Bài mới -Giới thiệu bài và chủ đề -Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu chủ đề -Các em thử đoán xem bạn trong nhà là ai?. Bé rất thích chó /nhưng nhà bé không nuôi con nào.// Cún mang cho B
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2010.
Môn: TẬP ĐỌC (2 tiết)
Bài: Con chó nhà hàng xóm
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn
nhỏ.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục kĩ năng sống: Kiểm soát cảm xúc, thể hiện sự cảm thông, trình bày suy
nghĩ, tư duy sáng tạo, phản hồi, lắng nghe
II Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra
-Kiểm tra bài : Bé Hoa
-Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
-Giới thiệu bài và chủ đề
-Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu chủ đề
-Các em thử đoán xem bạn trong nhà là ai?
-Cho HS quan sát tranh bài học và cho biết
-Treo bảng phụ-HD một số câu văn dài
Bé rất thích chó /nhưng nhà bé không nuôi
con nào.//
Cún mang cho Bé/ khi thì tờ báo hay cái bút
chì,/ khi thì con búp bê //
-Chia lớp thành các nhóm
-2HS đọc và trả lời SGK
-Quan sát tranh và nêu chủ đề: bạn trong nhà
-Là những con vật nuôi…
-Q Sát và nêu: tranh vẽ bạn nhỏ ngồi ôm con chó
-Theo dõi-Nối tiếp nhau đọc từng câu-Phát âm từ khó
-Luyện đọc cá nhân-Nối tiếp nhau đọc đoạn-Giải nghĩa từ SGK-Luyện đọc trong nhóm -Thi đọc đồng thanh trong nhóm-Các nhóm cử đại diện thi đọc -Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay đọc
Trang 2HĐ2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu đọc thầm
-Bạn của bé ở nhà là ai?
-Bé và Cún thường chơi đùa với nhau như
thế nào?
-Vì sao bé bị thương?
-Khi bé bị thương cún đã giúp bé như thế
nào?
-Những ai đến thăm bé?
-Vì sao bé vẫn buồn?
-Cún đã làm gì để bé vui?
-Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của bé mau
lành nhờ ai?
-Câu chuyện giúp em hiểu gì?
-Câu chuyện ca ngợi gì?
KL: Sự gần gũi , đáng yêu của con vật
nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn
nhỏ
HĐ 3:Luyện đọc theo vai
-HD HS đọc theo vai
3.Củng cố dặn dò.
- Em hãy nêu một ví dụ về việc kết bạn
với các con vật?
-Nhà em nuôi con vật nào? Em đối xử với
con vật đó ra sao?
-Nhận xét khen ngợi HS
-Nhắc HS
tốt
-Thực hiện-Con chó của bác hàng xóm-Nhảy nhót tung tăng khắp vườn
-Bé mải chạy theo cún, vấp phải khúc gỗ và gã
-Cún chạy đi tìm mẹ của bé đến để giúp
-Bạn bè thay nhau đến thăm
-Bé nhớ cún
-Chơi với bé, mang cho bé tờ báo, bút chì, con bút bê
-Bác sĩ nghĩ rằng viết thương của bé mau lành nhờ Cún
-1 – 2 HS đọc lại cả bài
-Thảo luận theo bàn
-vài HS cho ý kiến; Phải gần giũ thương yêu các con vật nuôi trong gia đình vì nó cũng là một người bạn của con người -Tình bạn giữa bé và Cún bông
-Tự nhận nhóm đọc theo vai
-2 – 3 nhóm lên thể hiện
-Nhận xét bình chọn
- HS thi đua nhau nêu
- HS nêu và nói cách chăm sóc
- Nhắc lại nội dung bài-Về xem tranh tập kể lại chuyện
Môn: TOÁN
Bài:.Ngày giờ
I.Mục tiêu HS cần đạt
-Nhận biết được một ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
Trang 3- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong 1 ngày, biết đầu nhận biết đơn vị
đo thời gian: ngày, giờ
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối,đêm
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày
II-Chuẩn bị: -Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử
- Bộ đồ dùng dạy toán
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Bài cũ:
-Kiểm tra bảng trừ
2 Bài mới.
GTB: Dẫn dắt ghi tên bài
HĐ1: Thảo luận cùng HS về nhịp sống tự nhiên
hàng ngày
-Kể tên các buổi trong ngày?
-Hỏi HS: Lúc 5 giờ sáng em làm gì?
-11 giờ trưa em làm gì?
-3 giờ chiều em làm gì?
-8 giờ tối em làm gì?
-Khi hs trả lời GV quay kim đồng hồ đúng giờ đó
-Một ngày có 24 giờ Một ngày được tính từ 12 giờ
đêm hôm trước đến 12 giờ trưa hôm sau
-Gọi HS đọc bảng phân chia giờ
-Phát cho HS đồng hồ và tự chỉ trên đồng hồ giờ
chỉ theo buổi
HĐ2 Thực hành
Bài 1-Yêu cầu HS quan sát tranh
Bài 3 giới thiệu đồng hồ điện tử
-3 giờ chiều còn goị là mấy giờ?
-20 giờ là mấy giờ của buổi tối?
-Một ngày có bao nhiêu giờ?
-24 giờ trong một ngày được tính như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc giờ của các buổi
3.Củng cố dặn dò
Bài 2: Yêu cầu HS xem tranh sau đó xem đồng hồ
và nêu
-Giờ giúp ích gì cho chúng ta?
-Các em cần phải biết quý trọng thì giờ.-Nhắc HS
về tập xem giờøø
- 2 HS đọc thuộc bảng trừ
-Sáng, trưa, chiều, tối
- Đọc nối tiếp-Nối tiếp nhau đọc-Xem đồng hồ tương ứng-Thực hành
3-4 HS lên giới thiệ-Q Sát và xem giờ trên đồng hồ-Thảo luận cặp đôi
-Nối tiếp nhau nêu
- 24 giờ
-6 giờ sáng, 7 giờ tối,20 giờ đêm
- Làm bài vào vở bài tập
- Vài học sinh đọc bài
- HS khá, giỏi nêu -Làm việc đúng giờ
Trang 4Thø ba ngµy 15 th¸ng 12 n¨m 2010
Môn: TOÁN Bài: Thực hành xem đồng hồ
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết xem đồng hồ ở thời điểm buổi sáng trưa , chiều, tối
- Nhận biết chỉ số giờ lớn hơn 12 giờ, 17 giờ, 23 giờ
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian( đúng giờ, muộn giờ)
II Chuẩn bị: Mô hình đồng hồ, đồng hồ bàn , đồng hồ điện tử.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Kiểm tra
-Gọi HS nêu giờ từng buổi
-Sử dụng quay kim đồng hồ
-Nhận xét đánh giá
2 Bài mới
-Giới thiệu bài
- HĐ1: Tập xem đồng hồ
Bài1: yêu cầu HS đọc
-Bài tập yêu cầu gì?
-An đi học lúc 7 giờ sáng
-An thức dậy lúc 6 giờ sáng
-Buổi tối An xem ti vi lúc 20 giờ
-17 giờ An đá bóng
HĐ2: Trò chơi xem giờ
-BÀi 2: gọi 2 HS đọc bài
-Hình 1 đồng hồ chỉ mấy giờ?
+Vào học lúc mấy giờ?
+Bạn nhỏ đang làm gì?
+Vậy bạn đó đi học sớm hay muộn?
-Giải thích thêm về tranh 2,
-Chia lớp 4 nhóm 4 đồng hồ to Các
nhóm tự thảo luận và sử dụng 2 kim
đồng hồ tạo giờ;8 giờ ;11 giờ
3.Củng cố dặn dò
-Em cần biết xem giờ để làm gì?
-Nhận xét giờ học
-4 HS nối tiếp nhaunêu-Nêu giờ trên đồng hồ của GV
-2 HS đọc-Quan sát tranh và đọc thầm-4 đồng hồ chỉ giờ ứng với 4 bức tranh-Nêu nội dung từng tranh
-Thảo luận cặp tranh-Đồng hồ B
-Đồng hồ A-Đồng hồ D-Đồng hồ C-2 HS đọc-8 giờ-7 giờ-Chạy trước cổng trường-Đi học muộn giờ
-Nghe thảo luận theo cặp-HS tự nêu câu hỏi yêu cầu trả lời-Chia nhóm nhận việc thảo luận các nhóm chuẩn bị giờ để đố các nhóm khác-Nhóm nào nêu nhanh đúng thì thắng
-Thực hành chơi-Đi học sinh hoạt đúng giờ-Về làm bài tập về nhà
Trang 5Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài.Con chó nhà hàng xóm
I.Mục đích – yêu cầu.
1 Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện: Con chó nhà hàng xóm
2 .Làm đúng các bài tập chính tả phân biết ui/ uy;ch/tr;?/
II.Đồ dùng dạy – học.
- Chép sẵn bài chép
- Vở tập chép, Vở BTTV, phấn, bút,…
III.Các hoạt động dạy – học.
1 Kiểm tra
-Yêu cầu HS lên bảng viết
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
-Giới thiệu mục tiêu bài
HĐ1:Hướng dẫn tập chép
-Chép bài văn lên bảng
-Vì sao bé trong bài phải viết hoa?
-Trong 2 từ bé dưới đây từ nào là tên
riêng: Bé là một cô bé yêu loài vật
-Yêu cầu HS đọc và phân tích các từ
-Theo dõi nhắc nhở HS
-Đọc lại bài
-Chấm 8-10 bài của HS
HĐ2:Luyên tập
Bài 2 Gọi HS đọc
-Bài tập yêu cầu gì?
Bài 3a –Gọi HS đọc yêu cầu
-Tìm những từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt
đầu bằng ch?
3 Củng cố-dặn dò
-Chấm vở bài tập
-Nhận xét đánh giá chung
-Sắp xếp, ngôi sao, sương sớm Xếp hàng ,xôn xao
-2-3 HS đọc-Vì là tên riêng
-Bé là tên riêng-Quấn quýt, bị thương, trên giường , mau lành,
-Viết bảng con-Chép bài vào vở-Đổi vở soát lỗi-2 HS đọc-Tìm 3 tiếng có vần ui/uy-Thảo luận cặp đôi
-Ghi vào bảng con+Ui:Dãy núi, múi bưởi, túi xách+Uy:Luỹ tre, bình thuỷ , tuỷ sống-Nêu :chăn chiếu
-4 nhóm thi đua viết- nhóm nào viết nhanh nhiều là thắng
+Chõng, chổi, chạn, chén, chảo chậu, chun, chỉnh, chỉ, chao đèn, chụp đèn-Bài 3b làm vào vở bài tập
-Đọc lại bài viết của mình
Trang 6Môn: THỦ CÔNG.
Bài : Gấp,cắt ,dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
I Mục tiêu.Giúp HS biết.
-Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
-Gấp, cắt dán được biển báo cấm xe đi ngược chiều
-Có ý thức chấp hành luật lệ giâo thông
II Chuẩn bị.
- Quy trình gấp , vật mẫu, giấu màu
- Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, bút …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra
-Gọi HS lên thực hành gấp, cắt , dán biển báo
giao thông chỉ lối đi
-Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới
-Giới thiệu bài
HĐ1: Quan sát,nhận xét
-Đưa biển báøo giao thông cấm xe đi cho HS so
sánh với biển báo chỉ lối đi
-Giới thiệu: Biển báo có nền màu đỏ là biển báo
HĐ2: Hướng dẫn thao tác mẫu
-Hướng dẫn HS từng thao tác gấp hình, cắt biển
báo
+Hình tròn đỏ: 6ô vuông
+Hình chữ nhật nhỏ 1ô- dài 4ô
+Chân hình chữ nhật 1ô – dài 10 ô
HĐ3:Thực hành
-Yêu cầu HS thực hành cá nhân
-Nhắc HS làm đúng mẫu
3 Củng cố-Dặn dò
-Nhắc lại các bước gấp, cắt biển báo cấm đi
ngược chiều
- Khi đi trên đường em gặp phải biển báo cấm thì
HS tự kiểm tra đồ dùng lẫn nhau
2 HS lên thực hiện
-Giống nhau-Màu sắc khác nhau
-Có giống nhau-2 bước
+B1: GâÁp cắt+B2: Dán biển báo_Nêu cách dán-Quan sát theo dõi
Trang 7em làm gì?
Môn: KỂ CHUYỆN
Bài: Con chó nhà hàng xóm
- Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ câu chuyên theo từng đoạn.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Kiểm tra
-Câu chuyện khuyên ta điều gì
-Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
HĐ1: Kể từng đoạn theo tranh
-Giới thiệu bài
-Yêu cầu HS quan sát tranh
-Chia lớp thành các nhóm có 5 HS và
yêu cầu tập kể
HĐ2 Kể toàn bộ câu chuyện
-Nêu yêu cầu kể chuyện
-Gọi HS thi kể toàn bộ nội dung câu
chuyện
-Em hãy đạêt mình là cô bé trong
truyện và tập kể lại
-Cùng HS bình chọn và đánh giá HS
-Qua câu chuyện muốn khuyên các
em điều gì?
3.Củng cố dăn dò
-Với các con vật nuôi ở nhà em có thái
độ như thế nào?
-Nhận xét giờ học- Nhắc HS
2 HS kể chuyện: Hai anh em-Anh em phải yêu thương đùm bọc lẫn nhau
-Quan sát-Nêu nội dung toàn tranh+T1: Bé cùng Cún bông vui chơi+T2: Bé vấp ngã, Cún bông đi tìm người giúp
+T3: Bạn bè đến thăm bé+T4:Cún bông làm cho bé vui+T5: Bé khỏi đau vui đùa với cún-Kể trong nhóm
-5 HS của 5 nhóm lên kể 5 đoạn-Thi kể theo nhóm
-Cùng HS nhận xét đánh giá
-3 HS kể-1-2 HS kể-Phải biết yêu thương chăm sóc loài vật-Yêu thương, chăm sóc, không nên đánh đập quá mức, cần bảo vệ loài vật vì nó có ích
Trang 8- Về nhà kể cho người thân nghe.
Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2010
Môn: TẬP ĐỌC
Bài: Thời gian biểu
I.Mục đích – yêu cầu:
-Biết đọc chậm , rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt, nghỉ hoi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng
-Hiểu tác dụng của thời gian biểu(Giúp người ta làm việc có kế hoạch), HS khá, giỏi hiểu cách lập thời gian biểu từ đó biết lập thời gian biểu hoạt động của mình
II Chuẩn bị.
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
-Đọc mẫu HD HS cách đọc từng câu,bài
-Đọc lại lần 2
-Hướng dẫn cách luyện đọc- theo dõi uốn
nắn cách đọc của Hs
-Chia đoạn theo buổi -HD luyẹân đọc theo
từng câu Treo bảng phụ đã chuẩn bị câu
hướng dẫn luyện đọc
HĐ2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm
-Đây là lịch làm việc của ai
-Hãy kể các việc bạn Phương Thảo làm hằng
ngày?
-Phương Thảo ghi các việc làm vào thời gian
-4 HS nối tiếp đọc trả lời câu hỏi SGK
-Theo dõi-Theo dõi-Đọc từng câu
-4 HS nối tiếp nhau đọc+Giải nghĩa từ theo SGK-Nối tiếp nhau đọc từng đoạn -Đọc trong nhóm
-Cử đại diện thi đọc cả bài-Bình chọn HS đọc bài tốt-4 HS nối tiếp nhau kể theo 4 buổi-Thảo luận theo bàn
-Báo cáo kết quả-Nhận xét bổ sung-Để bạn nhớ việc và làm việc đúng
Trang 9biểu để làm gì?
-Thời gian biểu ngày nghỉ có khác gì ngày
HĐ3: Thi tìm nhanh đọc giỏi
-HD cách thi đọc: chia lớp thành 2 nhóm
vd:N1:Đọc buối sáng N2 phải đọc tất cả các
công việc sau đó đổi ngược lại Nhóm nào
ứng xử nhanh thì nhóm đó thắng
-Cho HS thi đọc
3.Củng cố dặn dò
-Nhận xét đánh giá
-KL: TGB giúp chúng ta sắp xếp thời gian
làm việc hợp lý có kế hoạch
-Dặn HS về tự lập thời gian biểu của bản
thân
giờ, hợp lý……
-Ngày thứ 7: học vẽ, chủ nhật đến bà (đi chơi)
-Giúp ta biết sắp xếp thời gian làm việc hợp lý có kế hoạch làm cho công việc đạt kết quả
-Tất cả mọi người-Theo dõi
Bài: Ngày, tháng
I Mục tiêu: Giúp HS
-Biết đọc tên các ngày trong tháng
-Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là thứ mấy trong tuần lễ
-Nhận biết đơn vị thời gian: ngày, tháng(nhận biết tháng11 có 30 ngày, tháng12 có 31 ngày);ngày, tuần lễ
II Đồ dùng dạy học: một quyển lịch tháng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1.Kiểm tra
-Yêu cầu HS xem đồng hồ bây giờ là mấy
giờ?
-Em đi học lúc mấy giờ?
-Tan học lúc mấy giờ?
-Nhận xét đánh giá
-Xem đồng hồ và nêu-Nêu
-Nêu
Trang 102 Bài mới
-Giới thiệu bài
HĐ1: giới thiệu cách đọc tên các ngày trong
+Tháng 11 có bao nhiêu ngày
-Tháng 11 có mấy tuần? Mỗi tuần có mấy
ngày?
-Có mấy ngày thứ 7, chủ nhật?
HĐ2: Thực hành
Bài 1: Hướng dẫn mẫu
Bài 2:a)Yêu cầu HS nêu miệng các ngày còn
thiếu trong tháng 12
+Tháng 12 có bao nhiêu ngày?
-Gọi HS đọc câu hỏi phần b)
3.Củng cố dặn dò
- Cho HS xem một số lịch khác như lịch cuốn,
lịch lóc
Mỗi năm có 12 tháng; có tháng 30 ngày, có
tháng 31 ngày, riêng tháng 2 là 28(29) ngày
-Nhận xét đánh giá
-Nhắc HS về tập xem lịch
- Quan sát
-Nêu-30 ngày-4 tuần, 2 ngày Mỗi tuần có 7 ngày
- 5 ngày thứ 7, 5 ngày chủ nhật
-Đọc các ngày trong tháng
- Viết ngày vào bảng con-Nêu
-31 ngày-2-3HS đọc-Thảo luận cặp đôi-Vài cặp HS hỏi đáp và nêu thêm câu hỏi
-Làm bài vào vở
- Quan sát và nêu số ngày trong tháng đó
Nhắc lại một tuần có 7 ngày, một tháng có 4 tuần
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: Từ ngữ về vật nuôi –Câu kiểu: Ai thế nào?
I Mục đích yêu cầu.
-Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ chi trước Biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào?
-Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh
II Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phụ viết bài tập 2
- Vở bài tập
Trang 11III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra
-Tìm các từ chỉ đặc điểm của người vật
-Đặt câu theo mẫu
Ai thế nào?
-Nhận xét đánh giá
2 Bài mới
-Giới thiệu bài
-Bài1: Gọi HS đọc bài
-Giảng: từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
+Chú mèo ấy thế nào?
+Con gì rất ngoan?
Bài 3:
-Em hãy kể tên các con vật nuôi em
biết ở nhà
-Cho HS quan sát tranh và HD HS cách
thi đố nhanh về tên con vật(HS1- nêu
câu đố và gọi bạn-HS2 trả lời được thì
có quyền ra câu đố
3 Củng cố dặn dò.
-Đối với con vật nuôi em cần có thái độ
thế nào?
-3-4 HS nêu-Làm bảng con
-2 HS đọc-Đọc mẫu :tốt- xấu-Thảo luận theo bàn để tìm từ trái nghĩa-Nêu Miệng
+Ngoan>< Hư(Bướng bỉnh)+Nhanh/ chậm ; chậm chạp+Trắng/ đen;Cao /thấp;khoẻ/yếu-Nêu
-2 HS đọc-Nêu: chú mèo ấy rất ngoan-Ngoan
-Chú mèo ấy-Vài hs nêu miệng-Ghi vào vở
-Nối tiếp nhau đặt câu
- Nhận xét-Nối tiếp nhau nêu
-Quan sát tranh Dựa vào đặc điểm bên ngoài của nó để nêu câu đố bạn
+Con gì có sừng, ăn cỏ, kêu be be+Con dê
+Con gì 2 tai kêu thẳng đứng ăn cỏ? (con thỏ)
-Nối tiếp nhau đọc lại tên con vật-Yêu thương chăm sóc
-Hệ thống nội dungbài học
Trang 12-Nhắc HS về tìm thêm từ trái nghĩa, từ
chỉ loài vật
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Giữ trật tự vêï sinh nơi công cộng
I Mục tiêu
- Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng -Giúp HS biết, làm một số công việc để biết vệ sinh nơi công cộng
-Biết giữ trật tự vệ sinh trường lớp, đường làng , ngõ xóm
-Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự,vệ sinh nơi công cộng
II Chuẩn bị: Mẫu chuyện và tranh vẽ SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra
-Yêu cầu HS tự nhận xét xem trong tổ có những
bạn nào chưa thực hiện tốt vệ sinh trường lớp
-Việc chen lấn xô đẩy như thế gây ra hậu quả gì?
-Qua sự việc này em rút ra điều gì?
Kết luận :Không nên làm mất trật tự nơi công
cộng
HĐ2:Xử lý tình huống
-Bài 2:Giới thiệu tình huống qua tranh:Trên ô tô
có một bạn nhỏ ăn bánh,tay kia cầm vỏ bánh và
nghĩ (không biết bỏ rác vào đâu)
-Yêu cầu HS thảo luận và đóng vai
-Lớp phân tích tình huống
+Cách ứng xử như vậy có lợi có hại gì?
-Nếu là em, em sẽ làm gì?
-Nêu nhận xét đánh giá lẫn nhau
-Qsát tranh-HS xô đẩy nhau trên sân khấu-Gây ồn ào, te,ù ngã
-Không nên làm mất trật tự-Quan sát nghe
-Thảo luận theo cặp-Đóng vai
-Vài HS cho ý kiến