Các tác phẩm trên đã phản ánh một phần những nét tiêu biểu của đời sống xã hội và con người Việt Nam với tư tưởng và tình cảm của họ trong những thời kì lịch sử có biến cố lớn lao, từ sa[r]
Trang 1Tuần 32
1 Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang;
2 Tổng kết về ngữ pháp;
3 Hợp đồng.
- HS hiểu và hình dung được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn một mình trên đảo hoang, bộc lộ qua bức chân dung tự họa của nhân vật; nghệ thuật vẽ chân dung nhân vật đặc sắc của tác giả
- Hệ thống hóa kiến thức dã học từ lớp 6 đến lớp 9 về: từ loại, cụm từ, thành phần câu,các kiểu câu Nắm được bản chất của từng đơn vị kiến thức và nhận biết được chúng trong các câu cụ thể
- HS nắm được hình thức và nội dung của văn bản hợp đồng, một loại văn bản hành chính thông dụng trong đời sống
I- TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả
Đe-ni-ơn Đi-Phô, nhà văn lớn người Anh thế kỷ XVIII
Trang 22 Tác phẩm
- Tác phẩm được viết dưới hình thức tự truyện Nhân vật chính là Rô-bin-xơn tự kể chuyện đời mình, xưng là tôi
- Bố cục: 4 phần
II.ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN
1 Diện mạo của Rô- bin-xơn.
* Trang phục.
- Đội chiếc mũ to tướng cao lêu đêu dưới chân đi một đôi giày có hình dáng hết sức kì cục quần áo được may bằng da dê
- Trang phục rất kì quái khác bình thường, tất cả bằng da dê
* Về trang bị.
- Rô-bin -xơn mang trên mình bao nhiêu thứ lỉnh kỉnh thắt lưng rộng bản bằng da dê lủng lẳng bên mình cái cưa, cái rìu đeo gùi sau lưng
->Các dụng cụ trên giúp Rô-bin xơn duy trì cuộc sống và bảo vệ mình trước thú dữ.
Chống chọi với thiên nhiên
* Về diện mạo.
- Cặp ria mép to tướng kiểu Hồi giáo khiến cho mọi người phải khiếp sợ.
- Diện mạo kì quái khác thường
=> Cuộc sống cách biệt với loài người, cuộc sống gian nan vất vả, nhưng anh vẫn lạc
quan yêu đời nhờ có ý chí phi thường.
2.Tinh thần của Rô-bin-xơn.
- Chàng không một lần thốt ra lời than phiền đau khổ
-Giọng kể hài hước
=> Tinh thần lạc quan, không buống xuôi trước cuộc sống gian khổ, khó khăn, biết vươn lên, trân trọng giá trị của cuộc sống trong mọi hoàn cảnh.
III TỔNG KẾT
GHI NHỚ SGK T130
Trang 3I CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1 Từ loại
2.Cụm từ
II LUYỆN TẬP
Học sinh làm toàn bộ bài tập từ trang 130 đến trang 134
I ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG
1 Ví dụ
Đọc văn bản: Hợp đồng mua bán sách giáo khoa
TỪ LOẠI
Danh từ Động từ Tính từ Các từ loại khác
Đại từ Lượng từ Chỉ từ Phó từ Quan hệ từ Trợ từ Tình thái từ Thán từ
CỤM TỪ
Cụm danh từ Cụm động từ Cụm tính từ
Trang 4- Nội dung thảo thuận giữa Công ti sách và Thiết bị trường học với Sở Giáo dục về việc mua sách giáo khoa
2 Đặc điểm
- Nội dung: Ghi lại những điều khoản mà hai bên tham gia hợp đồng thoả thuận
- Hình thức:Hợp đồng gồm 3phần: Phần mở đầu; Phần nội dung; phần kết thúc
- Các hợp đồng thông dụng (hợp đồng mua bán, hợp đồng lao động, hợp đồng thuê nhà )
II CÁCH LÀM HỢP ĐỒNG.
- Phần mở đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ tên hợp đồng
- Phần nội dung: Ghi lại nội dung của hợp đồng theo từng điều khoản đã được thống nhất
- Phần kết thúc: Chức vụ, ghi rõ họ tên của đại diện các bên tham gia kí hợp đồng và xác nhận bằng dấu của cơ quan hai bên ( nếu có)
- Lời văn của hợp đồng phải chính xác, chặt chẽ
III LUYỆN TẬP
C.PHẦN BÀI TẬP
HỌC SINH HOÀN TẤT CÁC BÀI TẬP ĐƯỢC YÊU CẦU TRONG PHẦN LUYỆN TẬP Ở MỖI BÀI
1 Bố của Xi mông
2 Ôn tập về truyện
3 Tổng kết về ngữ pháp (tiếp)
A TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
Trang 5- HS hiểu được Mô-pa-xăng đã miêu tả sắc nét diễn biến tâm trạng của ba nhân vật
chính trong văn bản này như thế nào, qua đó giáo dục cho học sinh lòng thương yêu bè bạn và mở rộng ra lòng yêu thương con người
- Ôn tập củng cố kiến thức về những tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học
trong chương trình ngữ văn lớp 9
- Củng cố những hiểu biết về thể loại truyện ngắn: Trần thuật, xây dựng nhân vật,
cốt truyện, tình huống
1 Tác giả
- Guy đơ Mô-pa-xăng là nhà văn Pháp thế kỉ XIX
2 Tác phẩm
- Thể loại: Truyện ngắn
- Bố cục: 4 phần
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Nhân vật Xi-mông.
- Bé trai khoảng 7,8 tuổi, hơi xanh xao, rất sạch sẽ, dáng vẻ nhút nhát
- Có hoàn cảnh đặc biệt: không có bố
*Tâm trạng của Xi-mông khi ở bờ sông.
-Định tự vẫn, vì em không có bố đến trường học bị các bạn chế giễu, trêu trọc
Trang 6=> Xi -mông cảm thấy buồn, chán, đau đớn.
- Cảnh đẹp hai bên bờ sông; sự xuất hiện đúng lúc và lời động viên của bác Phi-líp đặc
biệt là khi được bác nhận làm bố em=> vui vẻ, bỏ ý định tự vẫn
=> Em bé có lòng tự trọng cao, nhưng rất ngây thơ hồn nhiên, trong sáng, đáng yêu.
Em có khát vọng chính đáng của một đứa trẻ trong trắng ngây thơ.
- Tâm trạng của Xi-mông được diễn ra từ buồn đến vui
=> Niềm thương cảm của nhà văn với một đứa trẻ tội nghiệp
2 Nhân vật Blăng-sốt.
- Cô gái xinh đẹp, rất đứng đắn, rất có đức hạnh chẳng qua là vì nhẹ dạ cả tin lên bị lừa
dối
- Người mẹ rất mực yêu thương con, có lòng tự trọng cao
-Chị ăn ở sạch sẽ, gọn gàng ngăn nắp
- Tâm trạng của Blăng-sốt từ ngượng ngùng đến đau khổ, rồi quằn quại, hổ thẹn
=> Thể hiện lòng thương cảm và thái độ trân trọng đối với người thiếu phụ lao động nghèo trong xã hội Pháp lúc bấy giờ
3 Nhân vật Phi-líp.
- Là một người công nhân cao lớn, râu tóc đen, quăn, có cái nhìn nhân hậu
- Bác đã nhận làm bố của Xi-mông nhằm an ủi Xi-mông Chi tiết đó đã cứu vớt được tâm hồn Xi-mông, đặt cho Xi-mông niềm tin vào cuộc sống
- Tâm trạng của bác thợ rèn Phi-líp thì vừa phức tạp, vừa bất ngờ
=> Tâm hồn đẹp, có lòng nhân hậu rộng lớn.- Bác đã đem lại hạnh phúc cho một
người thiếu phụ đã một lần lầm lỡ có được niềm tin vào cuộc đời.
III. TỔNG KẾT GHI NHỚ/ SGK T144
1 LẬP BẢNG THỐNG KÊ HS tự làm theo bảng mẫu
Trang 7STT Tên tác phẩm Tác giả Năm ST Tóm tắt nội dung
2 Lặng lẽ SaPa Nguyễn Thành Long 1970 HS TỰ LÀM
3 Chiếc lược ngà Nguyễn Quang Sáng 1966 HS TỰ LÀM
4 Bến quê Nguyễn Minh Châu In 1985 HS TỰ LÀM
5 Những ngôi sao
xa xôi
Lê Minh Khuê 1971 HS TỰ LÀM
2 NỘI DUNG PHẢN ÁNH
Có 5 truyện ngắn Việt Nam từ sau 1945 được học trong chương trình ngữ văn 9 sắp xếp theo thời kì lịch sử sau:
+ Thời kì kháng chiến chống Pháp: Làng ( Kim Lân )
+ Thời kì kháng chiến chống Mĩ: Chiếc lược ngà ( Nguyễn Quang Sáng ); Lặng lẽ SaPa
( Nguyễn Thành Long ); Những ngôi sao xa xôi ( Lê Minh Khuê )
+ Sau 1975: Bến quê ( Nguyễn Minh Châu ).
Các tác phẩm trên đã phản ánh một phần những nét tiêu biểu của đời sống xã hội
và con người Việt Nam với tư tưởng và tình cảm của họ trong những thời kì lịch sử có biến cố lớn lao, từ sau cách mạng tháng tám 1945, chủ yếu là trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
Các tác phẩm đã phản ánh hình ảnh con người Việt nam thuộc nhiều thế hệ trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đã được thể hiện sinh động qua một số nhân vật: Ông Hai ( Làng ), người thanh niên ( Lặng lẽ Sa Pa ), ông Sáu, bé Thu ( Chiếc lược ngà ), ba cô gái thanh niên xung phong ( Những ngôi sao xa xôi )
3 PHẨM CHẤT CỦA CÁC NHÂN VẬT
- Ông Hai (Làng): Tình yêu làng thật đặc biệt nhưng phải đặt trong tình yêu nước và tinh
thần kháng chiến
- Người thanh niên trong Lặng lẽ SaPa: Yêu thích, hiểu biết về ý nghĩa công việc thầm
lặng của mình, một mình trên núi cao, có những suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng
về công việc và đối với mọi người
- Bé Thu (Chiếc lược ngà ): Tính cách cứng cỏi, tình cảm nồng nàn, thắm thiết với người
cha
- Ông Sáu (Chiếc lược ngà ):: Tình cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn cảnh éo le xa
cách của chiến tranh
Trang 8- Ba cô gái thanh niên xung phong (Những ngôi sao xa xôi ): Tinh thần dũng cảm,
không sợ hi sinh, khi làm nhiệm vụ hết sức nguy hiểm; tình cảm trong sáng, hồn nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt
4 NGHỆ THUẬT KỂ CHUYỆN
* Làng ( Kim Lân )
- Ngôi kể thứ 3 theo cái nhìn và giọng điệu của nhân vật ông Hai
- Tác dụng: không gian truyện được mở rộng hơn, tính khách quan của hiện thực dường như được tăng cường hơn
* Lặng lẽ Sa Pa
- Ngôi kể thứ 3,đặt vào ông họa sĩ
- Tác dụng: không gian truyện được mở rộng hơn, tính khách quan của hiện thực dường như được tăng cường hơn
* Bến quê
- Ngôi kể thứ 3, đặt vào nhân vật Nhĩ
* Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi
- Kể theo ngôi thứ nhất, nhân vật xưng tôi
- Tác dụng: câu chuyện trở nên chân thực hơn, gần gũi hơn qua cái nhìn và giọng điệu của chính người chứng kiến câu chuyện
5 VỀ TÌNH HUỐNG TRUYỆN
- Các truyện hầu như đều chọn những tình huống đặc sắc hấp dẫn để nhân vật bộc lộ tình cảm cảm xúc của mình Người đọc dễ dàng nhận ra tính cách của mỗi nhân vật
II LUYỆN TẬP - Hoàn thành bảng thống kê phần 1.
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1 Thành phần câu
Trang 92 Thành phần biệt lập
3 Các kiểu câu
- Câu đơn
- Câu ghép
- Biến đổi câu: Câu rút gọn, câu đặc biệt
- Các kiểu câu ứng với mục đích nói
+ Câu trần thuật
+ Câu nghi vấn
+ Câu cầu khiến
+ Câu cảm thán
Thành phần biệt lập
Thành phần
tình thái
Thành phần cảm thán
Thành phần gọi -đáp
Thành phần phụ chú
Thành phần câu
Thành phần chính
Chủ ngữ, vị ngữ
Thành phần phụ Trạng ngữ Khởi ngữ
Trang 10II.LUYỆN TẬP.
Học sinh làm toàn bộ bài tập từ trang 145 đến trang 50
C PHẦN BÀI TẬP
HỌC SINH HOÀN TẤT CÁC BÀI TẬP ĐƯỢC YÊU CẦU TRONG PHẦN LUYỆN TẬP Ở MỖI BÀI