Liệt kê các nguyên nhân gây bệnh của bướu giáp đơn thuần BGĐT.. CÁC YẾU TỐ NGOẠI SINH• Có vai trò khuếch đại các yếu tố nội sinh sẵn có gây ra BG.. • Thiếu iod, bất thường sinh tổng hợ
Trang 1BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN
Trang 2MỤC TIÊU
1 Liệt kê các nguyên nhân gây bệnh của bướu
giáp đơn thuần (BGĐT).
2 Kể các triệu chứng lâm sàng.
3 Kể các xét nghiệm cận lâm trong BGĐT.
4 Điều trị BGĐT.
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
1 BGĐT: TG tăng thể tích, lan tỏa, không
thay đổi nồng độ hormone giáp, không liên quan đến bệnh lí viêm giáp hay ung thư giáp.
2 BGĐT còn gọi:
• - BG lan toả có chức năng bình thường.
• - Bướu bình giáp (nontoxic goiter): có thể
BG lan tỏa hay nhân.
Trang 4Dịch tễ học
Theo WHO: hàng trăm triệu người bị BGĐT trên toàn thế giới.
BG địa phương : > 10% dân số trong vùng bị
BGĐT > 5% trẻ em 6-12 tuổi Đa số do thiếu Iode.
• BG tản phát: < 10% dân số bị bệnh.
Tỉ lệ BG tản phát khám bằng LS khoảng 5% dân số
Đa số là nữ (tỉ lệ nữ/nam ~ 6/1).
• Có tính gia đình, kiểu di truyền chưa biết rõ
Trang 5CƠ CHẾ BỆNH SINH
Sự phát triển BG là hậu quả đan kết 2 yếu tố:
Các yếu tố nội sinh tại TG
Các yếu tố ngoại sinh
Trang 6Các yếu tố nội sinh tại TG
Trang 7CÁC YẾU TỐ NGOẠI SINH
• Có vai trò khuếch đại các yếu tố nội sinh sẵn có
gây ra BG
• TSH có vai trò chính trong điều hòa chức năng
và tăng sinh của tế bào nang tuyến
• Thiếu iod, bất thường sinh tổng hợp hormon,
các chất sinh BG có trong thức ăn… kích
thích tăng TSH, gây ra BG
• Điều này không giải thích tất cả các dạng BGĐT:
dạng tản phát thường có TSH bình thường và cung cấp iod vẫn đầy đủ
Trang 8- Gây BG và các rối loạn do thiếu hụt iod
- Theo WHO 2003, trên toàn thế giới có gần
2 tỉ người bị thiếu iod (Iod niệu < 100 µg/24 giờ) và ~ 15% dân số bị BG
Trang 9Nguyên nhân (2)
2 Các yếu tố di truyền: một số bằng chứng gợi ý:
– Có nhiều người trong gia đình bị BG
– Tỉ lệ BG cao hơn ở người sinh đôi cùng trứng
so với sinh đôi khác trứng
– Tỉ lệ BG thay đổi giữa nữ và nam: 1:1 đối với
BG địa phương và 6:1 đến 9:1 đối với BG tản phát
– Vẫn tồn tại BG ở những vùng cung cấp iod
đầy đủ
Trang 10Nguyên nhân (3)
3 Rối loạn bẩm sinh trong sinh tổng hợp
hormon giáp:
• Một số đột biến gen ảnh hưởng tổng hợp
hormon giáp: các đột biến ở thyroglobulin, chất đồng vận chuyển Na/I, thyroid
peroxidase, hội chứng pendrin, thụ thể
TSH.
Trang 11Tổng hợp hormon giáp
Trang 12Nguyên nhân (4)
4 Do thức ăn:
– Một số thức ăn thuộc họ cải (su su, bông cải, bắp
cải…) chứa thioglucoside có tác dụng ức chế gắn iod vào tyrosin ngăn cản tạo tiền chất của T3 và T4.
– Khoai mì: chứa chất glucoside sinh ra cyanure trong quá trình thủy phân chuyển hoá thành thiocyanate: vừa ức chế bơm iod trong tuyến giáp, vừa tăng thải iod qua đường thận.
– Đậu nành và các chế phẩm: cắt đứt chu trình gan
ruột của hormon giáp, chứa chất flavonoid có thể làm giảm hoạt tính men TPO.
Trang 13Nguyên nhân (5)
5 Hút thuốc lá: làm tăng nồng độ thiocyanate, ±
cạnh tranh với hấp thu iod vào trong TG Hút
thuốc trong lúc cho con bú làm giảm nồng độ iod trong sữa mẹ
6 Do 1 số thuốc:
– Muối lithium dùng trong chuyên khoa tâm thần.
– Thuốc kháng giáp tổng hợp.
– Thuốc có chứa iod (thuốc điều trị hen, amiodaron,
thuốc cản quang…) ± gây rối loạn chuyển hoá iod.
Trang 14Nguyên nhân (6)
7 Do dinh dưỡng:
– Các yếu tố vi lượng: Ca, Fl, Co, Mn có thể
ngăn cản hấp thu iod vào tuyến giáp
– Thiếu selenium: tích tụ peroxide có thể tổn thương TG, giảm men deiodinase làm giảm tổng hợp hormon giáp
– Thiếu Fe: giảm hoạt tính TPO phụ thuộc hem.– Thiếu vitamin A gây biến dạng thyroglobulin làm phản ứng cặp đôi MIT và DIT kém hiệu quả
Trang 15Nguyên nhân (7)
8 Đào thải hormon giáp quá mức: hội chứng thận hư làm mất nhiều protein chuyển tải hormon giáp nếu bị đào thải nhiều và kéo dài có thể gây BG.
9 Tăng nhu cầu hormon giáp: dậy thì, phụ nữ có thai, thay đổi đời sống tinh thần…
Trang 16Mô học
• BGĐT lan toả gồm các dạng:
– BG nhu mô: thường ở người trẻ, chắc, đàn
hồi, tạo nên những nang nhỏ, ít chất keo, tế bào biểu mô cao và có hình hộp
– BG dạng keo, căng, mềm, chứa các nang dãn chứa chất keo, với tế bào biểu mô hình hộp, dẹt
– BG kết hợp những vùng keo với những vùng nhu mô
Trang 17Mô học
• BG nhân có kết cấu rất thay đổi tùy vùng của
TG:
– Tăng sản với nhiều nhân kích thước vài mm.
– Nhu mô: dạng thường gặp nhất ở người lớn, kích thước thay đổi từ vài mm đến 5-6cm Nhân lớn
thường bao quanh bởi 1 nang sợi độ dày thay đổi – Chất keo bao quanh nhân không có vỏ bao, giới hạn không rõ với mô giáp lân cận.
• Diễn tiến lâu ngày có thể bị nhồi máu, xuất
huyết, xơ hoá, vôi hóa
Trang 19TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
TCCN: thường không than phiền, phát
hiện tình cờ (soi gương, mặc áo thấy chật
cổ, bởi người xung quanh, khám SK)
• Đôi khi cảm giác nghẹn, mỏi vùng cổ.
Bệnh sử cần ghi nhận về: thời gian và
diễn tiến của BG, tình trạng cung cấp iod, hỏi tiền căn gia đình có bệnh lí về
TG,vùng địa lí nơi sinh sống
Trang 20TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Nhìn vùng cổ: có thể thấy TG to mức độ khác nhau, sẹo do vết mổ cũ, dáng thuốc, cắt lễ…
Sờ: đánh giá mật độ, BG lan toả hay
nhân, mật độ thay đổi từ mềm, chắc đến cứng tùy theo đặc tính và giai đoạn BG Tìm hạch vùng cổ
Nghe: không có dấu hiệu của BG mạch
Trang 21Bướu lớn làm biến dạng cổ
Trang 23CẬN LÂM SÀNG
Hình ảnh học:
Siêu âm :
Đo kích thước TG,
Xác định mật độ TG, lan tỏa hay nhân
Phân biệt nhân đặc, lỏng hay hổn hợp
Phát hiện hạch cổ
Hướng dẫn làm FNA
Doppler giúp đánh giá mạch máu TG
Theo dõi kích thước trong điều trị
Trang 24CẬN LÂM SÀNG
Hình ảnh học:
X quang: cổ và ngực ± di lệch khí quản,
bướu thòng xuống trung thất, nốt calci hoá
Trang 25CẬN LÂM SÀNG
• FNA: làm đối với BG nhân để xác định
tính chất lành tính, ác tính hay viêm tuyến giáp.
Trang 26CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• 1 Basedow giai đoạn đầu:
• TCLS không điển hình CLS có biểu hiện CG
• 2 Viêm giáp Hashimoto: Mật độ TG chắc, không đồng
nhất KT kháng microsome (Anti TPO) hiệu giá cao.
• 3 Vieâm giáp bán cấp De Quervain:
• BG đau với mức độ khác nhau HC CG và hội chứng
viêm trên sinh hóa
• 3 Ung thư giáp:
• Dễ lầm với BG nhân
• K giáp: mật độ cứng, TC xâm lấn các cơ quan kế cận, có
thể kèm theo hạch cổ- FNA cho kết quả (+).
Trang 27cảm
Trang 28• BG cứng, đau, đỏ, to hơn Da vùng cổ nóng, sốt,
có triệu chứng CLS viêm nhiễm.
• 3 Biến chứng loạn dưỡng: Xuất huyết, tạo BG
• 4 Biến chứng về chức năng:
– Cường giáp: BG đa nhân có thể hoá độc.
– Suy giáp: hiếm xảy ra, liên quan viêm giáp Hashimoto
• 5 Ung thư hoá: BG lan toả hiếm khi ung thư hoá, thường liên quan BG nhân.
Trang 29ĐIỀU TRỊ
nhân :
Sử dụng kéo dài thức ăn sinh
bướu: hạn chế các loại này.
Do thiếu iod: cung cấp thêm iod
Cẩn thận với BG nhân (dễ có nguy cơ CG hóa).
Trang 30ĐIỀU TRỊ
Bướu giáp lan tỏa: BG mới xuất
hiện điều trị hiệu quả hơn so với
BG lâu ngày
Bướu nhân: thường đáp ứng kém hơn 1 số đáp ứng điều trị: bệnh
nhân trẻ, BG nhỏ hoặc mới xuất
hiện BG nhân thường trở lại kích
thước ban đầu sau khi ngưng điều trị
Trang 31Ñieàu trò baèng hormon
bằng hormon giáp Giảm kích thước TG
khoảng 25-30% trong 6 đến 12 tháng điều trị
Trang 32Điều trị bằng hormon
giáp
• Cần uống ít nhất 6 tháng đánh giá kết quả Cần
uống đều và đủ thời gian mới mong cĩ kết quả
• Tác dụng phụ: ± gây nĩng, khĩ chịu, hồi hộp,
mất ngủ Cĩ thể gây lỗng xương đặc biệt ở phụ
nữ mãn kinh
• Khơng nên sử dụng hormon giáp:
– Ở phụ nữ đã mãn kinh, đàn ơng > 60 tuổi.
– Cĩ bệnh lí tim mạch.
– Bị lỗng xương hoặc bệnh lí nội khoa nặng.
– Đối với BG nhân cĩ TSH < 1 mUI/L.
Trang 34Điều trị Iod phóng xạ
• Giảm kích thước bướu lớn ở người lớn
tuổi không thể phẫu thuật được.
• BG tái phát sau khi cắt.
Trang 35PHỊNG BỆNH
bệnh: cung cấp đủ Iod: 150-300 mcg/ ngày theo khuyến cáo của WHO.
với hàm lượng 50 mg/ 1 kg muối.
iod):
Mỗi mũi tiêm có tác dụng phòng bệnh từ 1-3 năm.