1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng Bướu giáp đơn thuần

26 483 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 496,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA HORMON TUYẾN GIÁP... Định nghĩa: Bướu giáp lan tỏa, không thay đổi nồng độ hormon giáp bướu cổ, bướu bình giáp, phình giáp.. Thiếu hụt Hormon tuyến giáp: - Thiếu hụt horm

Trang 1

BÀI GIẢNG

BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN

Ths.TRẦN VĂN THÔNG.

Trang 3

CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA HORMON TUYẾN GIÁP

Trang 4

I- ĐỊNH NGHĨA

• 1.1 Định nghĩa: Bướu giáp lan tỏa, không thay đổi nồng độ hormon giáp( bướu cổ, bướu bình giáp, phình giáp )

- Bướu giáp địa phương:>10% dân số bị bướu giáp, do thiếu hụt iod

- Bướu cổ tản phát: nằm ngoài vùng bướu cổ địa phương

Trang 5

1.2 Tần xuất

- 70- 75% bệnh về bướu giáp

- Nữ> nam

- Có tính gia đình

Trang 6

II- NGUYÊN NHÂN& CƠ CHẾ BỆNH SINH

2.1 Thiếu hụt Hormon tuyến giáp:

- Thiếu hụt hormon giáp tuyệt đối

- Thiếu hụt hornom giáp thương đối

Trang 7

II- NGUYÊN NHÂN& CƠ CHẾ BỆNH SINH

2.2 Yếu tố tại chỗ:

- Do thuốc: Cordaron, điều trị hen…

- Suy dinh dưỡng

- Thừa iod

- Đào thải quá mức Hormon giáp HCTC, tiểu đạm

Trang 8

III- LÂM SÀNG

- Thường không có triệu chứng

- Thấy cổ to ra, mặc áo chật cổ

- Khám: mật độ có thể mềm, chắc, đàn hồi, không có dấu hiệu bướu mạch

Trang 9

Phân độ bướu giáp

Trang 10

Độ I

Trang 11

Độ II

Trang 12

Độ III

Trang 13

- Độ tập trung iod: bình thường.

- Sinh thiết kim nhỏ: xác định lành hay ác, bướu đơn thuần hay viêm giáp

Trang 14

V- Tiến triển và biến chứng

5.1 Tiến triển:

- Tự khỏi, hoặc khỏi sau khi điều trị

- Không thay đổi kích thước bướu trong nhiều năm

- Tăng kích thước

Trang 16

5.2 Biến chứng

5.2.2 Nhiễm khuẩn:

- Bướu cứng, nóng, đau, sốt

5.2.3 Xuất huyết:

- Bướu to, sờ cảm giáp căng

- Chọc có máu không đông

- ECHO có khối ECHO trống ở vùng tương ứng

Trang 18

5.2 Biến chứng

5.2.5 Suy giáp:

- Xuất hiện các triệu chúng suy giáp

- ECHO tuyến giáp không đồng nhất

- T3 T4 giảm, TSH tăng

5.2.6 Ung thư hóa

Trang 19

VI- Chẩn đoán

• 6.1 Chẩn đoán xác định:

- Lâm sàng: tình tràng bình giáp

- Cận lâm sàng:

• Echo, xạ hình: tính chất lan tỏa không đều của bướu

• Độ tập trung iod bình thường

• T3T4 bình thường, TSH bình thường

Trang 20

VI- Chẩn đoán

6.2 Chẩn đoán phân biệt:

- Phân biệt BGĐT có kèm rối loạn thần kinh thực vật với Basedow

- Viêm giáp Hashimoto

- K giáp

Trang 21

VI- Chẩn đoán

6.3 Chẩn đoán nguyên nhân:

- Thiếu iod: Bn ở vùng bướu cổ địa phương, đo iod niệu < 5μg/dl

- Quá thừa iod: dùng thuốc có chứa iod kéo dài

- Ăn nhiều và kéo dài khoai mì

- Hội chứng thận hư

- Miễn dịch : tìm kháng thể TGI

Trang 22

VII- Điều trị

7.1 Mục tiêu và cơ sở điều trị:

- Mục tiêu: làm giảm kích thước của bướu, giữ chức năng tuyến giáp ở trạng thái bình thường

- Cơ sở: ức chế giải phóng TSH

Trang 23

VII- Điều trị

7.2 Điều trị cụ thể:

• Bướu mới lan tỏa:

- Dùng Hormon trị liệu nhằm ức chế tiết TSH

- Liều T4(L-Thyroxine) 100- 200μg/ng

- T3T4 dùng riêng hoặc kết hợp tỉ lệ T4:T3 là 4:1

Trang 24

VII- Điều trị

7.2 Điều trị cụ thể:

• Bướu lan tỏa lâu ngày hoặc nhiều nhân:

- Thường điều trị không khỏi, bướu chỉ ổn định không thay đổi về khối lượng

- Nếu có triệu chứng chèn ép: phẫu thuật cắt bớt mô giáp và điều trị hormon tuyến giáp như trên

Trang 25

VIII- Dự phòng

• Cung cấp đủ iod là hiệu quả nhất, theo khuyến cáo của WHO: khoảng 150- 300μg/ngày Các cách cung cấp iod như:

- Hòa iod vào nước uống

- Trộn iod vào muối ăn

- Dùng dầu có iod

Ngày đăng: 29/08/2019, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN