1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Toán ứng dụng trong kinh doanh MS07-R09aV

7 483 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích phân
Tác giả Cao Hào Thi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Toán ứng dụng
Thể loại Tài liệu học tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 188,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán ứng dụng trong kinh doanh

Trang 1

Chương 9 TÍCH PHÂN

(Integration)

1 NGUYÊN HÀM VÀ TÍCH PHÂN BẤT ĐỊNH

1.1 Nguyên hàm (Antiderivative)

a) F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên (a,b) ⇔ ∀x ∈ (a,b), F ’(x) = f(x)

Ví dụ:

F(x) =

3

x3

f(x) = x2

Ta có

F’(x) = x2 = f(x) ⇒ F(x) là nguyên hàm của f(x)

b) Nếu hai hàm số F(x) và G(x) cùng là nguyên hàm của f(x) thì F(x) và G(x) sẽ khác nhau một hằng số K; nghĩa là

F(x) = G(x) + K

Vì F’(x) = [G(x) + K]’ = G’(x) = f(x)

1.2 Bảng công thức tính nguyên hàm

Hàm số f(x) Nguyên hàm F(x)

1 n

xn 1

+

+

f(x) =

x

1

F(x) = ln|x| + C

lna

ax

+ C

1.3 Tích phân bất định (Indefinite Integral)

• Gọi F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x), tích phân bất định của hàm số f(x) được ký hiệu là ∫f(x)dx

∫f(x)dx = F(x) + C

Trang 2

• Công thức và tính chất của tích phân bất định

∫adx=ax+C

+

1 n

x dx

x

1 n

∫ dx =lnx +C

x

1

∫exdx =ex +C

lna

e dx

a

x

∫kf(x)dx=k∫f(x)dx

∫[f(x)±g(x)]dx=∫f(x)dx±∫g(x)dx

Ví dụ:

Tính ∫(4x3 +2x−1)dx =∫4x3dx+∫2xdx+∫(−1)dx

2

x 2 4

x

= x4 + x2 – x + C

Lưu ý: Đổi biến số

du = udx

∫(x+1)2dx

Đặt u = (x+1) ⇒ u’ = 1 ⇒ du = dx

3

1) (x C 3

+

+

= +

Ví dụ: Hàm chi phí

a) Xác định hàm chi phí C(x) cho biết:

Hàm chi phí cận biên C’(x) = 0,3x2 + 2x và

Chi phí cố định là $2000

b) Tìm chi phí để sản xuất 20 đơn vị sản phẩm

Giải:

a) C(x) =∫C'(x)dx=∫(0,3x2 +2x)dx

2

x 2 3

x

C(x) = 0,1x3 + x2 + C

Ta có x = 0 ⇒ C(0) = C = 2000

Vậy C(x) = 0,1x3 + x2 + 2000

Trang 3

b) C(20) = 0,1*203 + 202 + 2000 = 3200$

Ví dụ: Hàm doanh thu

a) Tìm R(x) biết R’(x) = 400 – 0,4x và x = 0 ⇒ R(x) = 0

b) R(1000)

Giải:

a) R(x) = ∫R'(x)dx=∫(400−0,4x)dx= 400x – 0,4*x2/2 + C

R(x) = 400x – 0,2x2 + C

R(0) = C = 0

R(x) = 400x – 0,2x2

b) R(1000) = 400×103 – 0,2×106 = 200.000 $

2 TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH (Definite Integral)

2.1 Hình thang cong

• Hình thang cong là hình giới hạn bởi các đường

y = f(x)

y = 0

x = a

x = b

• Diện tích hình thang cong S

∆Si = f(ξi)∆xi với ∆xi = xi – xi-1

=

=

1

n n

1

0

lim

f(ξi)

y = f(x)

xi-1 xi

ξi

S

Trang 4

2.2 Tích phân xác định

a Định nghĩa:

Cho f là hàm liên tục và f(x) ≥ 0 trên đoạn [a, b]

Nếu

1 a = x0 ≤ x1≤ x2≤ … ≤ xn-1≤ xn = b

2 ∆xi = xi – xi-1 , i = 1 ÷ n

3 ∆xi → 0 khi n → ∞

4 xi ≤ ξi ≤ xi-1 , i = 1 ÷ n

=

1

n b

a

x ) ( lim dx )

x

(

được gọi là tích phân xác định của hàm số f(x) từ a đến b, với a là cận dưới và b là cận trên của tích phân

b Ý nghĩa hình học của tích phân xác định

Ý nghĩa hình học của tích phân xác định là diện tích của hình thang cong

= b

a

dx ) x ( S

c Tính chất của tích phân xác định

Nếu f là hàm liên tục trên [a, b]

a

0 dx

)

x

(

b

b

a

dx ) x ( dx

)

x

(

a

b a

dx ) x ( k dx )

x

(

kf

a

b a

b

a

dx ) x ( g dx ) x ( dx )]

x ( g )

x

(

[

b c

c a

b

a

dx ) x ( dx ) x ( dx

)

x

d Công thức Newton Leibnitz

Nếu f(x) là liên tục trên [a, b] và F(x) là một nguyên hàm của f(x) thì

] F ( b ) F ( a ) )

x ( F dx

)

x

a b

a

=

=

Trang 5

e Định lý về giá trị trung bình

Nếu f liên tục trên [a, b] ⇒ ∃ c∈ [a, b]:

=

b a

dx ) x ( a

b

)

c

Ví dụ: Diện tích của hình thang cong giới hạn bởi: y = f(x), y = 0, x =a, x = b

=

b a

dx ) x ( S

Tìm diện giới hạn bởi đường y = x, y = 0, và

a) x = 0 và x = 2

b) x = 2 và x = 4

Giải:

2 2

0 2

2 2

x xdx dx

) x (

2

0

2

0

2 2

0

=

=

6 2

2 2

4 2

x xdx dx

) x (

4

2

4

2

2 4

2

=

=

Ví dụ: Diện tích giới hạn bởi hai đường f(x) và g(x), x = a, x = b

=

b

a

dx )]

x ( g ) x ( [ S

y = x

x

y

2 4

S2

S1

x

a b

y = f(x)

y = g(x)

S

S

y = f(x)

x

y

Trang 6

Ví dụ: Thặng dư người tiêu dùng CS (Customers’ Surplus)

Thặng dư nhà sản xuất PS (Producers’ Surplus)

Cho phương trình đường cầu và đường cung

20

1

20 −

5000

1

2 + a) Tìm điểm cân bằng về giá và sản lượng

b) Tìm thặng dư người tiêu dùng CS

c) Tìm thặng dư nhà sản xuất PS

Giải:

Bước 1: Tìm điểm cân bằng

Điểm cân bằng là nghiệm của phương trình D(x) = S(x)

x 20

1

5000

1

x2 + 250x – 9000 = 0

⇒ x = 200 hay x = -450

20

1

Bước 2: Vẽ đồ thị

Bước 3: Tìm CS

40

1 x 10 dx ] 10 x 20

1 20 [ dx ] p )

x

(

D

[

200

0 2 200

0

0

0

CS = $1000

S(x)

D(x)

CS

400 300

200

100

0

PS

20

10

15

5

x p

Trang 7

Bước 4: Tìm PS

200

0 3 200

0

2

200

0

2 0

0 0

x 15000

1 x 8 dx ] x 5000

1 8 [

dx )]

x 5000

1 2 ( 10 [ dx )]

x ( S p [ PS

=

=

+

=

=

= 1600 – 1600/3 = $1,067

Ví dụ:

b

a

b

a

dx ) x ( dx

)]

x ( 0 [

y

Ngày đăng: 02/11/2012, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w