Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì: - Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ). Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:[r]
Trang 11) Nêu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?
2)Số tiền ba đơn vị theo tỉ lệ 3;5;7 Tổng số tiền 450 triệu đồng Hỏi số tiền của mỗi đơn vị là bao nhiêu?
Trang 2a) Cạnh y (cm) theo cạnh x (cm) của hình chữ nhật có kích
thước thay đổi nhưng luôn có diện tích bằng 12 cm2
S = 12(cmx.y = 122)
Tổng: 500kg gạo
…
x bao
v.t = 16
b) Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x khi chia đều 500 kg vào x bao
c) Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h) của một vật chuyển
động đều trên quãng đường 16 km
Hãy viết công thức:
x.y = 500
?1
Trang 3Đại lượng này
Đại lượng kia
Hằng số
=
y
x
12 500
)
16
)
)
a y
b y
c v
x x t
Trang 4* Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức hay (a là một hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là a.
a y
x
Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là -3,5 Hỏi x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
?2
* Chú ý: Khi y tỉ lệ nghịch với x theo h s t l ệ ố ỷ ệ a thì x cũng tỉ lệ nghịch với y theo h s t l ệ ố ỷ ệ a và
ta nói hai đại lượng đó tỉ lệ nghịch với nhau.
x.y = a
( a 0)
Trang 5Tỉ lệ thuận
Tỉ lệ nghịch
y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k (k khác o )
x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ
a
1
k
( a 0)
Trang 6x
1 Công thức nào ở trên không thể hiện đại lượng y tỉ lệ nghịch
với đại lượng x ? Giải thích ?
2 Trong các công thức thể hiện đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại
lượng x , hãy tìm hệ số tỉ lệ ?
Bài tập: Cho các công thức sau:
2,5 )
e y =
x
)
7
b y = x
) 5
a x y =
)
=> Hệ số tỉ lệ là 5
=> Hệ số tỉ lệ là -2,5
=> Hệ số tỉ lệ là c
Trang 7a) Tìm hệ số tỉ lệ ;
b) Thay mỗi dấu ? trong bảng trên bằng một số thích hợp
c) Có nhận xét gì về tích hai giá trị tương ứng của x1.y1 ; x2.y2 ;
x3.y3 ; x4.y4 của x và y
Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau
?3
x x1 = 2 x2 = 3 x3 = 4 x4 = 5
y y1 = 30 y2 = ? y3 = ? y4 = ?
a) Hệ số tỉ lệ: a = 60
b) y2 = 20 ; y3 = 15 ; y4 = 12
c) x1.y1= x2 .y2 = x3.y3 = x4 .y4 = 60
Trang 8Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
- Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi
(bằng hệ số tỉ lệ)
x2.y2 = x3.y3
x1.y1 = x2.y2
x1.y1 = x2.y2 = x3.y3 = = a
1 2
= ? x
x
2 1
y
3
= ?x
x
3
2
y y
;
- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch
đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
* Giả sử y và x tỉ lệ nghịch với nhau: Khi đó, với mỗi giá trị: … khác 0 của x ta có một giá trị tương ứng của y, do đó:
a y
x
1, , ,2 3
x x x
x x1 = 2 x2 = 3 x3 = 4 x4 = 5
y y1 = 30 y2 = 20 y3 = 15 y4 = 12
Trang 9HOẠT ĐỘNG
Bài tập 13 SKG trang 58
Cho biết x và y là hai đại lượ tỉ lệ nghịch Điền số thích ng hợp vào ô trống:
1
Trang 10Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công
thức hay x.y = a (a là một hằng số khác 0) thì
ta nói y và x tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a.
a y
x
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
- Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ)
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì:
-Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia
Trang 12Đại lượng tỉ lệ thuận Đại lượng tỉ lệ nghịch
Định nghĩa
y liên hệ với x theo công
thức y = kx (k 0)
y và x tỉ lệ thuận.
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận
thì:
-Tỉ số hai giá trị tương ứng
của chúng không đổi.
-Tỉ số hai giá trị bất kì của
đại lượng này bằng tỉ số hai
giá trị tương ứng của đại
lượng kia.
Tính chất
y liên hệ với x theo công thức
hay
y và x tỉ lệ nghịch.
Định nghĩa
Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì:
-Tích hai giá trị tương ứng
của chúng luôn không đổi (bằng hệ số tỉ lệ).
- Tỉ số hai giá trị bất kì của
đại lượng này bằng nghịch
đảo của tỉ số hai giá trị tương
ứng của đại lượng kia.
Tính chất
Sơ đồ: So sánh định nghĩa và tính chất của: Đại lượng tỉ lệ thuận
và đại lượng tỉ lệ nghịch.
a y
x
xy a (a 0)
Trang 13-Về nhà học thuộc định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
-Bài tập: So sánh hai đại lượng tỉ lệ thuận và hai đại lượng tỉ lệ nghịch (định nghĩa, tính chất)
-Làm bài tập 12, 14, 15 trang 58
-Chuẩn bị bài mới: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Trang 14Giờ học đến đây kết thúc!
Chúc Quý Thầy Cô Giáo s c kh e ứ ỏ ! Chúc các em học tốt !