1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 15-2010-2011

18 262 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các hoạt động thông tin liên lạc, Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, Hũ bạc của người cha
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Tuyết Mai
Trường học Trường Tiểu Học Nguyễn Văn Trỗi
Chuyên ngành Tự Nhiên Và Xã Hội, Toán, Tập Đọc-Kể Chuyện
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu Hs trình bày Gv nhận xét rút kết luận: Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm : Hs thảo luận nhóm Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình.. Mục đích yêu cầu: -

Trang 1

TUẦN 15 Ngày soạn: Ngày 4 tháng 12 năm 2010

Ngày dạy : Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2010

Tự nhiên và xã hội: CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC

A

Mục tiêu

- Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc: bưu điện, đài phát thanh,đài truyền hình

- Hs yêu thích môn học

B Chuẩn bị:

-Một bì thư

-Điện thoại cố định, di động

C Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I ổn định

II Bài cũ

Hãy kể về những thiệt hại do hoả hoạn gây ra

mà em biết?

- Gv nhận xét

III Bài mới :

1.Giới thiệu bài :

Gv giới thiệu bài - Ghi đề

2 Các hoạt động:

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Thảo luận 4 nhóm theo gợi ý sau :

- Bạn đã đến nhà bưu điện chưa ? Hãy kể những

hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh

- Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện Nếu không

có hoạt động bưu điện thì chúng ta có nhận được

những thư tín, những bưu phẩm từ nơi xa gửi về

hoặc có điện thoại được không ?

Yêu cầu Hs trình bày

Gv nhận xét rút kết luận:

Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm :

Hs thảo luận nhóm

Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát

thanh, truyền hình

Gv nhận xét và kết luận

Hoạt động 3: Chơi trò chơi

- Hs ngồi thành vòng tròn, mỗi Hs một ghế

+ Trưởng trò hô : cả lớp chuẩn bị chuyển thư

+ Có thư “chuyển thường” Mỗi Hs đứng lên

dịch chuyển 1 ghế

+ Có thư “chuyển nhanh” Mỗi Hs đứng lên dịch

chuyển 2 ghế

+ Có thư “chuyển hoả tốc” Mỗi Hs đứng lên

dịch chuyển 3 ghế

- Hát

1 Hs lên bảng

-Hs nhắc lại đề bài

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm trước lớp

Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

- Hs thảo luận theo nhóm

Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Hs các nhóm khác nhận xét

Hs tham gia chơi

Trang 2

Gv theo dõi giúp đỡ

*

4 Củng cố - dặn dò :

-Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết

sau

-Gv nhận xét tiết học

šš&šš

Toán: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số(chia hết và chia có dư)

- Bổ sung: Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin và hứng thú trong học tập và thực hành toán

II Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng học toán.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

a Kiểm tra bài cũ

Gọi 2 HS làm bài tập sau Đặt tính rồi tính:

GV nhận xét, ghi điểm 77 : 2 87 : 3

b

Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đề

2 Giới thiệu phép chia HS chia vào nháp, trình bày miệng

* Viết phép tính lên bảng: 648 : 3

Để thực hiện phép chia ta phải đặt tính

HS trình bày, GV ghi bảng

GV nhắc lại cách chia

648 3 như SGK

6 216 04

3 18 18

0 HS nêu lại cách chia

* Viết phép tính lên bảng: 236 : 5

HS chia vào nháp, trình bày miệng cách chia

như SGK, kết hợp GV ghi bảng GV nhắc lại

cách chia

GV: Số dư trong phép chia bao giờ cũng

nhỏ hơn số chia

236 5

20 47 36

35

1 HS nêu lại cách chia

236 : 5 = 47 (dư 1)

3 Thực hành

Bài 1: ( cột 1, 3, 4 ) Gọi HS nêu đề.

GV củng cố phép tính có dư và không Tính HS làm bảng con

dư Số dư trong phép chia phải bé hơn số chia 2 HS lên bảng làm 2 phép tính mẫu

Cả lớp nhận xét

Bài 2: HS nêu đề bài toán

GV chấm, nhận xét Lớp giải bài vào vở 1 HS lên bảngBài giải:

Số hàng có tất cả là:

234 : 9 = 26 (hàng)

Đáp số : 26 hàng

Bài 3: Gọi HS đọc đề GV giải thích bảng và

hướng dẫn tìm hiểu bài mẫu

Viết theo mẫu

HS làm bài vào sách và chữa bài

Trang 3

Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm như

thế nào

Ta lấy số đó chia cho số lần giảm

IV Củng cố, dặn dò

Trong phép chia có dư, số dư phải như thế

nào với số chia?

GV nhận xét giờ học

Dặn dò về nhà ôn lại cách chia số có ba chữ

số cho số có một chữ số, nhận biết phép chia

hết và phép chia có dư

šš&šš

Tập đọc-kể chuyện: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Mục đích yêu cầu:

I Tâp đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải,( trả lời được câu hỏi 1,2,3,4)

II Kể chuyện:

- Sắp xếp lại các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ

Bổ sung: Giáo dục HS biết quý trọng sản phẩm lao động, biết vâng lời cha mẹ

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ SGK

Tranh minh hoạ câu chuyện

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Tập đọc

A

Kiểm tra bài cũ

Gọi HS lên bảng đọc bài Nhớ Việt Bắc GV

nhận xét, ghi điểm

2 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi sau bài

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đề.

2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài. Theo dõi GV đọc và đọc thầm theo

b) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

biếng, nghiêm giọng,

* Đọc từng đoạn trước lớp

GV theo dõi và hướng dẫn HS luyện đọc

HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần Luyện đọc nghỉ hơi ở các dấu câu va đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật

GV kết hợp giải nghĩa từ ở phần chú giải

Đặt câu với từ dúi, thản nhiên,

HS giải nghĩa các từ ở phần chú giải

* Đọc từng đoạn trong nhóm

GV theo dõi, hướng dẫn thêm

Gọi thi đọc giữa các nhóm

Luyện đọc nhóm 5

Các nhóm thi đọc trước lớp

Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay tuyên dương

Trang 4

* Đọc đồng thanh toàn bài HS đọc bài.

Đọc thầm đoạn 1, và trả lời

Ông lão người chăm buồn vì chuyện gì?

Ông lão muốn con trai trở thành người như thế

nào?

Buồn vì con trai lười biếng

Trở thành người siêng năng, tự tìm nổi bát cơm

Đọc thầm đoạn 2, và trả lời

Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì? phải tự tay con mình kiếm không nếu thấy Vì ông muốn biết những đồng tiền ấy có

tiền vứt đi mà không xót

1HS đọc đoạn 3,

Người con làm lụng vất vả và kiếm tiền như

thế nào?

HS trả lời:

Anh xay thóc thuê được 2 bát gạo, mỗi ngày chỉ ăn 1 bát,

1HS đọc đoạn 4,5

Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con

làm gì? Vì sao?

Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền, Vì những đồng tiền anh vất vã mới kiếm được

Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa

4 Luyện đọc lại

GV đọc diễn cảm đoạn 4, 5 hướng dẫn đọc

phân biệt giọng từng nhân vật

GV nhận xét, tuyên dương

Đưa bảng phụ

3 HS thi đọclại đoạn văn

Bình chọn cá nhân đọc tốt

1 HS đọc toàn bài

Kể chuyện

1 Giao nhiệm vụ: Sắp xếp lại các tranh và

kể lại câu chuyện

2 Hướng dẫn kể chuyện

Gọi HS đọc đề Đề yêu cầu gì?

GV chốt ý kiến đúng: thứ tự là 3 5 4 1

-2

GV treo tranh

Sắp xếp lại tranh theo đúng thứ tự câu chuyện

HS trình bày miệng

Bài tập 2: Yêu cầu dựa vào tranh minh hoạ

đã sắp xếp đúng, kể lại câu chuyện

Gọi 1 HS kể

GV nhận xét, nhắc lại ngắn gọn, cả lớp rút

kinh nghiệm

Tập kể theo theo cặp

1 HS kể lại một đoạn của câu chuyện theo tranh

Cả lớp lắng nghe, nhận xét

HS tập kể theo cặp

Thi kể chuyện 5 HS nối tiếp thi kể từng đoạntheo tranh Các em có thể kể ngắn gọn theo sát tranh

Hoặc kể một cách sáng tạo

GV nhận xét, tuyên dương

Thi kể trước lớp toàn bộ câu chuyện

Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất

IV.củng cố, dặn dò

Em thích nhân vật nào trong truyện này? Vì

sao?

GV nhận xét giờ học Dặn dò: Về nhà kể lại

câu chuyện cho người thân nghe

šš&šš

Trang 5

Ngày soạn: Ngày 5 tháng 12 năm 2010

Ngày dạy : Thứ 3 ngày 7 tháng 12 năm 2010

Toán: CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ sô 0 ở hàng đơn vị

- Bổ sung: Giáo dục HS tính cẩn thận, chăm chỉ, tự tin và hứng thú trong học tập và thực hành toán.Giảm bài 1 cột 3 phần a và b

II Đồ dùng dạy học: Bộ đồ dùng học toán.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

a Kiểm tra bài cũ: Gọi HS làm bài 2 GV

nhận xét, ghi điểm

1 HS lên bảng giải

b

Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đề

2 Giới thiệu phép chia

* Viết phép tính lên bảng: 560 : 8 = ?

HS đặt tính và chia vào nháp

HS nối tiếp trình bày miệng

HS trình bày, GV ghi bảng

GV nhắc lại cách chia

tính từ trái sang phải theo 3 bước chia, nhân,

trừ

Lưu ý: ở lần chia thứ hai số bị chia bé hơn

số chia thì viết 0 ở thương theo lần chia đó.

560 8 như SGK

56 70 00

0 0

560 : 8 = 70 HS nêu lại cách chia

* Viết phép tính lên bảng: 632 : 7 = ?

HS chia vào nháp, trình bày miệng cách chia

như SGK, kết hợp GV ghi bảng GV nhắc lại

cách chia

GV: Số dư trong phép chia bao giờ cũng

nhỏ hơn số chia

632 7

63 90 02

0

2 HS nêu lại cách chia

632 : 7 = 90 (dư 2)

3 Thực hành

Bài 1: (cột 1,2,4) Gọi HS nêu đề.

GV củng cố phép tính có dư và không Tính HS làm bảng con

dư Số dư trong phép chia phải bé hơn số

chia

2 HS lên bảng làm 2 phép tính mẫu

Cả lớp nhận xét

Bài 2: HS nêu đề bài toán

GV chấm, nhận xét Thực hiện phép chia ta có:Lớp giải bài vào vở 1 HS lên bảng

365 : 7 = 52 (dư 1) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày

Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày

Bài 3: GV đưa bảng phụ.

Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia bằng

cách thực hiện lại phép chia

IV Củng cố, dặn dò

HS kiểm tra phép chia vào nháp

HS trình bày miệng Phép tính a đúng

Phép tính b sai ở lần chia thứ hai

ở lần chia thứ hai số bị chia bé hơn số chia

thì ta phải làm như thế nào? tiến hành nhân lại để tìm số dư.Ta viết 0 ở thương theo lần chia đó và

GV nhận xét giờ học

Trang 6

Dặn dò về nhà ôn lại cách chia số có ba chữ

số cho số có một chữ số

šš&šš

Chính tả ( N –V ) HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết đngs bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/ uôi( BT2)

- Làm đúng bài tập 3a

- Bổ sung: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở sạch sẽ

II Đồ dùng dạy học :

Bảng lớp chép 2 lần nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học

a Kiểm tra bài cũ

Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

GV nhận xét ghi điểm nhiễm bệnh.Viết màu sắc, nong tằm,hoa màu,

b Bài mới

1 Giới thiệu bài: Ghi đề

2 Hướng dẫn HS nghe- viết

GV đọc đoạn 4 sẽ viết

Lời nói của người cha được viết như thế nào?

Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch ngang đầu dòng

Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì

sao?

Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng

Trong bài có những chữ nào khó viết, dễ viết

sai? sưởi lửa, ném, nước mắt,chính tay con HS viết từ khó vào bảng con:ông lão,

làm ra,vất vả

b HS nghe- viết

GV đọc mỗi câu 2-3 lần HS nghe và viết bài

c Chấm, chữa bài HS đổi vở dò bài, ghi lỗi ra lề vở

GV chấm 7 bài, chữa lỗi sai nếu có HS rút kinh nghiệm

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu

GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

mũi dao-con muỗi; núi lửa-nuôi nấng

Điền vào chỗ trống ui hay uôi

HS làm vào vở

2 HS lên bảng thi đua, cả lớp nhận xét,

GV nhận xét, chốt lời giải đúng:

mũi dao-con muỗi; núi lửa-nuôi nấng

hạt muối-múi bưởi; tuổi trẻ- tủi thân

chốt lời giải đúng

HS đọc lại các từ trên

Bài tập 3 a) Tìm từ bắt đầu bằng s/x có

nghĩa như sau:

GV nhận xét, ghi điểm

HS làm vào vở

HS chữa bài, cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng: sót - xôi - sáng

HS đọc lại các từ trên

IV

Củng cố, dặn dò

Trang 7

GV nhận xét giờ học

Dặn dò về nhà luyện viết lại các từ đã viết sai

šš&šš

Tập đọc:

NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

A Mục tiêu

- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên

- Hiểu đặc điểm của nhà rông Tây Nguyên và những sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên gắn với nhà rông( trả lời được câu hỏi trong SGK)

- Hs yêu thích môn học

B Đồ dùng day học

Tranh minh hoạ nhà rông trong SGK thêm một số tranh, ảnh về nhà rông GV + HS sưu tầm được

C Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I ổn định

II

Kiểm tra bài cũ :

Yêêu cầu Hs đọc bài " Hủ bạc của người cha"

- Gv nhận xét – Ghi điểm

III Bài mới :

1.Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, các

em sẽ được biết một kiểu nhà của các dân tộc

anh em ở Tây Nguyên –nhà rông

- Gv ghi đề

2.Luyện đọc

a,Gv đọc diễn cảm toàn bài

b,Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

Đọc từng câu :

Gv hướng dẫn Hs đọc những từ khó :

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Gv nhắc nhở Hs ngắt nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu.phân biệt lời kể với lời nhân vật

Gv giúp các em hiểu nghĩa các từ được chú giải

trong SGK VD rông chiêng, nông cụ;

-Đọc từng đoạn trong nhóm

Gv theo dõi , hướng dẫn Hs đọc cho đúng

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài

*Yêu cầu Hs đọc đoạn 1

+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?

*Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Hát

- 3 Hs đọc bài

- 3 Hs nhắc lại

- Lớp lắng nghe

-HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài

- Hs đọc

- Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài

Hs dựa vaò SGK nêu nghĩa

- Hs đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 2-3 nhóm thi đọc trước lớp

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

-1 Hs đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm

… để dùng lâu dài, chịu được gió bão ; chứa được nhiều người khi hội họp, tụ

Trang 8

+Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế

nào ?

*Yêu cầu HS đọc đoạn 3&4

+Vì sao nói gian giữa là trung tâm của nhà

rông ?

+ Từ gian thứ 3 dùng để làm gì ?

+ Em nghĩ gì về nhà rông Tây Nguyên sau khi

đã xem tranh, đọc bài giới thiệu nhà rông ?

Gv nhận xét , tổng kết bài

4.Luyện đọc lại

-Gv đọc diễn cảm toàn bài

- GV và lớp nhận xét

5.Củng cố - dặn dò :

- GV hỏi ý nghĩa bài văn

- GV nhận xét tiết học

tập nhảy múa Sàn cao để voi đi qua không đụng sàn Mái cao để khi múa, ngọn giáo không vướng mái

- 1 Hs đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm

… gian đầu là nơi thờ cúng nên bài trí rất trang nghiêm ; đan bằng tre, vũ khí, nông cụ, chiêng trống dùng khi cúng tế -1Hs đọc đoạn 3 và 4 Cả lớp đọc thầm

Hs trao đổi nhóm đôi

… vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi có các già làng thường tụ họp để bàn việc lớn, nơi tiếp khách của làng

…Là nơi ngủ tập trung của trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ buôn làng

Hs trao đổi nhóm, nêu:

(+ Nhà rông rất độc đáo /lạ mắt/ đồ sộ Nhà rông thể hiện nét đẹp văn hoá của người Tây Nguyên )

-4 Hs thi nhau đọc 4 đoạn

- 1-3 Hs đọc cả bài

Lớp theo dõi nhận xét

šš&šš

Đạo đức: QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (T2)

I Mục đích yêu cầu:

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng Bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Bổ sung: Giáo dục HS có thái độ tôn trọng, quan tâm giúp đỡ đến hàng xóm láng giềng

II Tài liệu và phương tiện

Phiếu học tập Đồ dùng để đóng vai và bài hát về chủ đề trên

III Hoạt động dạy học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

Gọi HS trả lời câu hỏi

GV nhận xét đánh giá trường?Vì sao phải tham gia việc lớp, việc

B Bài mới

Giới thiệu bài: Ghi đề Khởi động

Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu về chủ

đề bài học

* MT: Nâng cao nhận thức, thái độ cho HS về tình làng nghĩa xóm

* CTH: GV yêu cầu HS trưng bày các sản

phẩm đã sưu tầm

GV tổng kết, tuyên dương

HS lần lượt lên bảng trình bày

Cả lớp chất vấn bổ sung

Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.

Trang 9

:* MT: HS biết đánh giá hành vi, việc làm đối với hàng xóm láng giềng.

* CTH: Thảo luận nhóm bài 4 ở VBT

Kết luận: Các việc a, d, e, glà những việc

làm tốt thể hiện sự quan tâm giúp đỡ hàng

xóm Các việc b, c, đ là việc không nên làm.

HS thảo luận theo nhóm

Đại diện các nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung:

HS liên hệ theo các việc làm trên

Hoạt động 3: Xử lí tình huống và đóng vai

* MT: HS có kĩ năng ra quyết định và ứng xử đúng trong các tình huống

* CTH: Chia 4 nhóm, thảo luận đóng vai 4

tình huống ở bài tập 5

Kết luận: Hàng xóm láng giềng phải quan

tâm giúp đỡ lẫn nhau bằng những việc làm

phù hợp với khả năng mình

Các nhóm thảo luận, xử lí tình huống và chuẩn bị đóng vai

Các nhóm lần lượt lên đóng vai

Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong các tình huống

IV C ủng cố, dặn dò

Vì sao chúng ta cần giúp đỡ hàng xóm, láng

giềng?

GV nhận xét giờ học, dặn dò sưu tầm các

câu ca dao, tục ngữ về chủ đề trên

šš&šš

Ngày soạn: Ngày 5 tháng 12 năm 2010

Ngày dạy : Thứ 4 ngày 8 tháng 12 năm 2010

Toán: GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN

A Mục tiêu:

- Biết cách sử dụng bảng nhân.

- Hs yêu thích môn học, có ý thức tự giác làm bài

B Chuẩn bị:

- Bảng nhân trong SGK

C Hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I ổn định

II Kiểm tra bài cũ :

-Yêu cầu hs đọc thuộc bảng nhân 7,8,9

-Gv nhận xét – Ghi điểm

III Bài mới :

1.Giới thiệu bài :

Gv giới thiệu trực tiếp, ghi đề

2 Giới thiệu cấu tạo bảng nhân

- Hàng đầu tiên gồm 10 số từ số 1 đến 10

- Cột đầu tiên gồm 10 số từ số 1 đến 10

Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số

trong một ô là tích của hai số mà một cột tương

ứng

Mỗi hàng ghi lại một bảng nhân : hàng là bảng

- Hát

- 3 Hs đọc bảng nhân 7, 8 , 9

- Lớp theo dõi nhận xét

- 3 Hs nhắc đề bài

- Hs lắng nghe

Trang 10

nhân 1, hàng 3 là bảng nhân 2, … hàng 11 là

bảng nhân 10

3 Cách sử dụng bảng nhân

Gv nêu ví dụ: 4 x 3 = ?

- Tìm số 4 ở cột đầu tiên , tìm số 3 ở hàng đầu

tiên đặt thước dọc theo hai mũi tên gặp nhau ở ô

có số 12 Số 12 là tích của 4 và 3

Vậy 4 x3 = 12

4.Thực hành

Bài 1 : Dùng bảng nhân để tìm số thích hợp

Yêu cầu Hs nêu đề bài

-Gv theo dõi nhận xét

Bài 2 : Số ?

Yêu cầu Hs nêu đề bài

-Gv theo dõi nhận xét

Bài 3: Yêu cầu Hs nêu đề bài

-Gv theo dõi giúp đỡ

- Gv nhận xét

4 Củng cố – dặn dò

-Về nhà ôn lại bài học thuộc bảng nhân, chia từ

2 đến 9

- Gv nhận xét giờ học

Hs lập để hoàn thành bảng nhân

Hs theo dõi

- Hs nêu yêu cầu

- Hs làm miệng - Hs sử dụng bảng nhân

để tìm tích của hai số

- Hs nhận xét

- Hs nêu yêu cầu

9 Hs lần lượt lên điền các số thích hợp vào ô trống

- Hs theo dõi nhận xét

- 2 Hs đọc bài toán - Hs phân tích đề, giải vào vở

Giải

Số huy chương bạc có là :

8 x 3 = 24(tấm)

Tổng số huy chương là ;

8 + 24 = 32(tấm) Đáp số : 32tấm huy chương

šš&šš

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC - LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH

A Mục tiêu

-Biết tên một số dân tộcthiểu số ở nước ta

-Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2)

-Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)

- Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh

- Hs yêu thích môn học

B Chuẩn bị:

- Giấy khổ to viết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta phân theo khu vực : Bắc-Trung-

Nam Bản đồ Việt Nam để chỉ nơi cư trú của từng dân tộc, kèm theo một số y phục dân tộc

- 5 tờ giấy khổ A4 đề HS làm bái tập 1 theo nhóm Bảng lớp viết 3 câu văn ở BT4.

- Bốn băng giấy viết 4 câu ở bài tập 2.Tranh minh hoạ bài tập 3 trong SGK

Ngày đăng: 04/11/2013, 10:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhân 10 . - tuan 15-2010-2011
Bảng nh ân 10 (Trang 10)
Hình ảnh so sánh. - tuan 15-2010-2011
nh ảnh so sánh (Trang 11)
Bảng nhân - bảng chia, xem bài sau Luyện tập. - tuan 15-2010-2011
Bảng nh ân - bảng chia, xem bài sau Luyện tập (Trang 14)
w