1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

RỐI LOẠN LƯỠNG cực (tâm THẦN học)

32 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

► Giữa các cơn khí sắc trở lại bình thường ► Bệnh không tiến triễn đưa tới sa sút tâm thần hoặc biến đổi nhân cách như TTPL hoặc bệnh thực thể não bộ... IV.Biểu hiện lâm sàng► Ba hoạt độ

Trang 1

RỐI LOẠN LƯỠNG

CỰC

Trang 2

DÀN BÀI

► I Đại Cương

► II.Sơ Lược lịch sử

► III Cơ chế bệnh sinh

► IV.Biểu hiện lâm sàng

► V.Chẩn đoán

► VI.Các thể lâm sàng

► VII Điều trị

Trang 3

I.Đại Cương

những cơn hay giai đoạn bệnh lần lượt thay thế nhau theo chu kỳ dưới hình thức cơn

hưng cảm hay trầm cảm

► Giữa các cơn khí sắc trở lại bình thường

► Bệnh không tiến triễn đưa tới sa sút tâm thần hoặc biến đổi nhân cách như TTPL hoặc bệnh thực thể não bộ

Trang 4

Tính di truyền và những đặc điểm về thể

trạng có ý nghĩa quan trọng trong bệnh sinh của bệnh

50 tuổi, khởi phát trung bình là 30 tuổi

► Tình trạng gia đình: hay gặp ở những người sống độc thân, ly dị

Trang 5

II.Sơ lược lịch sử

► RLKS đã được mô tả trong nhiều tài liệu cổ

► Từ 400BC đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu miêu tả, và đưa ra nhiều khái niệm phạm vi lưỡng cực

► Theo DSM IV (1994), bao gồm RLLC I, II, khí sắc chu kì, RLLC chu kỳ nhanh

Trang 6

Phân loại RLKS theo DSM IV-IV

Khí sắc chu kỳ

RLL

C khác

RL trầm cảm nặng Cơn Tái Đơn

diễn Độc

Loạn khí sắc

RL trầm cảm khác

Trang 7

III.Cơ chế bệnh sinh

serotonine tại synapse dùng để giải thích cơ chế

bệnh sinh của hưng cảm và trầm cảm.

Ngoài ra GABA, neuroactive peptide,adenylate …cũng được nghiên cứu.

TTT,hormone tăng trưởng,giảm Prolactine,FSH,LH ở

nữ, testosterone ở nam, somatostatin ở DNT ở BN

Khảo sát với MRS:RLCH phospholipid màng tb.

-Di truyền: có vai trò quan trọng trong RLLC 1

Trang 8

III.2.Yếu tố tâm lý xã hội:

-Các biến cố đời sống và môi trường thường khởi đầu cho cơn RLKS đầu tiên, ít ảnh

hưởng đến các cơn sau này

Stress đi kèm với cơn đầu tiên gây ra những biến đổi lâu dài hđ não bộ ảhưởng đến chất dẫn truyền TK và có thể làm giảm tb tk và khe tiếp hợp tk

-Ở người có nhân cách ám ảnh cưỡng chế,

kịch tích hoá có nguy cơ bị trầm cảm cao hơn người có nhân cách chống đối xã hội

hay hoang tưởng

Trang 9

IV.Biểu hiện lâm sàng

► Ba hoạt động tâm thần được nhận thấy thay

đổi rõ rệt nhất là:

_Khí sắc

_Tư duy

-Hoạt động tâm thần vận động

Ngoài ra còn có những thay đổi ăn uống, ngủ,

tình dục , rối loạn thần kinh thực vật

Trang 10

Biểu hiện LS của RLLC có 4 dạng:

1 Hưng cảm

2 Hưng cảm nhẹ

3 Trầm cảm

4 Hỗn hợp

Trang 11

VI.1.Giai đoạn hưng cảm

► Tam chứng:khí sắc tăng, nhịp độ tư duy nhanh, gia tăng họat động tâm thần vận động,

► Người bệnh cảm thấy vui vẻ, thoải mái, sức khoẻ hoàn hảo, đánh giá quá khứ tương lai đều tốt

dữ do 1 nguyên nhân không đáng kể

Trang 12

Nhịp độ tư duy tăng, ý tưởng nhanh chóng

và liên tục.Người bệnh nói nhiều,liên tục đến khàn tiếng,các câu nói thường không hoàn chỉnh

► Luôn vận động, không ngồi yên, hay can

thiệp vào mọi công việc nhưng làm không

tới nơi tới chốn

► Tự đánh giá cao, phê phán giảm làm người bệnh tham gia những hoạt động mình không hiểu rõ,xài tiền, mua sắm phung phí

► Gia tăng tình dục, hay nói khiêu dâm, dễ

QHTD với người mới quen, ăn nhiều mà vẫn sụt cân

► Không ngủ, nói suốt đêm, đôi khi kích động gây hấn

Trang 13

IV.2.Giai đoạn hưng cảm nhẹ

► Hưng cảm nhẹ là 1 dạng ít trầm trọng của hưng cảm.

► Gđ này người bệnh cảm thấy hưng phấn, hđ nhiều, mức độ nhẹ hơn hưng cảm nhưng

vượt mức bình thường.

► Khác với hưng cảm, hưng cảm nhẹ không

bao giờ có hoang tưởng và ảo giác

► Hưng cảm nhẹ rất khó chẩn đoán

► Hưng cảm nhẹ có thể tiến triễn thành cơn hưng cảm bùng phát,hoặc theo sau đó là 1 cơn trầm cảm nặng.

Trang 14

► Cảm giác bản thân hèn kém,mắc 1 tội lỗi nào đó, đôi khi thành hoang tưởng bị tội, cho mình là gánh nặng của mọi người, buồn rầu,cảm giác bế tắc làm người bệnh có ý tưởng tự sát, không tham gia tích cực vào việc khám chữa bệnh.

► Cho rằng người xung quanh đang chú ý đến mình, đang chỉ trích mình, đôi lúc có ảo tưởng lời nói hay

ảo thanh buồn rầu.

► Đôi khi trở nên vô tình lãnh đạm trước người thân

và họ đau khổ vì hiện tượng này_Trc mất cảm giác tâm thần 1 cách đau khổ.

Trang 15

► Quá trình liên tưởng chậm chạp, người

bệnh suy nghĩ lâu, nội dung nghèo nàn,

giảm tập trung chú ý

► Ức chế cảm xúc và tư duy thường kèm theo giảm hđ tâm thần và vận động:người bệnh ngồi yên, ít thay đổi tư thế, khom lưng cuối đầu hay có xu hướng nằm dài trên giường, mặt đờ đẩn, đau khổ.Trầm cảm tiến triễn

nặng người bệnh bất động hoàn toàn

► Trông già đi, giấc ngủ bị rối loạn, hay gặp

ác mộng,thức giấc sớm

► Chán ăn, khẩu vị giảm, sút cân rõ, HĐTD

giảm ở cả nam và nữ, kinh nguyệt không

đều hoặc mất kinh có thể gặp ở nữ

Trang 16

IV.4.Giai đoạn hỗn hợp

► Giai đoạn hỗn hợp bao gồm những trc của

hưng cảm và trầm cảm

► Những biểu hiện chung là:lo âu, dễ bị kích

thích,thay đổi khẩu vị, mất ngủ, mất khả năng kết nối thực tiễn, và có ý tưởng tự sát

► Sự kết hợp giữa tăng hđ và sự giảm khí sắc dễ đưa đến nguy cơ tự sát

Trang 17

RLLC ở trẻ nhỏ và trẻ vị thành

niên

► Ở trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên,khí sắc thay đổi rất nhanh, có nhiều cơn hưng cảm và trầm

cảm diễn ra trong 1 ngày

► Cơn hưng cảm ở trẻ em thường là dễ cáu giận

và đâp phá đồ đạc hơn là cảm giác vui quá

mức và phấn khởi

Trang 18

V.Chẩn đoán

V.1.Giai đoạn hưng cảm.(DSM-IV):

A.Kéo dài ít nhất 1 tuần một thời kì rõ rệt với khí sắc tăng, dễ chan hoà hay dễ cáu gắt 1 cách bất thường và dai dẳng B.Một thời kỳ RLKS có ít nhất 3 (4 nếu khí sắc chỉ là dễ bực tức), khi các trc sau đã tồn tại với 1 mức độ đáng kể:

1.Tự đánh giá cao hay ý tưởng tự cao

2.Giảm nhu cầu ngủ(vd:cảm thấy khoẻ chỉ sau 3h ngủ)

3.Nói nhiều hơn thường ngày hoặc bị thôi thúc nói liên tục 4.Tư duy phi tán hoặc cảm thấy các ý nghĩ xuất hiện dồn dập.

5 Đãng trí(sự chú ý dễ dàng bị lôi cuốn bởi những kích

thích bên ngoài không quan trọng và không liên quan)

6.Gia tăng hoạt động có mục đích (HĐXH, học tập, tình

dục), kích động tâm thần vận động.

7.Tham dự quá mức vào những hđ mang lại thích thú

nhưng có nhiều tiềm năng mang lại hậu quả tai hại ( tiêu tiền k suy nghĩ, HĐTD bừa bãi, đầu tư thương mại k hợp lý)

Trang 19

C.Các triệu chứng không đáp ứng những tiêu chuẩn của 1 gđ hỗn hợp.

D.RLKS đủ nặng để gây ra sự thay đổi rõ rệt trong hđ nghề nghiệp hoặc các hđxh

thường ngày hoặc các mối quan hệ với mọi người hoặc cần nhập viện để ngăn ngừa

hậu quả tai hại cho chính bện nhân hay

những người khác hoặc có biểu hiện loạn thần

E.Các trc không phải do tác động sinh lý trực tiếp của 1 chất( chất gây nghiện, thuốc)

hay điều trụ khác hoặc 1 bệnh nội khoa

tổng quát ( cường giáp)

Trang 20

V.2.Giai đoạn hưng cảm nhẹ:

A.Kéo dài liên tục ít nhất 4 ngày và khác biệt

rõ rệt với khí sắc không trầm cảm thường

ngày:khí sắc gia tăng một cách dai dẳng,

hưng phấn hoặc dể bực tức

B.Tương tự như gđ hưng cảm

C.Gđ hưng cảm nhẹ kèm sự thay đổi rõ rệt

trong hđ→Bn khác hẳn với thời kỳ không trc.D.RLKS và sự thay đổi trong hđ được nhận

thấy rõ rệt bởi những người khác

E.Gđoạn bệnh ko đủ nặng để gây ra sự thay đổi rõ rệt trong hđxh,nghề nghiệp, nhập

viện và ko có biểu hiện loạn thần

F.Các trc ko do tác động sinh lý trực tiếp của 1 chất hoặc 1 bệnh nội khoa

Trang 21

V.3 Giai đoạn hỗn hợp:

A. Hầu như mỗi ngày trong thời gian ít nhất

1 tuần :các tiêu chuẩn chung cho cả gđ hưng cảm lẫn gđ trầm cảm nặng ( ngoại trừ tiêu chuẩn thời gian)

B. RLKS đủ nặng để gây ra sự thay đổi rõ rệt

về hđ nghề nghiệp, về các sinh hoạt xã

hội, các mối quan hệ với mọi người, hoặc cần nhập viện, hoặc có biểu hiện loạn

thần

C. Các trc ko do tác động sinh lý trực tiếp

của 1 chất hoặc bệnh nội khoa

V.4.Giai đoạn trầm cảm (xem bài RL

trầm cảm nặng)

Trang 22

Các thể lâm sàng :

► Có 4 thể lâm sàng thường gặp :

 Rối loạn lưỡng cực type 1.

 Rối loạn lưỡng cực type 2.

 Rối loạn lưỡng cực theo mùa.

 Rối loạn lưỡng cực có chu kì nhanh.

Trang 24

RLLC 2

► Bệnh nhân không có biểu hiện rõ của cơn

hưng cảm

► Chẩn đoán RLLC 2 thì phải có ít nhất 1 cơn

hưng cảm nhẹ và 1 cơn trầm cảm nặng trong cuộc sống của bệnh nhân

► Nếu có 1 biểu hiện của cơn hưng cảm rõ thì phải chẩn đoán là RLLC 1

Trang 25

RL khí sắc chu kì

► Là một dạng nhẹ của RLLC

► Bao gồm thay đổi khí sắc có tính chu kì

► Để chẩn đoán RL khí sắc chu kì thì phải có một số cơn hưng cảm nhẹ và trầm cảm nhẹ biểu hiện ít nhất trong vòng 2 năm

► Bệnh nhân có RL chu kì khí sắc thường dẫn đến RLLC nặng, nên cần theo dõi và điều trị sớm

Trang 27

kẻ cơn hưng cảm nhẹ

Xảy ra ít nhất 4 cơn trong vòng

1 năm

Cơn trầm cảm vào mùa thu (3-

4 tháng), ổn định vào mùa xuân.Ngủ nhiều

và ăn nhiều chất ngọt

Trang 28

RLLC 3 :những cơn trầm cảm tái diễn sang cơn

hưng cảm khi sử dụng thuốc.Tiền căn gia đình có RLLC.

nặng, phản ánh tình trạng bệnh nặng nề và 1 dự hậu xấu.

nặng, mất hứng thú nặng nề, cảm giác tội lỗi,

Trang 29

bệnh và những người xung quanh

Điều trị phòng chống tái phát và tái diễn

Trang 31

Mercedes A Perez-Millan ARNP, MSN

BIPOLAR DISORDER

Trang 32

MERCI DE VOTRE ATTENTION!

Ngày đăng: 21/02/2021, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN