1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 15( T, TV, Luyện)

29 222 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chia hai số tận cùng là chữ số 0
Tác giả Phan Thị Minh Tôm
Trường học Trường Tiểu học La Hai 2
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 252 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơiKể chuyện đã nghe, đã đọcNhà Trần và việc đắp đê Chia cho số có hai chữ số tt Tuổi NgựaLuyện tập miêu tả đồ vật Luyện tậpGiữ phép lịch sự khi đặt câu hỏ

Trang 1

Chia cho số có tận cùng là chữ số 0

Cánh diều tuổi thơCánh diều tuổi thơBiết ơn thầy giáo, cô giáo (tiết 2)

Chia cho số có hai chữ số

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơiKể chuyện đã nghe, đã đọcNhà Trần và việc đắp đê

Chia cho số có hai chữ số (tt)

Tuổi NgựaLuyện tập miêu tả đồ vật

Luyện tậpGiữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

Tiết kiệm nướcHoạt động sản xuất của người dân ở ĐBBB (tt)

Chia cho số có hai chữ số (tt)

Quan sát đồ vậtLàm thế nào để biết có không khí?

Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (T1)

Trang 2

Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009.

Toán: Tiết 71 Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số tận cùng là các chữ số 0

- Rèn tính cẩn thận cho học sinh khi giải toán

II Các hoạt dộng dạy học:

1.Bài cũ: - Gọi 1 HS nhắc lại kết luận và làm bài tập sau:

(25 x 36) : 9

- GV nhận xét và cho điểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 1: Ôn tập:

- Hướng dẫn HS ôn tập:

a) Chia nhẩm cho 10, 100, 1000

b) Qui tắc chia một số cho một tích

Hoạt động 2: Giới thiệu trường hợp số chia và số bị chia

đều có một chữ số 0 tận cùng

VD: 320 : 40 = ?

a) Tiến hành theo cách chia một số cho một tích

b) Đặt tính thực hành:

Hoạt động 3: Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 tận cùng

của số bị chia nhiều hơn số chia:

32000 : 400 = ?

a) Tiến hành cách chia một số cho một tích

b) Thực hành:

+ Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là chữ số 0 ta

làm như thế nào?

Kết luận: Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là

chữ số 0, ta có thể cùng xóa một, hai, ba… chữ số

0 ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia

- HS trả lời

- 2 HS nhắc lại kết luận

- 2 HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở

- HS lên bảng giải, cả lớp giải vào vở

HS yếu giải

Trang 3

Bài 3: (a) - Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn cách giải

- GV nhận xét, cho điểm

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng giải Bài giảia/Nếu mỗi toa xe chở 20 tấn hàng thì cần số toa xe:

180 : 20 = 9 (toa) ĐS: a/ 9 toa

3.Củng cố- Dặn dò:

- 1 HS nêu kết luận chia hai số có tận cùng là chữ số 0

- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số

- Nhận xét tiết học

- Giáo dục cho HS hiểu được niềm vui khi tham gia trò chơi

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy-học

1.Bài cũ: - Kiểm tra 2 HS.

- 1HS : Đọc bài Chú Đất Nung (phần 2) Đọc từ đầu đến nhũn cả chân tay.

+ Kể lại tai nạn của hai người bột.

- 1HS : Đọc phần còn lại của bài

+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn?

- GV nhận xét + cho điểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài- ghi đề

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV chia đoạn: 2 đoạn

Đoạn 1:Tuổi thơ của …….vì sao sớm

Đoạn 2: Ban đêm ……khát khao của tôi

- Cho HS đọc nối tiếp

- Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: diều,

chiều chiều, dải, khát vọng…

- Cho HS luyện đọc câu: GV đưa băng giấy hoặc

-HS dùng viết chì đánh dấu

-HS đọc đoạn nối tiếp (2,3 lần)-HS luyện đọc

Trang 4

bảng phụ đã viết sẵn những câu cần luyện đọc

lên bảng để HS luyện đọc (GV gạch dưới những

cụm từ quan trọng, những từ ngữ cần nhấn

giọng)

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Đoạn 1: - Cho HS đọc đoạn 1.

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh

diều

Đoạn 2:- Cho HS đọc đoạn 2.

+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những

niềm vui lớn như thế nào?

+ Trò chơi thả diều đã đem lại những ước mơ đẹp

như thế nào cho trẻ em?

+ Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn

nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?

- GV chốt lại: Cả 3 ý đều đúng nhưng đúng

nhất là ý 2

+ Bài văn nói về đám trẻ mục đồng như thế nào?

Nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng

tốt đẹp mà trò chơi thả diều đã đem lại cho lứa

tuổi nhỏ

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- Cho HS đọc nối tiếp

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc trên bảng phụ

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét + khen những HS đọc hay

-HS đọc thầm chú giải trong SGK và giải nghĩa từ

-HS đọc thành tiếng

-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

- HS trả lời

-HS đọc thành tiếng

-HS đọc thầm + trả lời câu hỏi

-HS có thể trả lời:

- HS trả lời

-2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn

-Cả lớp luyện đọc đoạn 1

-3- 4 HS thi đọc diễn cảm đoạn 1

-Lớp nhận xét

HS yếu luyện đọc

3

Củng cố - Dặn dò:

+ Bài văn nói về điều gì?

- Chuẩn bị bài: Tuổi ngựa

- GV nhận xét tiết học

………

Chính tả Tiết 15 Cánh diều tuổi thơ

(Nghe – viết)

Trang 5

I Mục tiêu:

- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ

- Làm đúng bài tập (2) a/b hoặc bài tập do GV chọn

- Rèn cho học sinh kĩ năng viết chính tả

II.Đồ dùng dạy -học

- Một vài đồ chơi phục vụ cho BT2 + 3

- Một vài tờ giấy kẻ bảng theo mẫu + 1 tờ giấy khổ to viết lời giải của BT2a hoặc 2b.I III Các hoạt động dạy-học

1.Bài cũ: - Cho HS viết trên bảng lớp các từ ngữ sau: siêng năng, sung sướng, sảng khoái,

xa xôi, xấu xí, xum xuê.

- GV nhận xét và cho điểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 1: Nghe-viết.

- GV đọc đoạn chính tả một lần

- Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai có

trong đoạn chính tả: cánh diều, bãi thả, hét, trầm

bổng, sao sớm.

- GV nhắc cách trình bày bài

- GV đọc cho HS viết

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận câu cho HS

viết + đọc lại cả bài chính tả 1 lần

- Chấm, chữa bài

- GV chấm khoảng 5 – 7 bài

- Nhận xét chung

Hoạt động 2: Làm BT(2).

b/ Tìm tên các đồ chơi, trò chơi chứa tiếng có

thanh hỏi hoặc thanh ngã

- GV tổ chức cho HS thi tiếp sức

Lời giải đúng:

+ Tên đồø chơi có tiếng chứa thanh hỏi: tàu hỏa,

tàu thủy, khỉ đi xe đạp

+ Tên trò chơi có tiếng chứa thanh hỏi:nhảy

ngựa, nhảy dây, điện tử, thả diều

+ Tên đồ chơi có tiếng chứa thanh ngã: ngựa gỗ.

+ Tên trò chơi có tiếng chứa thanh ngã: bày cỗ,

diễn kịch

-HS đọc thầm lại đoạn văn

-HS luyện viết

-HS viết chính tả + soát chính tả

-HS đổi tập cho nhau soát lỗi ghi lỗi ra ngoài lề

-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

-4 nhóm lên thi tiếp sức theo lệnh của GV

-Lớp nhận xét

-HS ghi lời giải đúng vàovở

Trang 6

Hoạt động 3: Làm BT3.

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3

- Cho HS làm bài + trình bày

- GV nhận xét , tuyên dương

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-Một số HS miêu tả đồ chơi

-Một số HS miêu tả trò chơi

-Lớp nhận xét

HS yếu miêu tả

3 Củng cố- Dặn dò:

-Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở những câu văn miêu tả đồ chơi, trò chơi

- Chuẩn bị bài: Kéo co

- GV nhận xét tiết học

- ………

Đạo đức: Tiết 15 Biết ơn thầy giáo, cô giáo ( tt)

I.Mục tiêu:

- Biết ơn thầy giáo, cô giáo thể hiện truyền thống “ Tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta

- Nêu được những việc cần làm để thể hiện sự biết ơn đối với thầy, cô giáo

- Có ý thức vâng lời, giúp đỡ thầy, cô giáo

- Biết chào hỏi lễ phép khi gặp thầy cô giáo

II.Đồ dùng dạy học : - Giấy màu, băng keo, bút.

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: - Gọi HS đọcghi nhớ của bài học trước

- GV nhận xét

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 1: Trình bày sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm

được ( bài tập 4)

- Các nhóm trình bày sản phẩm sưu tầm được

-Cả lớp theo dõi, lắng nghe và nhận xét

- GV đánh giá chung

Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng thầy cô giáo cũ.

- Yêu cầu HS làm bưu thiếp cá nhân

-Theo dõi giúp đỡ

- GV nêu yêu cầu: nhớ giử tặng các thầy, cô giáo cũ

những tấm bưu thiếp mà các em đã làm được

Kết luận chung: cần phải kính trọng, biết ơn thầy cô giáo

Chăm ngoan, học tập tốt là biểu hiện của lòng biết ơn

- Các nhóm giới thiệu sản phẩm

- Trao đổi bình luận

- Tiến hành làm bưu thiếp

3.Củng cố – Dặn dò:

- Kể lại một số kỉ niệm khó quên với thầy cô giáo của mình

- Chuẩn bị bài:Yêu lao động

………

Trang 7

Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009.

Toán: Tiết 72 Chia cho số có hai chữ số

I Mục tiêu :

- Giúp HS biết đặt tính và thực hiện phép chia số có 3 chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết, chia có dư)

- Giáo dục cho HS tính cẩn thận khi giải toán

II Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:

1200 : 80 45000 : 90

- Nhận xét và cho điểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài và ghi đề

Hoạt động 1: Trường hợp chia hết :

672 : 21 = ?

a) Đặt tính:

b) Tính từ trái sang phải (như SGK)

Hoạt động 2 : Trường hợp chia có dư:

779 : 18 = ?

a) Đặt tính:

b) Tính từ trái sang phải (như SGK)

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- GV nhận xét, bổ sung

Bài 2: - Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài

- GV thu 1 số vở chấm, nhận xét

- HS theo dõi

672 21

63 32 42 42 0

779 18

72 43 59 54 5

HS yếu làm bài

3.Củng cố – Dặn dò

- Xem lại cách thực hiện phép tính chia cho số có 2 chữ số

- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số (tt)

- Nhận xét tiết học

………

Trang 8

Luyện từ và câu Tiết 29 Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi

- Giáo dục cho các em biết giữ gìn đồ chơi của mình

II Đồ dùng dạy học

- Tranh vẽ các đồ chơi, trò chơi trong SGK

- Giấy khổ to viết lời giải BT2

- 3, 4 tờ giấy viết yêu cầu của BT3 + 4 (để chỗ trống cho HS làm bài)

III Các hoạt động dạy-học

1.Bài cũ: Kiểm tra 2 HS.

+ 1 HS : Nêu lại nội dung cần ghi nhớ của tiết LTVC trước

+ 2 HS : Đưa ra một tình huống đặt câu hỏi mà mục đích không phải để hỏi

- GV nhận xét + cho điểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 1: BT1.

Nói tên trò chơi hoặc đồ chơi được tả trong

tranh.

- Cho HS đọc yêu cầu của BT + quan sát tranh

- Cho HS làm bài

Tranh 1: Em hãy cho biết tên đồ chơi, trò chơi

trong tranh 1

- GV chốt lại:

- Trong tranh 1:

- Đồ chơi: diều

- Trò chơi: thả diều

+ Tranh 2+3+4+5+6 (Cách tiến hành như ở

tranh 1)

Hoạt động 2: BT2.

Tìm thêm các từ ngữ chỉ đồ chơi,trò chơi khác

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

-Cho HS làm việc

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại:

-HS đọc yêu cầu – Lớp lắng nghe

-HS trả lời

-Lớp nhận xét

-HS ghi nhớ lời giải đúng

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-HS suy nghĩ + tìm từ ghi ra giấy nháp

-Một số HS trình bày

-Lớp nhận xét

HS yếu trả lời

Trang 9

Đồ chơi: bóng, quả cầu, đá cầu, đấu kiếm, chơi

bi, đánh đáo…

Hoạt động 3: BT3.

- Cho HS đọc yêu cầu của BT3

a/ Những trò chơi nào bạn trai thường ưa

thích? Trò chơi nào bạn gái thường ưa thích? Trò

chơi nào cả bạn trai lẫn bạn gái đều ưa thích?

- GV nhận xét + chốt lại:

b/ Những đồ chơi,trò chơi nào có ích?Chúng có

ích như thế nào?Chơi các đồ chơi,trò chơi ấy như

thế nào thì chúng trở nên có hại?

- GV nhận xét + chốt lại SGV

c/ Những đồ chơi, trò chơi nào có hại? Chúng

có hại như thế nào?

- GV nhận xét + chốt lại

- Chúng có hại: làm ướt người khác, bắn bào

mắt vào đầu người khác…

Hoạt động 4: BT4.

- Cho HS đọc yêu cầu BT4 + đọc mẫu

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại: Các từ ngữ miêu tả

tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các

trò chơi: say mê, sau sưa, đam mê, mê, thích,

ham thích, hào hứng…

-1 HS đọc (có thể 3 HS đọc ba ý 1

a, b, c)

-HS trả lời

-Lớp nhận xét

- Một số HS trả lời

-Lớp nhận xét

- Một số HS trả lời

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc

-HS suy nghĩ, tìm từ ngữ

-Một số HS phát biểu

-Lớp nhận xét

3.Củng cố –Dặn dò:

- Ghi nhớ các từ ngữ về đồ chơi – trò chơi

- Chuẩn bị bài: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

- Nhận xát tiết học

Trang 10

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, trao đổi được với các bạn về tính cách của nhân vật

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy- học

- Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em (GV và

HS sưu tầm)

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

III Các hoạt động dạy-học

1.Bài cũ: - GV kiểm tra 2 HS

+ HS : Kể lại đoạn 1 truyện Búp bê của ai bằng lời kể của búp bê.

+ HS: Kể đoạn còn lại

- GV nhận xét + cho điểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS.

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV viết đề bài lên bảng,gạch dưới những từ

ngữ quan trọng

Đề: Kể một câu chuyện em đã được đọc hay

đã được nghe có nhân vật những đồ chơi của

trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.

- GV treo tranh minh hoạ lên bảng (hoặc cho

HS quan sát tranh trong SGK), yêu cầu HS:

trong 3 gợi ý về 3 câu truyện chỉ có chuyện Chú

Đất Nung là có trong SGK, 2 truyện con lại

không có trong sách Vậy muốn kể về 2 câu

chuyện đó,các em phải tự tìm…

- Cho HS giới thiệu về câu chuyện mình sẽ

chọn để kể

Hoạt động 2: HD kể chuyện.

- GV nêu yêu cầu khi kể chuyện: Khi kể, các

em nhớ phải kể có đầu, có cuối, kể tự nhiên

Nếu truyện dài, các em chỉ cần kể 1, 2 đoạn của

truyện

- Cho HS kể

- Cho HS thi kể trước lớp

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

-Từng cặp HS kể,trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện mình kể

-Một số HS thi lên kể + nêu ý

Từng cặp

HS yếu kể

Trang 11

- GV nhận xét + khen những HS kể chuyện

hay, chọn truyện hay

nghĩa của câu chuyện

-Lớp nhận xét

3 Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị trước :Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

………

Lịch sử: Tiết 15 Nhà trần và việc đắp đê

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp:

+ Nhà Trần coi trọng việc đắp đê, phòng chống lũ lụt: Lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lụt tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê

- Bảo vệ đê điều và phòng chống bão lũ ngày nay là truyền thống của nhân dân ta

- Giáo dục HS phải biết giữ gìn con đê ở địa phương mình

II/ Đồ dùng dạy – học:

• Tranh ảnh minh họa trong SGK

• Phiếu học tập cho HS

• Bản đồ tự nhiên Việt Nam (loại khổ to)

III/ Các hoạt động dạy – học:

1.Bài cũ: - Gọi 2 HS trả lời câu hỏi

+ Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỷ XII như thế nào?

+ Hãy tìm những sự việc cho thấy dưới thời Trần, quan hệ giữa vua và quân, vua và dân chưa quá cách xa?

- GV nhận xét và cho điiểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 1: Điều kiện nước ta và truyền

thống chống lụt của nhân dân ta

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là

- HS làm việc cá nhân, sau đó phát biểu

ý kiến Mỗi lần có HS phát biểu ý kiến, cả lớp cùng theo dõi, thống nhất câu trả lời đúng:

+ Dưới thời Trần, nhân dân ta làm

Trang 12

nghề gì?

+ Sông ngòi ở nước ta như thế nào? Hãy chỉ trên

bản đồ và nêu tên một số con sông?

+ Sông ngòi tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì

cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân?

- GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho HS thấy

sự chằng chịt của sông ngòi nước ta

- GV hỏi: em có biết câu chuyện nào kể về việc

chống thiên tai, đặc biệt là chống lụt lội không?

Hãy kể tóm tắt câu chuyện đó

- GV kết luận: Từ thuở ban đầu dựng nước, cha ông

ta đã phải hợp sức để chốnglại thiêu tai địch họa

Trong kho tàng truyện cổ Việt Nam câu chuyện Sơn

Tinh, Thủy Tinh cũng nói nên tinh thần đấu tranh

kiên cường của cha ông ta trước nạn lụt lội Đắp đê,

phòng chống lụt lội đã là một truyền thống có từ

ngàn đời của người Việt.

Hoạt động 2:Nhà trần tổ chức đắp đê chống lụt

- GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm để trả

lời câu hỏi: Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt

như thế nào?

- GV yêu cầu 2 nhóm HS tiếp nối nhau lên bảng ghi

lại những việc nhà Trần đã làm để đắp đê phòng

chống lụt bão

- GV yêu cầu Hs cả lớp nhận xét phần trình bày của

cả 2 nhóm

- GV tổng kết và kết luận: Nhà Trần rất quan tâm

đến việc đắp đê phòng chống lụt bão:

+ Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê

+ Đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê

+ Hằng năm, con trai từ 18 tuổi trờ lên phải dành

một số ngày tham gia việc đắp đê

+ Có lúc, các vua Trần cũng tự mình trông nomviệc

đắp đê

Hoạt động 3: Kết quả công cuộc đắp đê của nhà

trần

- GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi: Nhà Trần đã thu

nghề nông nghiệp là chủ yếu

+ Hệ thống sông ngòi nước ta chằng chịt, có nhiều sông như sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Cầu, sông Mã, sông Cả

+ Sông ngòi chằng chịt là nguồn cung cấp nước cho việc cấy trồng nhưng cũng thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùa màng sản xuất và cuộc sống của nhân dân ta

- Một vài HS kể trước lớp

- HS chia thành 4 đến 6 nhóm, đọc SGK, thảo luận để tìm câu trả lời

- 2 nhóm cùng viết trên bảng, mỗi thành viên chỉ viết 1 ý kiến, sau đó nhanh chóng chuyển phấn cho bạn khác cùng nhóm

- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến nếu phát hiện việc mà hai nhóm trên chưa nêu

- HS nghe kết luận của GV

HS yếu kể

Trang 13

được kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê?

- GV: Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất

và đời sống nhân dân ta?

- GV kết luận: “dưới thời Trần phát triển”

- Hệ thống đê điều này đã góp phần làm cho nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân thêm no ấm, thiên tai lụt lội giảm nhẹ

3.Củng cố – Dặn dò:

- 2 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK

- Học bài và chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên

- Nhận xét tiết học

………

Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009

Toán: Tiết 73 Chia cho số có hai chữ số (tt)

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số ( chia hết, chia có dư )

- Rèn tính cẩn thận cho HS khi giải toán

II Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập:

469 : 67 397 : 56

- GV nhận xét và cho điểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề.

Hoạt động 1: Trường hợp chia hết :

8192 : 64 = ?

a) Đặt tính:

b) Tính từ trái sang phải (như SGK)

Hoạt động 2: Trường hợp chia có dư:

1154 : 62 = ?

a) Đặt tính:

(Tiến hành như ví dụ trên)

b) Tính từ trái sang phải (như SGK)

Hoạt động3:Luyện tập

- HS theo dõi

8192 64

64 128 179

128 512 512 0

- 1HS lên bảng tính,cả lớp làm nháp

Trang 14

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- GV nhận xét, bổ sung

3.Dặn dò: - Chuẩn bị bài : Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- Hiểu các từ mới trong bài (tuổi ngựa,đại ngàn)

- Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1,2,3, 4; thuộc khoảng

8 dòng thơ trong bài)

- Giáo dục cho HS dù đi đâu cũng phải biết yêu thương mẹ, phải biết tìm về với mẹ

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Bài cũ: GV kiểm tra 2 HS:

- 1HS: Đọc bài Cánh diều tuổi thơ (đọc từ đầu đến vì sao sớm).

+ Tác giả chọn những chi tiết nào để tả cánh diều?

- 2HS : Đọc phần còn lại

+ Tác giả muốn nói gì về cánh diều tuổi thơ.

- GV nhận xét + cho điểm.

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Cho HS đọc nối tiếp

- Cho HS những từ ngữ dễ đọc sai: tuổi ngựa,

chỗ, hút.

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ(đọc 2-3 lần)

-HS luyện đọc từ ngữ khó

-1 HS đọc chú giải trong SGK

Ngày đăng: 04/11/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ đã viết sẵn những câu cần luyện đọc - Tuan 15( T, TV, Luyện)
Bảng ph ụ đã viết sẵn những câu cần luyện đọc (Trang 4)
w