Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: HD học sinh tìm hiểu từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố miªu t¶ vµ biÓu c¶m I.Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có[r]
Trang 1Tuần 7
Bài 7 - Tiết 25 + 26
Ngày soạn: 12/10/2009 Ngày dạy: 19/10/2009
Đánh nhau với cối xay gió
(Xéc-van-tét)
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Thấy rõ tài nghệ của Xéc-van-tét trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn
Ki-hô-tê, Xan-chô Pan-xa tương phản về mọi mặt; đánh giá đúng đắn các mặt tốt, mặt xấu của hai nhân vật ấy, từ đó rút ra bài học thực tiễn
- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật VH
- Nhận thức rõ những thực tế và ảo tưởng, rút kinh nghiệm trong cuộc sống
B Phương tiện và tài liệu tham khảo
- SGK,SGV Ngữ văn 8
- Bồi dưỡng Văn năng khiếu
- Rèn kĩ năng cảm thụ thơ văn 8
- Bình giảng Văn 8
- Hệ thống câu hỏi đọc - hiểu Ngữ văn 8
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
* Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt văn bản “Cô bé bán diêm”? Phát biểu những cảm nghĩ của em về nhân vật cô
bé bán diêm?
- Em hiểu gì về xã hội Đan Mạch lúc bấy giờ qua tác phẩm “Cô bé bán diêm” của nhà văn An-đéc-xen Qua đó, nhà văn muốn nhắn gửi điều gì tới bạn đọc
* Khởi động:
- GV hỏi HS: Em biết gì về đất nước Tây Ban Nha?
- GV khái quát: TBN là đất nước ở phía Tây châu Âu
* Bài mới:
Tiết 25
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
? Những hiểu biết của em về tác giả
Xéc-van-tét
- Gv cung cấp thêm một số thông tin
về tác giả
I Giới thiệu chung
- HS trình bày
- Lớp bổ sung
- HTL:
+ Xéc-van-tét (1547-1616) nhà văn Tây Ban Nha + Tiểu thuyết (XB 1605)
Hoạt động 2: HD học sinh đọc, tóm tắt văn bản, tìm hiểu chú thích
? Hãy tóm tắt nội dung chính của
II Đọc-hiểu văn bản
1 Đọc, tóm tắt tác phẩm
- HS tóm tắt
Trang 2tác phẩm?
? Nêu yêu cầu đọc tác phẩm
- GV đọc 1 đoạn
? Đọc kĩ các chú thích
1,2,6,7,9,10,12
- Lớp nhận xét
- HTL:
- Chú ý các đoạn đối thoại giữa các nhân vật
- HS nghe
- 2 -> 3 HS đọc
2 Chú thích
1, 2, 6, 7, 9, 10, 12
- Lớp theo dõi
- HS tự tìm hiểu các chú thích-SGK Hoạt động 3: HD học sinh phân tích bố cục đoạn trích
? Xác định 3 phần của đoạn truyện
theo trật tự diễn biến trước, trong và
sau khi Đôn-ki-hô-tê đánh nhau với
cối xay gió?
? Đại ý của từng phần ấy?
? Em có nhận xét gì về độ dài các
phần? Tính cách các nhân vật có
phải chỉ được bộc lộ rõ qua việc
đánh nhau với cối xay gió không?
3 Bố cục
- HS xác định 3 phần + P1: Từ đầu và không cân sức: Nhận định về
những chiếc cối xay gió + P2: Nói rồi toạc nửa vai: Thái độ và hành
động của mỗi người + P3: Còn lại: Khi bị đau và chuyện ăn ngủ của 2 thầy trò
- HS suy nghĩ trả lời
- Nhận xét
- HTL: 3 đoạn có độ dài tương đương nhau (Phần tả Đôn-ki-hô-tê không phải là dài nhất) Vì vậy, tuy nhan đề như vậy nhưng tính cách nhân vật (nội dung chính) thể hiện trong suốt trước, trong
và sau khi đánh nhau Hoạt động 4:HD học sinh phân tích nhân vật Đôn-ki-hô-tê
? Em hiểu như thế nào về tước hiệu
“hiệp sĩ”?
? Tước hiệu đó ai phong cho
Đôn-ki-hô-tê và thể hiện điều gì?
? Dựa vào phần chú thích về tác
phẩm và bức minh hoạ SGK, hiệp sĩ
Đôn-ki-hô-tê được giới thiệu và
miêu tả ntn về nguồn gốc, ngoại
hình?
(GV: Chữ “Đôn” ghép vào với tên
chỉ những người quý tộc ở Tây Ban
Nha)
? Theo em, nguyên nhân vì sao khi
nhìn thấy những cối xay gió
Đôn-ki-hô-tê lại nhìn ra là những tên khổng
lồ ghê gớm ?
4 Phân tích
a Hiệp sĩ Đôn-ki-hô-tê
- HS trả lời -> Nhận xét
- HTL: Là tước hiệu thuộc dòng dõi quý phái thời xưa ở phương Tây Hiệp sĩ chỉ người có sức mạnh và lòng hào hiệp hay bênh vực kẻ yếu, cứu giúp người gặp nạn trong XH cũ
- HS suy nghĩ trả lời
- Lớp nhận xét
- HTL:
+ Là một quý tộc nghèo, tuổi trạc 50, say mê truyện kiếm hiệp nên muốn trở thành hiệp sĩ giang hồ (Tự phong)
+ Ngoại hình: gầy gò, cao lênh khênh, cưỡi ngựa còm, đồ binh giáp han rỉ
- HS suy nghĩ trả lời
- Lớp nhận xét
- HTL: Nguyên nhân: Do đầu óc lão mê muội, chẳng còn tỉnh táo (nhìn những cối xay gió thành
Trang 3? Phẩm chất hiệp sĩ của
Đôn-ki-hô-tê được bộc lộ ntn?
Tìm một vài chi tiết, hình ảnh để
chứng minh?
? Em đánh giá ntn về những ước
vọng và hành động đó của
Đôn-ki-hô-tê ?
Điều đó cần thiết không? Đặc biệt
trong XH Tây Ban Nha thế kỉ XVI?
? Theo em lí do vì sao Đôn-ki-hô-tê
thất bại trong cuộc giao tranh ấy?
? Câu nói của Đôn-ki-hô-tê “ ta
không kêu đau là vì các hiệp sĩ
giang hồ có bị thương thế nào cũng
không được rên rỉ, dù xổ cả gan ra
ngoài” thể hiện điều gì?
? Theo em vì sao Đôn-ki-hô-tê lại
không để ý đến chuyện ăn, ngủ ?
? Em có nhận xét gì về giọng văn
khi kể về cuộc giao tranh và sự thất
bại thảm hại của hiệp sĩ?
? Qua đó em cảm nhận chung gì về
nhân vật này ?
những tên khổng lồ, không thừa nhận thất bại )
- HS suy nghĩ trả lời
- HTL: - Phẩm chất hiệp sĩ + ý nghĩ: ra tay tiêu trừ giống xấu xa, gian ác (“bởi đây là 1 cuộc chiến đấu”)
+ Hành động dũng cảm xông vào cuộc giao tranh không cân sức “ thét lớn” ,” tay lăm lăm ngọn giáo phi thẳng tới ”
- 1 -> 2 HS nêu cảm nhận
- HTL: Đó là những ước vọng và hành động tốt
đẹp, chính đáng- cần thiết cho XH Tây Ban Nha
ở thế kỉ XVI
- HTL:
+ Do lão mê muội (đó không phải là những tên khổng lồ)
+ Cuộc chiến không cân sức, không nghe lời Xan -chô Pan -xa
- HS suy nghĩ trả lời
- Nhận xét
- HTL: Đôn-ki-hô-tê muốn bắt chước các hiệp sĩ giang hồ trong sách: Không kêu đau, không ăn, không ngủ -> bản lĩnh kiên cường
- HTL: Vì nghĩ tới nàng Đuyn-xi-nê-a( giống như những hiệp sĩ trong sách)
- HS trả lời -> Nhận xét
- HTL: Giọng văn hài hước (lời nói hiệp sĩ: “chớ
có chạy trốn ”, hành động dũng mãnh; lời cầu cứu nàng Đuyn-xi-nê-a ; cái ngã như trời giáng )
- HS trả lời -> Nhận xét
- HTL: Có nhiều khía cạnh tốt đẹp, nhưng do đọc nhiều loại truyện xấu nên Đôn-ki-hô-tê trở thành nhân vật nực cười, đáng trách mà cũng đấng thương
Tiết 25
Hoạt động 5: HD học sinh phân tích nhân vật Xan-chô Pan xa
? “Giám mã” là gì?
Dựa vào phần chú thích, Xan-chô
Pan xa được giới thiệu ntn?
GV: Nhận làm giám mã cho
Đôn-ki-hô-tê với hi vọng sau này ông chủ
công thành danh toại, bác sẽ được
b Gám mã Xan-chô Pan-xa
- HS trả lời -> Nhận xét
- HTL:
+ Giám mã: người chăm sóc ngựa và theo hầu các hiệp sĩ
+ Là bác nông dân béo, lùn
- Ước muốn: tầm thường( nghĩ đến quyền lợi
Trang 4làm thống đốc, cai trị một vài hòn
đảo
? Khi nhìn thấy những chiếc cối
xay gió, Xan-chô Pan-xa ở và tình
trạng ntn?
? Thái độ phục vụ của Xan-chô với
ộng chủ được bộc lộ ntn?
? Khi nói về vết thương Xan-chô
bộc lộ tính cách ntn?
? Đối với chuyện ăn ngủ, tính cách
gì của Xan-chô được bộc lộ?
? Cảm nhận chung của em về con
người này ntn?
riêng)
- HS suy nghĩ trả lời -> Nhận xét
- HTL: Hoàn toàn tỉnh táo (hét bảo không phải
là bọn khổng lồ), (can ngăn ông chủ xông vào
đánh cối xay gió)
- HTL: Thái độ phục vụ tận tình, tốt bụng, (thúc lừa chạy đến cứu ông chủ, cầu chúa phù hộ, nâng
đỡ ông chủ )
- HS trả lời -> Nhận xét
- HTL: Có phần hèn nhát (hơi đau một chút là rên rỉ ngay)
- HTL: Thiết thực - quan tâm đến những nhu cầu vật chất hàng ngày như cái ăn, cái ngủ (nhắc đến giờ ăn )
- Tầm thường: quá chú trọng chăm lo cho cá nhân (vừa đi vừa chè chén, thấy thoải mái, ngủ một mạch, ước muốn )
- HS nêu cảm nhận
- HTL: Là người có những mặt tốt (tỉnh táo, tốt bụng, thiết thực) nhưng cũng bộc lộ nhiều điểm
đáng chê trách (ước muốn tầm thường, hèn nhát
-> Là người có những mặt tốt nhưng cũng bộc lộ những điểm đáng chê trách
Hoạt động 6: HD học sinh tìm hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật
? Em có nhận xét gì về cách xây
dựng nhân vật làm nổi bật nhau lên
của tác giả?
? Hãy chỉ ra nghệ thuật ấy ở 2 nhân
vật? ý nghĩa ?
- GV chuẩn xác
? Xây dựng 2 nhân vật có chân
dung và tính cách trái ngược, nhà
c Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- HS suy nghĩ trả lời
- Nhận xét
- HTL: Để làm nổi bật cá tính của 2 nhân vật, tác giả sử dụng nghệ thuật tương phản đối lập
- HS trình bày
- Nhận xét
- HTL:
Xan-chô Pan xa
- Nguồn gốc nông dân
- Thấp, lùn, cưỡi lừa
- Ước muốn tầm thường
- Tỉnh táo, thiết rhực
- Hèn nhát
Đôn-ki-hô-tê
- Nguồn gốc: quý tộc
- Cao, gầy, cưỡi ngựa còm
- Khát vọng cao cả
- Mê muội , hão huyền
- Dũng cảm
- HS suy nghĩ trả lời
- Nhận xét
Trang 5văn còn bộc lộ ý đồ NT gì ? - HTL: 2 nhân vật này có thể bổ sung cho nhau
để tạo nên một tính cách hoàn thiện hơn-> 1 con người có ích cho XH, thể hiện bước chuyển mình
vĩ đại của đất nước, dân tộc TBN từ XH phong kiến sang XH TBCN
Hoạt động 7: HD học sinh tổng kết bài học
? Khái quát những giá trị nội dung,
nghệ thuật ?
III Tổng kết
- HS trình bày
- Nhận xét
- HTL: Như Ghi nhớ -SGK
- HS đọc ghi nhớ
* Củng cố:
- Em thích nhân vật nào? Vì sao? Nếu em vẽ nhân vật ấy, em sẽ vẽ cảnh nào
- Câu hỏi dành cho HS TB: Nguyên nhân nào dẫn đến sự thất bại của Đôn-ki-hô-tê khi
đánh nhau với cối xay gió?
A.Vì lão không lường trước được sức mạnh của kẻ thù
B Vì những chiếc cối xay gió được phù phép
C Vì lão không có đủ vũ khí lợi hại
D Vì đầu óc lão mê muội không tỉnh táo
(Đáp án: D)
- Câu hỏi dành cho HS khá: Hãy chỉ rõ yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn từ
“Đêm hôm ấy đủ no rồi”
* Hướng dẫn về nhà:
- Tóm tắt lại nội dung đoạn trích
- Học bài, nắm nội dung bài
- Phân tích 2 nhân vật , chú ý nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Chuẩn bị bài: Tình thái từ
+ Ôn tập kiến thức tiếng Việt của bài trước
+ Nghiên cứu trước bài học
Bài 7 - Tiết 27
Ngày soạn: 14/10/2009 Ngày dạy: 21/10/2009
Tình thái từ
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là tình thái từ
- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
B Phương tiện và tài liệu tham khảo
- Bảng phụ
- Ngữ pháp tiếng Việt
Trang 6- Nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt.
- 108 bài tập tiếng Việt THCS
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
* Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt trợ từ, thán từ Lấy VD mỗi kiểu
- Làm bài tập 5, 6: Lên bảng đặt câu
- Giải thích ý nghĩa câu TN “ Gọi dạ bảo vâng”
* Khởi động:
- GV đưa bảng phụ ghi các VD sau:
+ Mẹ về rồi à?
+ Anh về đi?
+ Em bé ấy đáng thương thay?
- GV: Các từ viết đậm nét trên có nghĩa như thế nào trong câu?
- 2 -> 3 HS trả lời
- GV: Vậy những câu trả lời trên của các em có chính xác hay không, chúng ta sẽ cùng tìm câu trả lời qua bài học hôm nay
* Bài mới:
Hoạt động1: HD học sinh tìm hiểu chức năng của TTT
? Đọc VD
? Trong các VD a, b, c nếu bỏ các từ
in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay
đổi?
? Các từ in đậm có chức năng gì
trong câu?
? Tìm các từ khác có chức năng như
à, đi, thay ?
? VD(d) từ “ạ” biểu thị sắc thái tình
cảm gì của người nói?
? “à, đi, thay, ạ” là các tình thái từ
I Chức năng của tình thái từ
1 Ví dụ- SGK
- 1 HS đọc
- Lớp theo dõi
2 Nhận xét
- HS suy nghĩ trả lời
- Nhận xét
- HTL:
+ VDa : Lược bỏ “à” -> Không còn là câu nghi vấn
+ VDb: Lược bỏ “đi”-> Không còn là câu cầu khiến
+ VDc: Lược bỏ “thay” -> Không tạo lập được câu cảm thán
-> Các từ “ à, đi, thay” : để tạo lập câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
- HS suy nghĩ trả lời-> Nhận xét
- HTL: - Từ có chức năng tạo lập câu + Nghi vấn: ư, hử, chứ,
+ Cầu khiến: đi, nào, với,
+ Cảm thán: thay, sao,
- HS suy nghĩ trả lời -> Nhận xét
- HTL: Biểu lộ sắc thái tình cảm mức độ lễ phép cao
3 Kết luận
Trang 7Em hiểu thế nào là tình thái từ? Có
thể phân loại thế nào về tình thái từ? - HS trả lời -> Nhận xét- HTL: Như ghi nhớ - SGK
Hoạt động 2: HD học sinh sử dụng tình thái từ
? Đọc VD - SGK
? Các tình thái từ in đậm được dùng
trong các hoàn cảnh giao tiếp khác
nhau ntn?
? Sử dụng tình thái từ ntn? Đặt câu có
tình thái từ phù hợp hoàn cảnh giao
tiếp
II Sử dụng tình thái từ
1 Ví dụ - SGK
- 1 HS đọc
- Lớp theo dõi
2 Nhận xét
- HTL: Hoàn cảnh giao tiếp + “à’ - hỏi, thân mật
+ “ạ” - hỏi, kính trọng + “nhé” - cầu khiến, thân mật + “ạ” - cầu khiến , kính trọng
3 Kết luận
- HS trả lời -> Nhận xét
- HTL: (Như Ghi nhớ - SGK)
- 2 -> 3 HS đặt câu -> Nhận xét Hoạt động 3: HD học sinh luyện tập
? Đọc và xác định yêu cầu
? Xác định TTT (+), không phải
TTT(-)
? Giải thích ý nghĩa xủa các TTT in
đậm
- GV chuẩn xác
? Đặt câu với các TTT: chứ lị, cả,
vậy?
III Luyện tập
Bài tập 1
- HS đọc và xác định yêu cầu
- HS làm bài -> Lớp nhận xét
- HTL: a (-) b (+)
c (+) d (-)
e (+) g (-)
h (-) i (+)
Bài tập 2
- HS suy nghĩ làm bài -> Nhận xét
- HTL:
a Chứ: nghi vấn, điều muốn hỏi đã ít nhiều
khẳng dịnh
b chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định ( không
thể khác )
c ư: hỏi, phân vân
d nhỉ: thân mật
e nhé: dặn dò, thân mật
g vậy: miễn cưỡng
h cơ mà: thuyết phục
Bài tập 3
- 3 HS lên bảng
- Mỗi HS đặt 1 câu có TTT theo yêu cầu
- Nhận xét
* Củng cố:
- Thế nào là TTT? Sử dụng TTT ntn?
Trang 8- Tìm 1 số TTT trong tiếng địa phương em biết
( VD: rứa, chi, mô .)
- Câu hỏi dành cho HS khá: Từ “ vậy” trong các trường hợp sau đậy có gì đặc biệt?
- Anh bảo sao thì tôi nghe vậy
- Không ai hát thì tôi hát vậy
- Bạn Lan hát vậy là đạt yêu cầu
Gợi ý: vậy 1: TTT
vậy 2: đại từ nhưng biểu thị ý miễn cưỡng
vậy 3: đại từ
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, nắm nội dung bài
- Làm bài tập 4,5
- Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
+ Ôn tập kiến thức viết đoạn văn
+ Ôn tập kiến thức bài Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.
+ Nghiên cứu trước bài học
Bài 7 - Tiết 28
Ngày soạn: 15/10/2009 Ngày dạy: 24/10/2009
Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với
miêu tả và biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Thông qua thực hành biết cách vận dụng sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm khi viết đoạn văn tự sự
- ý thức đưa yếu tố miêu tả, biểu cảm vào đoạn văn, bài văn tự sự
B Phương tiện và tài liệu tham khảo
- SGK, SGV Ngữ văn 8
- Một số kiến thức - kĩ năng và bài tập nâng cao Ngữ văn8
- 100 bài văn ứng dụng Ngữ văn 8
- Hướng dẫn tự học Ngữ văn 8
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
* Kiểm tra bài cũ:
- Vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
- Làm bài tập 2
* Khởi động: GV giới thiệu vào bài.
* Bài mới:
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: HD học sinh tìm hiểu từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố
miêu tả và biểu cảm
? Đọc các sự việc và nhân vật - SGK
? Hãy thực hiện các yêu cầu theo mô
hình sau đây
I.Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả avf biểu cảm
1 Ví dụ
- 1 HS đọc
- Lớp theo dõi
2 Nhận xét
- HS theo dõi
- HS suy nghĩ làm bài -> Nhận xét
- HTL:
Các bước
Bước 1 - Lựa chọn sự việc
Bước 2 - Lựa chon ngôi kể
Bước 3 - Xác định thứ tự kể
Bước 4 - Xác định yếu tố miêu tả,
biểu cảm
Bước 5 - Viết thành đoạn văn kể
chuyện, kết hợp các yếu tố miêu tả,
biểu cảm
Sự việc
a.Chẳng may em đánh vỡ một lọ hoa đẹp b.Em giúp một bà cụ qua đường vào lúc đông người và nhiều xe cộ đi qua
c Em nhận được món quà bất ngờ nhân ngày sinh nhật hay lễ, tết
Sự việc b Ngôi thứ nhất, xưng “tôi” hoặc “em”
- Bắt đầu: nhìn thấy một bà cụ trên vỉa hè,
đường phố đông người, xe cộ qua lại nhiều
- Diễn biến: chạy lại dắt bà cụ qua đường
- Kết thúc: bà cụ sang được đường, 2 bà cháu vui vẻ
- Miêu tả:
+ Cảnh ngã tư đường phố: đi lại như mắc cửi, tiếng còi xe inh ỏi
+ Tả bà cụ: tóc bạc, lưng hơi còng, đi lại chậm chạp, mắt kém, dáng điệu lúng túng, sách bị nặng
+ Em hớt hơ hớt hải chạy lại giúp bà cụ
- Biểu cảm:
+ Tâm trạng của em khi mới nhìn thấy bà cụ:
ái ngại, (lo lắng cho công việc của mình sẽ bị chậm nếu giúp đỡ);day dứt (nghĩ đén bà mình), quyết định giúp bà cụ
+ Tâm trạng 2 bà cháu khi qua đường ( Bà cụ mắt hấp háy tỏ sự cảm ơn và khen; em thấy lòng lâng lâng vui sướng
- HS viết bài: 10 phút
- 2HS trình bày
- Nhận xét: + Nội dung
+ Hình thức
Trang 10? Các bước tiến hành xây dựng đoạn
văn có yếu tố miêu tả, biểu cảm?
3 Kết luận
- HS trả lời -> Nhận xét
- HTL: 5 Bước: lựa chọn sự việc, ngôi kể, thứ tự
kể, xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm , viết bài
Hoạt động 2 : HD học sinh luyện tập
? Xác định yêu cầu đề? Hãy xác định
theo yêu cầu 5 bước trên
- GV chuẩn xác
? Hãy thực hiện B5: Viết đoạn văn?
GV lưu ý: Không nên quá lệ thuộc
vào cách kể của nhà văn; kể theo cách
của riêng mình nhưng vẫn bộc lộ
được đúng cảnh ngộ và tình cảm của
2 nhân vật trong truyện
? Tìm trong truyện ngắn Lão Hạc của
NC đoạn văn kể lại giây phút trên
? Đoạn văn của NC đã kết hợp yếu tố
miêu tả, biểu cảm ở chỗ nào?
? Những yếu tố MT, BC đã giúp NC
thể hiện được điều gì?
? Đoạn văn của em đã kết hợp được
các yếu tố MT, BC chưa?
II Luyện tập
Bài tập 1
- HS xác định yêu cầu đề + B1: Sự việc: Sau khi bán chó, Lão Hạc sang báo để ông giáo biết
+ B2: Ngôi kể: đóng vai ông giáo, ngôi thứ nhất
“tôi”
+ B3: Thứ tự kể:- Lão Hạc sang nhà tôi
- Lão Hạc kể chuyện: Gọi chó
về cho ăn cơm, thằng Mục nấp trong nhà, bất ngờ tóm lấy 2 cẳng sau dốc ngược lên Cứ thế cả thằng Xiên trói chặt con chó lại Con chó cứ kêu ư ử,nhìn tôi
+ B4: - Yếu tố miêu tả: Vẻ mặt Lão Hạc: cười, mếu, đôi mắt ầng ậc nước, mặt co rúm, vết nhăn xô lại, đầu ngoẹo, miệng móm mém
- Yếu tố biểu cảm: + Tâm trạng Lão Hạc:
đau khổ , ân hận, day dứt
+ Tâm trạng của
“tôi” đồng cảm xót xa
- HS viết đoạn văn: 7 - 10 phút
- 2 -> 3 HS trình bày
- Nhận xét -> Sửa chữa Gợi ý:
+ ND: căn cứ vào các bước trên + HT: đoạn văn
- HS nghe
Bài tập 2
- HS xác định đoạn văn trên
- Phần đầu: trang 41 + 42
- HS suy nghĩ trả lời -> Nhận xét
- HTL:
+ Yếu tố miêu tả: vẻ mặt Lão Hạc + BC: tâm trạng Lão Hạc và “tôi”
- Tác dụng: thể hiện nỗi đau đớn, ân hận day dứt của Lão Hạc và mối đồng cảm, xót xa của nhân vật “tôi”
- HS tự đánh giá bài viết của mình