1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tích hợp liên môn toán 7 bài đại lượng tỉ lệ nghịch

11 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: Học sinh nhận biết được hai đại lượng tỷ lệ nghịch trong mỗi bài toán cụ thể và trong thực tế, chỉ ra công thức và hệ số tỷ lệ trong các trường hợp cụ thể.. Thực hành Học

Trang 1

Chủ đề: ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH

Tiết 26 ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH

I- Mục tiêu

1 Về kiến thức: Học sinh nhận biết được hai đại lượng tỷ lệ nghịch

trong mỗi bài toán cụ thể và trong thực tế, chỉ ra công thức và hệ số

tỷ lệ trong các trường hợp cụ thể

2 Về kỹ năng: Vận dụng được tính chất đại lượng tỷ lệ nghịch vào giải bài tập

3 Về thái độ: Rèn luyện tính chặt chẽ, chính xác khi giải bài tập thấy

được ứng dụng của Toán học trong cuộc sống thông qua việc giải

các bài tập có tính thực tế

II- Chuẩn bị

1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.

2 Học sinh: Bút dạ, bảng phụ nhóm

III- Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức, phân nhóm học sinh

2 Kiểm tra

Trò chơi: Nhóm nào nhanh hơn

Nối các biểu thức ở cột bên trái với giá trị thích hợp ở cột bên phải

1

x

5

2 3

x = xx1+ =x2 20

1 8; 2 12

x = x =

x + = x

x1− =x2 4 x = 2

x

=

+ x1 = −22; x2 = −26

Nhóm 1

Hoạt động 1: Kiểm tra

Trang 2

Nhóm 2

1

3

x

2 5

= x1+ =x2 14

1 3; 2 7

x = − x = −

x + = x

x − =x x = 2

x

=

+ x1 =4; x2 =10

Nội dung Hoạt động của thầy và trò Viết công thức tính:

Cạnh y

(cm) theo cạnh x

(cm) của hình

chữ nhật có kích

thước thay đổi

nhưng luôn có

diện tích bằng 12

cm2

y 12

x

=

Lượng gạo y (kg)

trong mỗi bao

theo x khi chia

đều 500kg vào x

bao

y 500

x

=

Vận tốc v (km/h)

theo thời gian t

(h) của một vật

chuyển động đều

trên quãng đường

16 km

y 16

x

=

Tổ chức hoạt động nhóm Học sinh hoạt động theo nhóm, thảo luận và điền nội dung vào các ô trống trong bảng

Giáo viên nêu vấn đề: Các công thức trong các ô ở cột bên phải có đặc điểm chung gì ?

Học sinh thảo luận và đưa ra công thức tổng quát

Từ đó rút ra định nghĩa đại lượng tỷ lệ nghịch

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( Định nghĩa)

Trang 3

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x

theo công thức y a

x

= hay xy = a ( a là

một hằng số khác 0) thì ta nói y tỷ lệ

nghịch với x theo hệ số tỷ lệ a

Nói y tỷ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ

lệ -3,5 ta có công thức nào?

Viết công thức tính x theo y ? và cho

biết x tỷ lệ nghịch với y không ? hệ số

tỷ lệ là bao nhiêu?

Học sinh đọc kỹ nội dung định nghĩa

Thực hành

Học sinh đọc kỹ chú ý trong sgk

Căn cứ vào định nghĩa học sinh lấy thêm một số ví dụ về hai đại lượng tỷ

lệ nghịch trong toán học và trong thực tế

Nội dung Hoạt động của thầy và trò

Cho x và y là hai đại lượng tỷ lệ

nghịch với nhau Hãy hoàn thành bảng

sau:

Nhóm 1

x1 = 2 y1 = 30 ……

x2 = 3 y2 = … ………

x3 = 4 y3 = …… …………

x4 = 5 y4 = …… …………

Nhóm 2

x1 = 3 y1 = 15 ……

x2 = 4 y2 = … ………

x3 = 6 y3 = …… …………

x4 = 7 y4 = …… …………

Học sinh hoạt động theo nhóm, thảo luận và hoàn thành bảng theo yêu cầu của gv

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất đại lượng tỷ lệ nghịch

Trang 4

Tính chất : Nếu hai đại lượng tỉ lệ

nghịch với nhau thì :

+) Tích hai giá trị tương ứng của

chúng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ

lệ)

+) Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại

lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá

trị tương ứng của đại lượng kia

Từ các kết quả có được học sinh nhận xét về giá trị của các tích : x1y1 ; x2y2 ;

x3y3 …

Học sinh rút ra tính chất đại lượng tỷ lệ nghịch

Học sinh đọc kỹ tính chất trong sgk

Do năng suất lao động của các công nhân là như nhau nên thời gian hoàn thành công việc và số công nhân là hai đại lượng tỷ lệ nghịch

Gọi thời gian để 28 công nhân xây xong ngôi nhà đó là x ngày theo tinh chất đại lượng tỷ lệ nghịch ta có : 35.168 = 28 x

Suy ra : x = ( 35 168) : 28 = 210 ( ngày)

Làm bài tập 13, 15 ( Sgk-Trang 58)

Trên cơ sở nội dung đã học, qua các tài liệu và mạng Internet các em tự lấy một số ví dụ về đại lượng tỷ lệ nghịch trong thực tế

Cho biết 35 công nhân xây một ngôi nhà

hết 168 ngày

Hỏi 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết

bao nhiêu ngày ?

( Giả sử năng suất làm việc của

mỗi công nhân là như nhau)

Hoạt động 4: Thực hành

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò

Trang 5

Chủ đề: ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH

Tiết 27

MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH

I- Mục tiêu

1 Về kiến thức: Học sinh nhận biết được hai đại lượng tỷ lệ nghịch

trong các bài toán về chuyển động, năng suất…

2 Về kỹ năng: Vận dụng được tính chất đại lượng tỷ lệ nghịch vào giải bài tập có nội dung Toán học, Vật lý

3 Về thái độ: Rèn luyện tính chặt chẽ, chính xác khi giải bài tập thấy

được ứng dụng của Toán học trong cuộc sống và trong các môn học

khác thông qua việc giải các bài tập có tính thực tế

II- Chuẩn bị

1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.

2 Học sinh: Bút dạ, bảng phụ nhóm

III- Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức, phân nhóm học sinh

2 Kiểm tra: Tính chất đại lượng tỷ lệ nghịch.

3 Tổ chức luyện tập

Nội dung Hoạt động của thầy và trò

Bài toán 1

Giải

Do quãng đường không đổi nên thời

gian và vận tốc là hai đại lượng tỷ lệ

Tích hợp nội dung kiến thức môn Vật lý:

Học sinh hoạt động theo nhóm

Giáo viên phân tích các đại lượng tham gia bài toán: Do quãng đường không đổi nên thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỷ lệ nghịch

Một ô tô đi từ Hà Nội đến Cửa

Lò hết 6 giờ Hỏi ô tô đó đi từ

Hà Nội đến Cửa Lò hết bao

nhiêu giờ nếu nó đi với vận

tốc mới bằng 1,2 lần vận tốc

lúc đi ?

Trang 6

Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tô

lần lượt là v1 (km/h) và v2 (km/h) thời

gian tương ứng của ô tô đi là t1 (h) và t2

(h)

Ta có v2 = 1,2 v1 , t1 = 6

Do vận tốc và thời gian của một vật

trên cùng một quãng đường là hai đại

lượng tỷ lệ nghịch nên ta có:

2 1

1 2

v t

v =t mà 2

1 1

1, 2; 6

v

t

v = = nên

2

6

1, 2

t

= Suy ra 2 6 5

1, 2

t = =

Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi

từ Hà Nội đến Cửa Lò hết 5 giờ

Bài toán 2

Một công ty may dự định hoàn

thành một lô hàng trong vòng 30 ngày

Do đổi mới dây truyền sản xuất nên

năng suất lao động tăng thêm 25% Hỏi

công ty đó hoàn thành lô hàng trên

trong bao lâu ?

Vận tốc Thời gian

v1 t1 = 6 (giờ)

v2 = 1,2 v1 t2 = ?

Tích hợp nội dung giáo dục an toàn giao thông:

Trên một số tuyến đường có đặt biển quy định tốc độ vì vậy khi tham gia giao thông cần chú ý và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn giao thông

Giáo viên chiếu hình ảnh một số biển quy định tốc độ trên đường cao tốc và khu dân cư đông đúc

Học sinh hoạt động theo nhóm, xác định hai đại lượng tỷ lệ nghịch trong bài toán

Năng suất Thời gian

n1 = 100% t1 = 30 (ngày)

n2 = 125% t2 = ?

Trang 7

Với cùng một khối lượng sản phẩm

thì năng suất và thời gian hoàn thành là

hai đại lượng tỷ lệ nghịch nên

Gọi năng suất cũ và năng suất mới lần

lượt là n1 và n2 thời gian hoàn thành

tương ứng là t1 (ngày) và t2 (ngày)

Ta có

2

100%

24 125% 30

t

Vậy với năng suất tăng thêm 25% công

ty sẽ hoàn thành lô hàng trong 24 ngày

Bài toán 3

Một người dự định mua 51 mét vải,

nhưng trong đợt khuyến mại nên cửa

hàng giảm giá 15% so với giá cũ Hỏi

với số tiền để mua 51 mét vải với giá

lúc đầu người đó có thể mua được bao

nhiêu mét vải với giá khuyến mại ?

Giải

Với cùng số tiền thì số lượng vải mua

được và giá của chúng là hai đại lượng

tỷ lệ nghịch

Gọi số mét vải mua được với giá

Tích hợp giáo dục về lao động sản xuất.

Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm luôn là yêu cầu cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp để có thể cạnh tranh và có chỗ đứng trên thị trường Đòi hỏi mỗi công nhân cần có thái độ làm việc nghiêm túc, không ngừng học hỏi, sáng tạo, tiếp thu công nghệ mới, nâng cao trình độ tay nghề

Học sinh hoạt động theo nhóm, tìm ra các đại lượng tỷ lệ nghịch trong bài toán

Đại diện nhóm làm bài sau đó các nhóm nhận xét và rút kinh nghiệm

Trang 8

khuyến mại là x (mét), lập luận tương

tự bài toán 1 và bài toán 2 ta có

100 51

60 85

x = × =

Vậy với số tiền để mua 51 mét vải với

giá lúc đầu người đó có thể mua được

60 mét vải với giá khuyến mại

Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét rút kinh nghiệm bài làm của nhóm bạn và chốt lại cách trình bày

4 Củng cố

Dùng sơ đồ củng cố lại nội dung định nghĩa, tính chất đại lượng

tỷ lệ nghịch

Căn cứ vào các nội dung đã học, yêu cầu các nhóm thảo luận và đề

xuất các bài toán tương tự như các ví dụ đã làm

5 dặn dò

Làm các bài tập: 19; 20; 21; 22; 23 trong sgk.

Bằng các hiểu biết đã học và tìm hiểu thực tế, mỗi nhóm tự ra một

đề toán về đại lượng tỉ lệ nghịch và dự kiến phương án giải chuẩn bị cho giờ luyện tập

Tính chất:Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thì :

+) Tích hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ)

+) Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia

ĐẠI

LƯỢNG

TỶ LỆ

NGHỊCH

Định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ

với đại lượng x theo công thức y a

x

= hay xy = a ( a là một hằng số khác 0) thì

ta nói y tỷ lệ nghịch với x theo hệ số tỷ

lệ a

Trang 9

Chủ đề: ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ NGHỊCH Tiết 28

LUYỆN TẬP

I – Mục tiêu

1 Về kiến thức: Học sinh nhận biết được hai đại lượng tỷ lệ nghịch

trong các bài toán về chuyển động, năng suất… trong thực tế

2 Về kỹ năng: Vận dụng được tính chất đại lượng tỷ lệ nghịch để đề

xuất các bài toán có nội dung đơn giản từ thực tế cuộc sống và giải

các bài tập có nội dung Toán học, Vật lý do nhóm bạn đề xuất

3 Về thái độ: Rèn luyện tính chặt chẽ, chính xác khi giải bài tập thấy

được ứng dụng của Toán học, Vật lý trong cuộc sống và trong các môn học khác thông qua việc giải các bài tập có tính thực tế Thấy được lợi ích và sự cần thiết trong việc hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để giải quyết các vấn đề về học tập, từ đó tăng sự đoàn

kết, gắn bó giúp đỡ nhau trong học tập và trong đời sống

II - Chuẩn bị

1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu vật thể, đề kiểm tra.

2 Học sinh: Bút dạ, bảng phụ nhóm, bài tập đề xuất và cách giải ( Dự

kiến)

III - Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Tổ chức luyện tập:

Nội dung Hoạt động của thầy và trò

Vận dụng các kiến thức về đại lượng

tỉ lệ nghịch và kiến thức thực tế các em

tự đề xuất các bài toán như các ví dụ

sau:

Bài 1: Một ô tô chạy từ Tế Tiêu đến

Mỹ Đình với vận tốc 35 km/h hết 1 giờ

15 phút Hỏi chiếc ô tô đó chạy từ Tế

Tiêu đến Mỹ Đình với vận tốc 45 km/h

sẽ hết bao nhiêu thời gian ?

Bài 2 : Với số tiền mua 135 mét vải

loại I có thể mua được bao nhiêu mét

vải loại II, biết rằng giá tiền mỗi mét

vải loại II chỉ bằng 90% giá tiền mỗi

mét vải loại I ?

Giáo viên yêu cầu các nhóm nộp nội dung đề bài do nhóm đề xuất ( Đã chuẩn bị trước) kiểm tra, nhận xét tính chính xác, chặt chẽ, tính thực tế của mỗi đề toán Lựa chọn các đề toán phù hợp cho các nhóm luyện tập

Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nhóm 2 làm bài tập do nhóm 1 đề xuất; nhóm 3 làm bài tập do nhóm 2 đề xuất; nhóm 1 làm bài do nhóm 3 đề xuất

Học sinh thảo luận trong nhóm tìm cách giải cho bài toán

Sau khi các nhóm làm xong cho đại diện nhóm trình bày hướng giải và dán bài làm của nhóm trên bảng (hoặc sử dụng máy chiếu vật thể chiếu bài làm trên màn ảnh) Nhóm đề xuất đề toán nhận xét và đưa ra cách giải quyết của

Trang 10

nhóm mình.

Giáo viên nhận xét và rút kinh nghiệm

về cách vận dụng các kiến thức về đại lượng tỉ lệ nghịch đề xuất đề toán, cách tìm lời giải cho mối bài toán

3 Kiểm tra ( 25 phút)

Đề bài

I - Phần trắc nghiệm: ( 4 điểm) ( Mỗi câu 2 điểm)

Khoanh vào đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1: Công thức nào sau đây biểu diễn hai đại lượng tỷ lệ nghịch x và y ?

. 2

x

A y= B.

2

x

y= C. y= − 2 x

D. y x= + 2

Câu 2: Cho biết x và y là hai đại lượng tỷ lệ nghịch và khi x = 7 thì y = 10 Hệ

số tỷ lệ nghịch của y đối với x là:

A 7 B 70 C 100 D Một kết quả khác

II – Phần tự luận: ( 6 điểm)

Câu 1:( 4 điểm)

Cho biết ba máy cày, cày xong một cánh đồng hết 30 giờ Hỏi năm máy cày như thế ( cùng năng suất) cày xong cánh đồng đó hết bao nhiêu giờ ?

Câu 2:( 2 điểm)

Hai ô tô cùng khởi hành từ A đến B Vận tốc ô tô I là 50 km/h, vận tốc ô

tô II là 60 km/h Ô tô I đến B sau ô tô II là 36 phút Tính quãng đường AB

Đáp án

I - Phần trắc nghiệm: ( 4 điểm) ( Mỗi câu 2 điểm)

Câu 1: Đáp án A

Câu 2: Đáp án B

II – Phần tự luận: ( 6 điểm)

Câu 1: Do năng suất mỗi máy như nhau nên số máy cày và thời gian để cày

xong cánh đồng đó là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Gọi thời gian để 5 máy cày xong cánh đồng đó là x ( giờ) ta có

x 5 = 30 3 từ đó suy ra x = 18

Vậy 5 máy như vậy sẽ cày xong cánh đồng trong 18 ngày

Câu 2: Gọi t1(giờ) t2 (giờ) lần lượt là thời gian ô tô đi từ A đến B với vận tốc

50 km/h và 60 km/h Ta có t1 – t2 = 36 phút = 3/5 ( giờ)

Với cùng quãng đường AB thì vận tốc và thời gian đi tỉ lệ nghịch với nhau

Nên theo tính chất ta có: 2 1 2 1 2

1

3

60 60 50 60 50 10 50

t

Suy ra t2 = 3

Trang 11

Vậy thời gian ô tô II đi từ A đến B là 3 (giờ)

Quãng đường AB dài 60 x 3 = 180 (km)

4 Dặn dò

Yêu cầu các học sinh giải các bài tập: 25; 26; 27; 28; 29; 30; 31; 32; 33; 34

trong sách bài tập

Tiếp tục tự đề xuất các đề toán mới trên cơ sở vận dụng các kiến thức về đại lượng tỷ lệ nghịch đã được học

Ngày đăng: 20/08/2016, 00:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( Định nghĩa) - giáo án tích hợp liên môn toán 7 bài đại lượng tỉ lệ nghịch
o ạt động 2: Hình thành kiến thức ( Định nghĩa) (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w