11/ Những kiến thức và kĩ năng về kiểu VB tự sự của phần TLV đã soi sáng thêm rất nhiều cho việc đọc- hiểu VB – tác phẩm VH tương ứng trong SGK 12/ Những kiến thức và kĩ năng về các tác [r]
Trang 1Tuần 16 Ngày dạy: 9,11/12 Tiết 72 & 73 CHIẾC LƯỢC NGÀ
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong
truyện Chiếc lược ngà Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặt biệt là nhân vật trẻ
em; nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng chú ý trong một truyện ngắn
- Giáo dục HS lịng yêu kính cha mẹ, tình yêu quê hương, đất nước
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh ảnh minh họa cuộc chia tay của hai cha con ơng Sáu
- HS: đọc tác phẩm và chuẩn bị nội dung câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao tất cả các nhân vật trong Lặng lẽ Sa Pa đều không được đặt tên? Ngoài nhân vật
anh thanh niên em thích nhân vật nào nữa? Vì sao?
- Em có tán thành ý kiến của anh thanh niên “ khi ta làm việc ta với công việc là đôi” Nhận xét hành động lăn cây chặn đường ô tô để gặp người trò chuyện của anh thanh niên?
2 Giới thiệu bài: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ gay go quyết liệt ở miền Nam, cuộc
chiến đấu không cân sức với kẻ thù đã xuất hiện biết bao gương hi sinh anh dũng và những
tình cảm thiêng liêng cao đẹp.Truyện Chiếc lược ngà kể lại một câu chuyện rất xúc động về
những tình cảm đẹp đó
3 Tổ chức hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung…
GV: Trình bày những hiểu biết của em về nhà văn
Nguyễn Quang Sáng?
- GV nhấn mạnh lại những điều cần nhớ và cho HS ghi
vào vở
GV: Các em hãy cho biết xuất xứ tác phẩm?
GV: tóm tắt đoạn lược bỏ ở phần đầu của truyện
- GV đọc mẫu một đoạn Lưu ý HS gạch chân từ ngữ địa
phương Nam Bộ
HS: kể tóm tắt cốt truyện của đoạn trích
GV: Tình huống nào đã bộc lộ sâu sắc và cảm động tình
cha con của ông Sáu và bé Thu?
HS nêu 2 tình huống:
- Sau tám năm xa cách, ông Sáu về thăm nhà, nhưng thật
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
2) Tác phẩm:
Viết 1996 khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ
3) Đọc- tóm tắt đoạn trích:
4) Bố cục: 2 tình huống
Trang 2Hoạt động của thầy - trị Nội dung
trớ trêu là bé Thu không nhận cha, đến lúc em nhận ra và
biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải ra đi ( tình
huống cơ bản của truyện)
- Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương, mong
nhớ con vào việc làm cây lược ngà để tặng con nhưng ông
đã hi sinh khi chưa thể trao món quà cho con gái
Tình huống 1: bộc lộ tình cảm mãnh liệt của bé Thu với
cha
Tình huống 2: biểu lộ tình cảm sâu sắc của người cha
với con
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
GV: Những từ ngữ hình ảnh nào chứng tỏ bé Thu không
nhận ông Sáu là cha và chỉ ra diễn biến tâm lí đang diễn
ra trong lòng cô bé?
? Phản ứng tâm lí đó của Thu diễn ra trong mấy hoàn cảnh
cụ thể? Phân tích tâm lí của Thu trong từng hoàn cảnh đó?
HS thảo luận nhóm:
- Khi ông Sáu định ôm hôn con Thu hốt hoảng, mặt tái đi,
rồi vụt chạy và kêu thét lên
- Bé không chịu gọi ông Sáu là ba mà chỉ nói trống không,
không chịu nhờ ông Sáu chắt nước hộ nồi cơm , hất cái
trứng cá mà ông Sáu gắp cho, bỏ về nhà bà ngoại , khi
xuống xuồng còn cố ý khua dây cột xuồng kêu rổn rảng.
? Từ những thái độ trên em cho biết tại sao Thu lại có biểu
hiện như vậy? Có phải em hỗn láo với cha không? Từ đó
em hiểu gì về tình cảm của bé Thu dành cho cha ? ( cho
HS thảo luận nhóm 3 phút)
GV:Sự ương ngạnh của bé Thu hoàn toàn không đáng
trách Trong hoàn cảnh xa cách và trắc trở của chiến
tranh, phản ứng tâm lí của em là hoàn toàn tự nhiên, nó
còn chứng tỏ em có cá tính mạnh mẽ, tình cảm của em sâu
sắc, chân thật, em chỉ yêu ba khi tin chắc đó đúng là ba
Trong cái “ cứng đầu” của em có ẩn chứa cả sự kêu hãnh
trẻ thơ về một tình yêu dành cho người cha “khác”- người
trong tấm hình chụp chung với má em
? Buổi sáng cuối cùng khi ông Sáu lên đường, thái độ và
hành động của Thu thay đổi như thế nào?(tìm những chi
tiết thể hiện sự thay đổi, so sánh với hoàn cảnh trước) Vì
saoThu lại có sự thay đổi đó?
Sự nghi ngờ về cha đã được giải toả, ân hận hối tiếc vì
sự đối xử trước, tình yêu và nỗi nhớ mong bùng ra mạnh
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Diễn biến tâm lí và tình cảm của bé Thu trong lần cha về thăm nhà.
a) Trước khi Thu nhận ông Sáu là cha
- Nó ngơ ngác lạ lùng, hốt hoảng ,mặt tái đi, vụt chạy, kêu thét lênSự sợ hãi xa lánh
- Không chịu gọi ông Sáu là ba, không nhận sự chăm sóc của ba mà chỉ nói trống không
Cá tính mạnh mẽ, tình cảm sâu sắc và chân thật của đứa con dành cho cha, phản ứng tâm lí tự nhiên
b) Khi nhận ra cha
- Ba không giống cái hình chụp chung với má vì mặt ba có vết thẹo
- Vẻ mặt sầm lại, đôi mắt mênh
Trang 3Hoạt động của thầy - trị Nội dung
mẽ, hối hả cuống quýt
Xúc động.
? Nếu chứng kiến cảnh này em sẽ cảm thấy như thế nào?
- Từ đó em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật Thu?
Đánh giá như thế nào về nghệ thuật xây dựng nhân vật
của tác giả?
- Truyện được trần thuật theo lời của người bạn ông Sáu,
người đã chứng kiến những cảnh ngộ éo le của cha con ông
Sáu.
- Chọn nhân vật kể chuyện như vậy khiến cho câu chuyện
trở nên đáng tin cậy
GV: Tình cảm của bé Thu thật sâu sắc, mạnh mẽ và cũng
thật dứt khoát, rạch ròi Những biểu hiện tưởng như trái
ngược trong thái độ và hành động của Thu thật ra vẫn
nhất quán trong tình cảm, tính cách của em Ở Thu có nét
cứng cỏi tưởng như đến ương ngạnh, nhưng Thu vẫn là một
đứa trẻ với tất cả nét hồn nhiên, ngây thơ của trẻ con Nhà
văn đã miêu tả bé Thu với sự am hiểu sâu sắc tâm lí trẻ
thơ và tấm lòng yêu thương, trân trọng vô cùng trẻ thơ
* Phân tích tình cảm cha con sâu nặng ở ông Sáu
- Em hãy tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm của ông
Sáu với con?
-Em có suy nghĩ gì về tình cảm ấy? Câu chuyện gợi cho
em suy nghĩ gì về chiến tranh và cuộc sống tâm hồn của
người cán bộ cách mạng? (cho HS thảo luận 5 phút)
Hoạt động 3:Hướng dẫn tổng kết.
- Truyện được kể theo lời trần thuật của nhân vật nào?
-Cách chọn vai kể như vậy có tác dụng gì trong vciệc xây
dựng nhân vật và thể hiện nội dung tư tưởng của truyện ?
- Em hiểu gì về ý nghĩa của câu chuyện?
GV: Qua câu chuyện về tình cha con của ông Sáu, người
đọc thấm thía bao đau thương , mất mát, éo le mà chiến
tranh mang đến cho bao nhiêu con người, bao nhiêu gia
đình
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
mông
- Kêu thét lên” ba”, ôm chặt lấy cổ…, hôn tóc, hôn cổ ,hôn vai và hôn cả vết thẹo dài…
- Cô bé có tình cảm thật sâu sắc mạnh mẽ, cá tính cứng cỏi nhưng cũng rất hồn nhiên ngây thơ Nhà văn am hiểu tâm lí trẻ em với tấm lòng yêu thương trân trọng
2)Tình cha con sâu nặng và cao đẹp của ông Sáu.
- Trong chuyến về thăm nhà: háo hức gặp để ôm con vào lòng, suốt ngày quanh quẩn…
- Khi ở khu căn cứ : ân hận vì đã đánh con, làm cây lược ngà rất kì công nhưng hi sinh chưa kịp trao cho con
Tình cha con sâu nặng, hoàn cảnh éo le của chiến tranh gây ra bao nỗi đau thương mất mát
III Tổng kết (ghi nhớ SGK trang 202)
IV-Luyện tập.
Thay lời kể bằng lời ông Sáu kể cảnh gặp gỡ cuối cùng giữa 2 cha con
5 Hướng dẫn học ở nhà: - Nắm vững tình huống truyện, tóm tắt đoạn trích, nắm nội dung, NT
- Chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt
Trang 4
-TUẦN: 16 Ngày dạy: 12/12
TIẾT : *
ÔN TẬP THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hệ thống lại nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm thơ và truyện hiện đại trong chương trình học kì I lớp 9
- So sánh những nét chung, nét riêng về đề tài, nghệ thuật của các tác phẩm thơ và truyện hiện đại trong chương trình
- Giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước con người Việt Nam qua các tác phẩm đã học
- Rèn kĩ năng so sánh, liên hệ, cảm nhận về nhân vật, nghệ thuật
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng hệ thống tác giả, tác phẩm; trò chơi Giải ô chữ
- HS: Ôn tập các tác phẩm, câu hỏi đố bạn (Thi với nhau)
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: HD HS hệ
thống các tác giả, tác phẩm
đã học
GV đưa ra bảng hệ thống (để
trống một số cột)
Chia thành 2 đội thi theo hình
thức: AI NHANH HƠN
HS: Chọn thẻ từ gắn vào chỗ
trống cho phù hợp
* Hoạt động 2: Thi với nhau
Các tổ chuẩn bị nội dung câu
hỏi và đáp án
- Thể lệ cuộc thi: Trong thời
gian từ 1 – 2' nếu không có câu
trả lời, đội khác bổ sung (trả lời
đúng: 10 đ; bổ sung: 5 đ)
I Hệ thống tác giả, tác phẩm thơ, truyện hiện đại:
TT T.phẩm Tác
giả Năm sáng
tác
Thể thơ Nội dung Nghệ thuật
II Sắp xếp tác phẩm theo từng giai đoạn.
- Từ 1945 – 1954: Đồng chí
- Từ 1954 – 1964: Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa
- Từ 1964 – 1975: Khúc hát ru, Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Sau 1975: Ánh trăng
* Thể hiện cuộc sống, đất nước và tư tưởng tình cảm con người:
- Đất nước và con người Việt Nam qua hai cuộc kháng chiến trường kì, gian khổ, thắng lợi vẻ vang Nhân dân đất nước anh hùng
D/c: Đồng chí, Khúc hát ru , Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Trong công cuộc xây dựng đất nước và những quan hệ tốt đẹp của con người:
D/C: Đoàn thuyền đánh cá
- Tình cảm, tư tưởng, tâm hồn con người trong một thời kì lịch sử
có nhiều biến động, thay đổi sâu sắc
- Tình yêu quê hương, đất nước
- Tình đồng chí, đồng đội
- Tình bà cháu, mẹ con gần gũi, thiêng liêng, bền chặt gắn liền với tình cảm chung – nhân dân và đất nước
Trang 5* Hoạt động 3: Ôn tập chủ đề
người lính:
Tổ chức trò chơi: Ngôi sao may
mắn
GV: Chuẩn bị 4 câu hỏi và một
câu là ngôi sao may mắn
HS: Bắt thăm, mỗi câu trả lời
đúng được 10 đ, bắt được ngôi
sao may mắn không phải trả lời
vẫn được 10đ
- Làm việc cá nhân: Nêu cảm
nhận của em về hình ảnh, ngôn
từ, giọng điệu thơ trong một bài
thơ em yêu thích
* Hoạt động 4: Ôn tập bút
pháp xây dựng hình ảnh thơ.
HS: Thảo luận(Mỗi tổ 1 câu)
- Tổ 1: Đồng chí
- Tổ 2: Đoaàn thuyền
- Tổ 3: Bài thơ
- Tổ 4: Ánh trăng
* Hoạt động 7: Nêu cảm nghĩ
vè nhân vật
HS làm việc cá nhân
* Hoạt động 8: Tổ chức trò
chơi: THI VỚI NHAU
- HS tự ra câu hỏi đố đội bạn:
- Ví dụ: Phương thức trần thuật
của truyện Chiếc lược ngà?
- Ví dụ: Phương thức trần thuật
của truyện Làng, Lặng lẽ Sapa?
- Ví dụ: Bạn hãy nêu tình
huống truyện ngắn Làng(hoặc
Chiếc lược ngà)
Hoạt động 9: Thi diễn tiểu
phẩm (hoặc đọc thơ ca ngợi
các nhân vật)
HS thi diễn tiểu phẩm Lặng lẽ
Sapa hoặc Chiếc lược ngà
- Có thể diễn tiểu phẩm sáng
tạo dựa trên những tác phẩm đã
học
III Chủ đề: Người lính và tình đồng chí, đồng đội:Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ánh trăng:
1 Điểm chung: Viết về người lính CM với những vẻ đẹp trong
tính cách và tâm hồn họ
2 Nét riêng:
a) Đồng chí: Viết về người lính thời kì đầu kháng chiến chống
Pháp Họ xuất thân từ nông dân nơi những làng quê nghèo khó, tình nguyện và hăng hái ra đi chiến đấu
b) Bài thơ về tiểu đội xe không kính: Viết về người lính lái xe
thời kì k/c chống Mĩ: Hiên ngang, lạc quan
c) Ánh trăng: Gợi nhắc về quá khứ nghĩa tình, thủy chung
* HS nêu cảm nhận bản thân về hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu
IV Bút pháp xây dựng hình ảnh thơ:Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá, Bài thơ về tiểu đội xe , Ánh trăng.
a) Đồng chí: Sử dụng bút pháp hiện thực, đưa nhữn chi tiết, hình
ảnh thực của đời sống người lính vào thơ
b) Đoàn thuyền đánh cá: Chủ yếu dùng bút pháp tượng trưng,
phóng đại với những liên tưởng, so sánh
c) Bài thơ về tiểu đội xe không kính: Sử dụng bút pháp thực, m/t
rất cụ thể chi tiết từ hình dáng chiếc xe không kính đến cảm giác và sinh hoạt của người lính lái xe
d) Ánh trăng: Tuy đưa vào những hình ảnh và chi tiết thực rất bình
dị nhưng chủ yếu dùng bút pháp gợi tả, không đi vài chi tiết mà hướng tới ý nghĩa khái quát
VII Cảm nghĩ về nhân vật.
( HS nêu cảm nghĩ của bản thân về nhân vật mình thích)
VIII Đặc diểm nghệ thuật:
1 Phương thức trần thuật: Ngôi thứ nhất và thứ ba:
- Ngôi thứ nhất(xưng tôi): Chiếc lược ngà
- Ngôi thứ ba (đặt vào cái nhìn và giọng điệu nhân vật): Làng, Lặng lẽ Sapa
2 Tình huống truyện đặc sắc: Làng, Chiếc lược ngà
IV Diễn tiểu phẩm (hoặc làm thơ ca ngợi các nhân vật trong truyện)
3 Hướng dẫn học ở nhà:- Ôn tập toàn bộ nội dung các phần để chuẩn bị kiểm tra thơ và truyện
hiện đại
Trang 6Tuần 16 Ngày dạy:12/12 Tiết 74
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu bài học:
- kiểm tra khả năng nhận thức của hs về p/c hội thoại, nghĩa của từ, phép tu từ
- Rèn kĩ năng diễn đạt, nhận xét, phân tích
- Có ý thức sử dụng từ, vận dụng thực tế có hiệu quả
II Chuẩn bị
GV: Đề kiểm tra phù hợp với đối tượng hs
HS: Ôn lại kiến thức về p/c hội thoại, từ, cách dẫn trức tiếp và dẫn gián tiếp
III Tiến hành kiểm tra
DỤNG THẤP
V/ DỤNG
Mức độ
Các p/c hội
thoại
C1,5,6 2,25
C2,3 0,5
C7 2,0
C8 2,0
4C 6,75
Từ ngữ
xưng hô
trong hội
thoại
C8 1,0
1C 1,0
Phân tích từ
I Trắc ngiệm ( 3 đ)
Khoanh tròn đáp án đúng từ câu 1,2,3,4 ( mỗi đáp án đúng được 0,25 đ)
Câu 1: Hãy xác định câu hỏi nào không liên quan đến tình huống giao tiếp?
A Nói với ai? B Nói khi nào? C Có nên nói quá không ? D Nói ở đâu ?
Câu 2: Thành ngữ : cãi chày cãi cối” liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A Phương châm lịch sự C Phương châm về chất
B Phương châm cách thức D Phương châm quan hệ
Câu 3: Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
Lan hỏi Bình:
- Cậu có biết trường Đại học Bách khoa Hà Nội ở đâu không?
- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!
A Phương châm về chất B.Phương châm về lượng C.Phương châm lịch sự D Phương châm quan hệ
Câu 4: câu thơ “ Nét buồn như cúc, điệu gầy như mai” có sử dụng phép tu từ nào?
A Nhân hóa B Nói quá C.So sánh D Hoán dụ
Trang 7Câu5: chọn thành ngữ thíh hợp điền vào chỗ trống ( khua môi múa mép; cãi chày cãi cối; nói dơi nói chuột; hứa hươu hưa vượn; nói băm nói bổ) ( 1 đ)
A .: cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ gì cả
B .: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương
C .: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực
D .: hứa để lòng rồi không thực hiện lừa hứa
Câu 6: Hãy nối tên gọi ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp ( 1 đ)
quả
1 Phương châm về lượng a nói đúng vào nội dung cuộc thoại, tránh nói lạc
đề
1+
2 Phương châm về chất b tế nhị, khiêm tốn, tôn trọng người đối thoại 2+
3.Phương châm quan hệ c nói đủ nội dung, không thừa, không thiếu 3+
d nói những điều có bằng chứng xác thực 4+
4.phương châm cách thức
II Tự luận ( 7 đ)
Câu 7: So sánh cách dẫn trực tiếp với cách dẫn gián tiếp? Lấy một ví dụ?( 2đ)
Câu8: Viết một đoạn hội thoại ngắn và phân tích môi quan hệ giữa các lời thoại với phương châm
hội thoại ( 3 đ)
Câu 9: Vận dụng kiến thức đã học về từ láy để phân tích nét nổi bật của việc sử dụng từ ngữ
trong đoạn thơ sau( 2 đ)
Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Sè sè nắm đất bên đường,
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
( Nguyễn Du – Truyện Kiều)
* Đáp án ( tự luận)
Câu7: nêu đc điểm gióng và khác ( 1 đ) , lấy ví dụ đúng ( 1đ)
Câu8: Đoạn hội thoại phải đảm bảo các yêu cầu
- Nội dung rõ ràng, đúng hình thức đối thoại
- Sử dụng ít nhất hai p/c hội thoại, phân tích mối quan hệ
Câu 9 :
- Những từ láy ( nao nao, nho nhỏ, sè sè, rầu rầu) gợi hình dáng, tâm trạng
- Cảnh vẫn thanh , trong trẻo của mùa xuân, nhưng con người có gì đó buâng khuâng, xao xuyến về một ngày du xuân đang còn mà linh cảm điều gì đó sắp xảy ra
- sè sè, rầu rầu gợi hình ảnh nấm mồ nhỏ bé lẻ loi giữa ngày lễ tảo mộ, nhốm màu sắc u á lên cảnh vật
Trang 8
-Tuần: 16
Tiết75
ÔN TẬP THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
I Mục tiêu bài học
-Giúp hs ôn tập, hệ thống háo kiến thức về các vb thơ, truyện hiện đại
- Bồi dưỡng thêm tình yêu quê hương , đất nước, t/c gia đình
- Rèn kĩ năng hệ thống , khái quát, nhận xét, so sánh
II Chuẩn bị
GV: Bảng hệ thống, thẻ từ, bảng phụ ghi bài tập, trò chơi
HS: ÔN lại các t/p thơ, truyện hiện đại ( kẻ bảng hện thống: t/p – t/g, thể loại, nội dung, nghệ
thuật )
III Thực hiện các hoạt động
Hoạt động 1: Hệ thống các tác phẩm – chia lớp thành ba đội => gắn thẻ từ phù hợp với
thông tin đã cho sẵn ( 5 phút)
sáng tác
Thể
Đồng chí Chính
Hữu 1948 Thơ tự do Thể hiện tình đồng đội sâu sắc, cảm độngvà vẻ
đẹp chân thực, giản dị của người lính thời kì chống Pháp
chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị chân thực và gợi cảm
Bài thơ về
tiểu đội xe
không kính
Phạm Tiến Duật
1969 Thơ 8
chữ
Khắc họa hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, giàu ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam
Hình ảnh thơ sáng tạo, ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, ngang tàng, khỏe khoắn
Anh trăng Nguyễn
Duy
1978 Thơ 5
chữ
Lời tự nhắc nhở về năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn
bó với thiên nhiên đất nước bình dị hiền hậu
Gionngj điệu tâm tình tự nhiên, ình ảnh thơ gợi cảm, tứ thơ bất ngờ mà hợp lí
Đoàn thuyền
đánh cá
Huy Cận 1958 Thơ 7
chữ
Khắc hạo nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên
và con người lao động, niềm vui, tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống
Xây dựng hình ảnh thơ bằng sức tưởng tượng phong phú độc đáo,kết hợp phép tu từ ẩn dụ,
âm hưởng khỏe khoắn, hào hùng lạc quan
Việt 1963 Thơ 8 chữ Tình cảm bà cháu và hình ảnh người bà giàu
tình thương và đức hi sinh đồng thời là tình cảm kính yêu thương nhớ và biết ơn cảu cháu đối với bà
Kết hợp giữa tứ sự, m/t, biểu cảm, bình luận Sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà
Trang 9Khúc hát ru
những em bé
lớn trên lưng
mẹ
Nguyễn Khoa Điềm
1971 Thơ 8
chữ Tình yêu thương con gắn liền với lòng yêu nước,
tinh thần chiến đấu và khát vọng của mẹ Tà – ôi trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
Giong thơ ngọt ngào trìu mến
những năm k/c chống Pháp
Truyện ngắn ( trích)
- kể theo ngôi thứ ba
Tình yêu làng, yêu nước
và tinh thần k/c của người nông dân qua tâm trạng của ông Hai
Xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật m/t tâm lí, ngôn ngữ nhân vật giàu tính khẩu ngữ
Lặng lẽ Sa -
Pa Nguyễn Thành
Long
1970 Truyện
ngắn –
kể theo ngôi thứ ba
Ca ngợi con người lao động thầm lặng, cống hiến qua cuộc gặp gỡ tình cờ giữa anh thanh niên, cô kỉ sư, ông họa sĩ
Xây dựng tình huống, cách kể chuyện tự nhiên, kết hợp tự sự trữ tình, bình luận
Chiếc lược
ngà Nguyễn Quang
Sáng
1966 Truyện
ngắn –
kể theo ngôi thứ nhất
Ca ngợi tình cảm cha con thắm thiết trong hoàn cảnh éo le c/tr tàn khốc
Xây dựng tình huống truyện, chọn ngôi kẻ hợp lí, m/t diễn biến tâm
lí nhân vật thành công
Hoạt động 2: Bình và cảm nhận
- cho hs chọn đọc thuộc một đoạn hoặc khổ thơ mình yêu thích
- Bình và phân tích hình ảnh thơ hoặc một nhân vật nào đó trong t/p ( tính cách, số phận nhân vật; nghệ thuật đặc sặc
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi – bốc thăm câu hỏi, giải ô chữ, lá cờ - ngôi sao may mắn
Nội dung liên quan đến các yếu tố: nhân vật, thể thơ, so sánh các t/p thơ – truyện, tìm một số bài thơ, t/p truyện cùng thời, ngâm thơ, hát, phát hiện các yếu tố đối thoại, độc thoại
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại các t/p thơ và truyện hiện đại theo gợi ý tiết ôn tập, chuẩn bị tiết kiểm tra 45 phút
- Viết đv cảm nhận về nhân vật em yêu thích qua các t/p thơ và truyện
Trang 10
-Tuần: 16
Tiết : 75
KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
I Mục tiêu bài học
- Kiểm tra khả năng nhận thức của hs về kiến thức văn học thơ và truyện hiện đại ở các phương diện nội dunng và nghệ thuật
- Củng cố lại t/c yêu quê hương, đất nc, lòng tự hào về người lính cụ Hồ từ đó biết phát huy và ra rức học tập xây dựng quê hương đất nước
- Rèn kỉ năng nhận xét đánh giá, so sánh, phân tích , lập luận diễn đạt
II Chuẩn bị
GV: Đề kiểm tra đảm bảo các mức độ - nội dung chương trình và phù hợp với đối tượng hs
HS: Ôn lại các t/p thơ và truyện hiện đại theo hướng dẫn tiết ôn tập
III Tiến hành cho hs kiểm tra
BIẾT HIỂU V/D THẤP V/D CAO TỔNG Mức độ
Nội dung TN TL TN TL TN TL TN TL TL +TL
0,5
2C 0,5 Bài thơ về kính C3
0,25
1C 0,25
0,25
1C 0,25 Khúc hát mẹ
C5 0,25
1C 0,25
Đoàn thuyền đánh
cá
C7 0,5
1C 0,25
0,5
C9 0,5
1C 1,0
3,0
1C 3,0 Tác giả
C 6 0,5
1C 0,5
Tổng – nghệ
Tổng – người lính
trong k/c
C 10 3,0
1C 3,0
I Trắc nghiệm ( 3 đ)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ “ Đồng chí “ là?
A Tự sự B Biểu cảm C Miêu tả
Câu 2: Nhân vật trữ tình trong bài thơ “ Đồng chí” là ai?