1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn học Đại số lớp 7 - Tiết 27: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 86,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÜ n¨ng: Biết cách làm bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch.. III/ Phương pháp dạy học: - Phương pháp thảo luận nhóm, phân tích IV/ Tæ chøc giê häc: 1.[r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 27 Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch

2 Kĩ năng:

Biết cách làm bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

3 Thái độ:

Cẩn thận, chính xác, khoa học

II/ Đồ dùng dạy học và chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ ghi bài toán 1, bài toán 2, Bài tập 16, 17; MTBT

- HS: Nội dung bài học

III/ Phương pháp dạy học:

- Phương pháp thảo luận nhóm, phân tích

IV/ Tổ chức giờ học:

1 ổn định tổ chức:

2 Khởi động mở bài:

* Kiểm tra bài cũ ( 5phút )

? Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch

? Nêu tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- GV đánh giá nhận xét

3 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán 1 ( 12phút )

- Mục tiêu: HS tái hiện lại hai đại lượng tỉ lệ nghịch thông qua bài toán chuyển động

- Đồ dùng: Bảng phụ bài toán 1

- Tiến hành:

- GV treo bảng phụ bài toán 1

và yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Ta gọi vận tốc cũ và mới của

ô tô lần lượt là v1 và v2(km/h)

Thời gian tương ứng với các

vận tốc là t1 và t2(h)

? Theo bài ra ta có điều gì

? Vận tốc và thời gian là hai

đại lượng quan hệ với nhau

như thế nào

- Lập tỉ lệ thức rồi từ đó tìm t2

- GV chốt lại cách giải bài

toán 1

- GV: Vì v và t là hai đại

lượng tỉ lệ nghịch nên tỉ số

giữa hai giá trị bất kì của đại

lượng này bằng nghịch đảo tỉ

số hai giá trị tương ứng của

đại lượng kia

- HS quan sát đọc yêu cầu bài toán 1 Từ đó tìm t2

- HS lắng nghe

+ v2 = 1,2.v1; t1 = 6

- Vận tốc và thời gian là hai

đại lượng tỉ lệ nghịch

- HS lập tỉ lệ thức rồi tìm t2

- HS nghe và theo dõi

- HS lắng nghe

1 Bài toán 1

- Ta gọi vận tốc cũ và mới của

ô tô lần lượt là v1 và v2(km/h) Thời gian tương ứng với các vận tốc là t1 và t2(h)

v2 = 1,2.v1; t1 = 6

- Vận tốc và thời gian của một vật đều trên một quãng đường

là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

mà t1 = 6 ;

=

v2 =1,2.v1

Do đó:

2 2

Vậy nếu đi với vận tốc mới thì

ô tô đi từ A đến B hết 5 (h)

4 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài toán 2 ( 14phút )

- Mục tiêu: HS tái hiện lại hai đại lượng tỉ lệ nghịch thông qua bài toán năng suất

- Đồ dùng: Bảng phụ bài toán 2

Trang 2

- Tiến hành:

- GV treo bảng phụ ghi bài

toán 2 ( SGK - 59 )

? Tóm tắt bài toán

? Gọi số máy của mỗi đội lần

lượt là x1, x2, x3, x4 (máy) thì

ta có điều gì

? Cùng một công việc như

nhau giữa số máy cày và số

ngày hoàn thành công việc

quan hệ như thế nào

? áp dụng tính chất 1 của hai

đại lượng tỉ lệ nghịch ta có

những tích nào bằng nhau

? Biến đổi các tích bằng nhau

này thành dãy tỉ số bằng nhau

- Yêu cầu HS áp dụng tính

chất dãy tỉ số bằng nhau tìm

giá trị x1, x2, x3, x4

- GV chốt lại nội dung bài

toán 2

- GV yêu cầu HS đọc nội

dung ?

? Bài trên yêu cầu gì

? x và y tỉ lệ nghịch ta có công

thức nào

? y và z tỉ lệ nghịch ta có công

thức nào

- Yêu cầu HS tìm mối liên hệ

giữa x và z

? x và y tỉ lệ nghịch ta có công

- HS đọc yêu cầu bài toán 2

- HS tóm tắt bài toán

x1 + x2 + x3+ x4 = 36

- Số máy cày và số ngày nghỉ

tỉ lệ nghịch với nhau

+ 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

- HS áp dụng tìm x1, x2, x3, x4

- HS áp dụng tính chất dãy tỉ

số bằng nhau tìm giá trị x1, x2,

x3, x4

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc ?

- 1 HS trả lời + x và y tỉ lệ nghịch => x = a

y + y và z tỉ lệ nghịch => y =b

z

- HS tìm mối liên hệ giữa x và z

Bài toán 2

* Tóm tắt:

- Bốn đội có 36 máy cày(cùng năng suất, công việc bằng nhau)

+ Đội 1 HTCV trong 4 ngày + Đội 2 HTCV trong 6 ngày + Đội 3 HTCV trong 10 ngày + Đội 4 HTCV trong 12 ngày

? Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy

* Giải:

- Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là x1, x2, x3, x4 Tacó:

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

- Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành công việc nên:

4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

=>x1 x2 x3 x4

60

Vậy: x1 =1

60 15

x2 =1

60 10

x3 = 1

60 6

x4 = 1

60 5

Trả lời: Số máy của bốn đội lần lượt là: 15, 10, 6, 5

? a)

x và y tỉ lệ nghịch => x = a

y

y và z tỉ lệ nghịch => y =b

z

=> x = a a có dạng x=kz

z

z

=> x tỉ lệ thuận với z b)

Trang 3

thức nào

? y và z cũng tỉ lệ thuận ta có

công thức nào

- Yêu cầu HS tìm mối liên hệ

giữa x và z

+ x và y tỉ lệ nghịch => x =a

y + y và z tỉ lệ thuận => y = bz

- HS tìm mối liên hệ giữa x và z

x và y tỉ lệ nghịch => x = a

y

y và z tỉ lệ thuận => y = bz

=> x= a

b z

Vậy x tỉ lệ nghịch với z

5 Hoạt động 3: Luyện tập ( 12phút )

- Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tâp

- Đồ dùng: Bảng phụ bài 16; 17

- Tiến hành:

- HS quan sát và đọc yêu cầu + x và y tỉ lệ nghịch với nhau

- Quan sát đọc yêu cầu

+ a = 10.1,6 =16 + Tìm số thích hợp điền vào ô trống

3 Bài tập

Bài 16 ( SGK - 60 )

a) Hai đại lượng x và t tỉ lệ nghịch với nhau vì:

1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24 = 8.15 ( = 120 )

b) Hai đại lượng x và y không

tỉ lệ nghịch vì:

5.12,56.10

Bài tập17 ( SGK - 61 )

- GV treo bảng phụ ghi bài16

( SGK - 60 )

? x và y có tỉ lệ nghịch với

nhau hay không

- GV treo bảng phụ ghi bài

tập17 ( SGK - 61 )

? Tìm hệ số tỉ lệ a

? Từ a =16, hãy tìm x, y để

điền các số thích hợp vào ô

trống

- GV chốt lai nội dung bài học

6 Tổng kết và hướng dẫn về nhà ( 2phút )

- Ôn lại nội dung bài học

- Bài tập về nhà: 18; 19; 20( SGK - 61 ); 25; 26 ( SBT - 46 )

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm