “ Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội”, Tạp chí y học thực hành, (548), tr. 158-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội
Tác giả: Tô Văn Hải, Ngô Mai Xuân, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2006
9. Nguyễn Thị Ngọc Hân, Đặng Bích Thủy, Vũ Đình Triển và cộng sự (2010). “ Đánh giá hiệu quả kiểm soát đa yếu tố của người bệnh Đái tháo đường type 2 điều trị tại trung tâm y tế dự phòng Thái Bình”, Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm, 6(1), tr. 65-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kiểm soát đa yếu tố của người bệnh Đái tháo đường type 2 điều trị tại trung tâm y tế dự phòng Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Hân, Đặng Bích Thủy, Vũ Đình Triển, cộng sự
Nhà XB: Tạp chí dinh dưỡng và thực phẩm
Năm: 2010
11. Phạm Thị Lan (2006). Tìm hiểu gánh nặng chi trả của người bệnh đái tháo đường điều trị nội trú và ngoại trú tại bệnh viện nội tiết năm 2001.htt://www.benhviennoitiet.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu gánh nặng chi trả của người bệnh đái tháo đường điều trị nội trú và ngoại trú tại bệnh viện nội tiết năm 2001
Tác giả: Phạm Thị Lan
Năm: 2006
12. Vũ Thị Tuyết Mai (2011). Thực trạng công tác quản lý điều trị bệnh đái tháo đường type 2 tại trung tâm y tế thị xã Chí Linh năm 2011, Luận văn thạc sỹ y tế công cộng , Trường Đại Học Y Tế Công Cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác quản lý điều trị bệnh đái tháo đường type 2 tại trung tâm y tế thị xã Chí Linh năm 2011
Tác giả: Vũ Thị Tuyết Mai
Nhà XB: Trường Đại Học Y Tế Công Cộng Hà Nội
Năm: 2011
13. Nguyễn Vinh Quang, Đoàn Huy Hậu, Tạ Văn Bình (2006). Tình hình bệnh đái tháo đường và thực trạng quản lý căn bệnh này ở Nam Định, Thái Bình năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh đái tháo đường và thực trạng quản lý căn bệnh này ở Nam Định, Thái Bình năm 2003
Tác giả: Nguyễn Vinh Quang, Đoàn Huy Hậu, Tạ Văn Bình
Năm: 2006
14. Trần Văn Nhật và cộng sự (2008), “Thực trạng đái tháo đường và một số yếu tố liên quan ở Đà Nẵng”. Tạp chí y học thực hành,(616+617), tr 319-326 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đái tháo đường và một số yếu tố liên quan ở Đà Nẵng"”. Tạp chí y học thực hành
Tác giả: Trần Văn Nhật và cộng sự
Năm: 2008
15. Lý Thị Thơ (2010), Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang. Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại Học Y Khoa Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ y học
Tác giả: Lý Thị Thơ
Năm: 2010
16. Trần Đức Thọ (2007). “ Bệnh học nội khoa” Tập 1, Nhà xuất bản y học, tr 301- 316 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa
Tác giả: Trần Đức Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
17. Phạm Thị Thanh Thủy (2009). “Đánh giá kiến thức,thái độ thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ tại khoa nội tiết Lão khoa Bệnh viện C Đà Nẵng”, Kỷ yếu đề tài nghiên cứu khoa học điều dưỡng năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức,thái độ thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ tại khoa nội tiết Lão khoa Bệnh viện C Đà Nẵng”
Tác giả: Phạm Thị Thanh Thủy
Năm: 2009
18. Nguyễn Khoa Diệu Vân, Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quí Châu (2011),nội tiết- tiểu đường. Hưỡng dẫn, chẩn đoán và điều trị bệnh Nội Khoa, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr: 36-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nội tiết- tiểu đường. Hưỡng dẫn, chẩn đoán và điều trị bệnh Nội Khoa
Tác giả: Nguyễn Khoa Diệu Vân, Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quí Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2011
19. Nguyễn Khoa Diệu Vân, Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu (2011), “Hạ đường huyết”. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr: 36-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa
Tác giả: Nguyễn Khoa Diệu Vân, Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2011
20. Nguyễn Khoa Diệu Vân (2012), Tài liệu tập huấn Đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương, tr.1,17-18 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w