1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH_2

93 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp thì các doanh nghiệp phải đánh giá điểm mạnh ,điểm yếu, sức cạnh tranh ,yếu tố cung cầu của thị trường để từ đó khắc phục những điểm yếu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng,

đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi

tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS.TS Vũ Trụ Phi, cùng các

thầy, cô giáo của Khoa đào tạo sau Đại học thuộc Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành Đề tài Trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Công ty cổ phần Bao bì Bia- Rượu- Nước giải khát Hải Phòng đã tạo điều kiện cung cấp thông tin, số liệu giúp cho tôi hoàn thành

Em xin trân trọng cảm ơn

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 4

1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.2 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 5

1.1.3 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết qủa kinh doanh trong doanh nghiệp 6

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 6

1.2 Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 7

1.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 14

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng & chi phí quản lý doanh nghiệp 17

1.2.4 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính 18

1.2.5 Kế toán thu nhập, chi phí khác 21

Trang 4

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 23

1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25

1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT 27

2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát 27

2.1.1 Khái quát về công ty 27

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 28

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28

2.1.4 Tổ chức công tác kế tại Công ty Cổ phần Bao bì Bia - Rượu- Nước 30

2.2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát 34

2.2.1 Tình hình tài chính 34

2.2.2 Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu 38

2.2.3 Doanh thu 40

2.2.4 Chi Phí 42

2.3 Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát 53

2.3.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát 53

2.3.2 Kế toán giá vốn kinh doanh dịch vụ tại Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát 55

2.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 57

Trang 5

2.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính chi phí hoạt động tài chính tại công ty Cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát 60 2.3.5 Kế toán thu nhập khác chi phí khác tại công ty Cổ Bao bì Bia - Rượu - Nước Giải khát 62 2.4 Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát 64 2.4.1 Ưu điểm 65 2.4.2 Nhược điểm 66 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT 69 3.1 Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiê ̣n tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Bao bì Bia – Rượu – Nước giải khát 69 3.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện tổ chức công tác kế toán 69 3.1.2 Phương hướng hoàn thiện tổ chức công tác kế toán 69 3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát 70 3.2.1 Hoàn thiện tổ chức phần hành kế toán tài chính chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh 70 3.2.2 Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán 70 3.2.3 Hoàn thiện công tác kế toán theo các phần hành ở Công ty 71 3.2.4 Hoàn thiện tổ chức kế toán chi tiết tập hợp chi phí, xác định giá vốn 74 3.2.5 Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 76 3.2.6 Hoàn thiện báo cáo về doanh thu và kết quả kinh doanh 76

Trang 6

3.2.7 Tổ chức phân tích kết quả kinh doanh ở Công ty 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 83

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tình hình tài chính công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu -

Nước giải khát giai đoạn 2011-2015

37

2.2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của công ty cổ phần

Bao bì Bia- Rượu- Nước giải khát giai đoạn 2011-2015

39

2.3

Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh chủ yếu công ty cổ phần bao bì Bia - Rượu- Nước giải khát giai đoa ̣n 2011-2015

41

2.4

Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chi phí theo cá c khoản mục chi của công ty cổ phần bao bì Bia - Rượu- Nước giải khát giai đoạn 2011-2015

43

2.5

Tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành đơn vị của công ty

CP Bao bì Bia - Rượu- Nước giải khát giai đoa ̣n

2011-2015

47

2.6 Tình hình thực hiện chỉ tiêu quỹ lương của công ty CP Bao bì

Bia- Rượu - Nước giải khát giai đoạn 2011- 2015 49

2.7 Tình hình thực hiện chỉ tiêu tiền lương của khối sản xuât công

ty CP bao bì Bia- Rượu- Nước giải khát giai đoạn 2011- 2015

50

2.8

Tình hình thực hiện chỉ tiêu tiền lương của khối CMNV công ty cổ phần Bao bì Bia- Rượu- Nước giải khát giai đoạn 2011- 2015

52

2.9

Tình hình thực hiện chỉ tiêu tiền lương của khối kinh doanh công ty CP Bao bì Bia- Rượu- Nước giải khát giai đoạn 2011- 2015

52

3.1 Bảng tính tập hợp chi phí, xác định giá thành 75

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Sơ đồ chức bộ máy kế toán của công ty 31 2.2 Trình tự ghi sồ theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 34

2.3 Các tỷ suất tài chính của công ty cổ phần Bao bì Bia –

Rượu- Nước giải khát giai đoạn 2011-2015

36

2.4

Tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận chi phí của công ty cổ phần bao bì Bia – Rượu- Nước giải khát giai đoạn 2011-2015

42

2.5

Tình hình thực hiện các chỉ tiêu ch i phí theo các k hoản mục chi của C ông ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu- Nước giải khát giai đoạn 2011-2015

44

2.6

Tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành đơ n vi ̣ của Công

ty cổ phần Bao bì Bia- Rượu- Nước giải khát giai đoa ̣n 2011-2015

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong nền kinh tế hiện nay,bất kì một doanh nghiệp, một công ty khi bước vào lĩnh vực kinh doanh thì mục tiêu hướng tới đều là lợi nhuận Khi

công ty muốn tồn tại và phát triển và muốn đứng vững trên thị trường thì việc

kinh doanh phải có lợi Để đạt được mục đích đó thì đầu ra hay nói một cách khác là kết quả tiêu thụ sản phẩm là một trong những điều kiện quan trọng mà doanh nghiệp cần phải quan tâm đến Muốn mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp thì các doanh nghiệp phải đánh giá điểm mạnh ,điểm yếu, sức cạnh tranh ,yếu tố cung cầu của thị trường để từ đó khắc phục những điểm yếu của mình đồng thời phát huy mọi ưu điểm để công ty đạt được lợi nhuận cao nhất tiến tới khẳng định vị trí trên thị trường Vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn bị kế hoạch đúng đắn cho sự phát triển lâu dài ,một trong những

kế hoạch đó là việc sử dụng nguồn vốn và chi phí sao cho hợp lí để hoạt động của doanh nghiệp được hiệu quả hơn thì công tác kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp nắm vững được hoạt động tài chính của doanh nghiệp mình Chí vì vậy việc hạc toán doanh thu, chi phí, lợi nhuận tại các công ty đặc biệt là công

ty sản xuất đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc xác định chi phí, lợi nhuận cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp Với tính cấp thiết của đề tài Tác giả đã chọn Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát để nghiên cứu

Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát là tiền thân của Công ty Thủy tinh Hải Phòng sau khi được chuyển đổi theo Quyết định số 166/2004/QĐ-BCN ngày 08 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát giữ vai trò phụ trợ cho Tổng công tycổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Hà Nội, có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh sản phẩm nắp chai bia, nắp chai nước giải khát bằng kim loại cung cấp cho Tổng công ty và các đơn vị trong ngành đồ uống

Trang 11

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn của hoạt động quản lý SXKD tại Công

ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát trong thời gian qua còn nhiều bất cập, hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

hoạt động kinh doanh Tôi đã chọn đề tài “Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tế, công tác hạch toán kế toán tại Công ty,để đưa ra biện pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí vàkết quả kinh doanh,của Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát một cách chính xác, trên cơ sở đó giúp cho Ban lãnh đạo Công ty nhìn nhận thấu đáo những mặt hàng đang kinh doanh có mang lại hiệu quả cao cho Doanh nghiệp hay không Từ đó giúp Công ty có hướng đi đúng đắn hơn

Về mặt lý luận: Đề tài hệ thống hóa và tập trung nghiên cứu, góp phần làm sáng tỏ hơn các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần Bao bì Bia

- Rượu - Nước giải khát nói riêng

Về mặt thực tiễn: Bằng các phương pháp khảo sát, luận văn tiến hành phân tích, đánh giá thực tế công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí, kết

quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả

kinh doanh trong Công ty cổ phần Bao bì bia-Rượu - Nước giải khát

Phạm vi nghiên cứu của đề tài : là tổ chức công tác kế toán doanh thu,

chi phí, kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát

Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2011-2015

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu:

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu mà luận văn đề ra, luận văn sử dụng các phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử theo quan điểm hệ thống, lịch sử cụ thể để tiếp cận, phân tích, đánh giá các vấn đề cần nghiên cứu

Ngoài ra luận văn kết hợp sử dụng các kỹ thuật xử lý thông tin như các phương pháp phân tích, so sánh, hệ thống hóa

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

Về mặt khoa học: Đề tài luận văn đã hệ thống hóa và phân tích những

vấn đề lý luận cơ bản về bản chất của doanh thu,chi phí và KQKD trong các doanh nghiệp trên góc độ KTTC và KTQT Đề tài luận văn cũng đi sâu nghiên cứu những đặc thù của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp từ đó phân tích và chỉ rõ ảnh hưởng của những đặc thù này tới cơ chế quản lý kinh

tế tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp kinh tế hiện nay

Về mặt thực tiễn: Đề tài luận văn tiến hành đi sâu tìm hiểu thực tế

công tác kế toán ở Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát, phân tích và trình bày rõ những điểm đã làm tốt và những điểm còn hạn chế trong việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại đây Trên cơ sở kết quả nghiên cứu trên, luận văn xây dựng một hệ thống đồng bộ các nội dung cần được hoàn thiện và nêu ra các biện pháp thích hợp để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát trong tương lai

Trang 13

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH

THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

-Doanh thu:

“ Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” [12, tr 1 ]

“ Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính; thu nhập khác” .[12, tr 1]

- Các khoản làm giảm trừ doanh thu gồm: “Chiết khấu thương mại;

giảm giá hàng bán;hàng bán bị trả lại; thuếTTĐB; thuế xuất khẩu; thuế

GTGT phải nộptheo phương pháp trực tiếp” [12, tr 2 ]

- Chi phí: “Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao

phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định” [12, tr 2]

Phân loại chi phí gồm:

- Kết quả hoạt động kinh doanh: Là số tiền lãi, lỗ từ các loại hoạt

động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, thường là một tháng, một quý hoặc một năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác.[12, tr 3]

Trang 14

1.1.2 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp việc xác định kết quả kinh doanh là một việc làm hết sức cần thiết, giúp người quản lý nắm bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với các bên liên quan được thể hiện như sau:

- Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp các doanh nghiệp:

+ Xác định hiệu quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp;

+ Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh;

+ Có căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nước, thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh;

+ Kết hợp các thông tin thu thập được với các thông tin khác để đề ra chiến lược, giải pháp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

- Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi p

hí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước:

+ Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Quốc gia Từ đó, Nhà nước tái đầu tư vào cơ sở

hạ tầng, đảm bảo điều kiện về chính trị, an ninh, xã hội;

+ Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính trị Quốc gia sẽ có cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá;

+ Riêng đối với các doanh nghiệp có nguồn vốn của Nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đem lại nguồn thu cho Ngân sách mà còn đảm bảo nguồn vốn đầu tư của Nhà nước

Trang 15

không bị thất thoát

- Đối với nhà đầu tư: thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính các nhà đầu tư sẽ phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết định đầu tư đúng đắn;

- Đối với các tổ chức tài chính trung gian như Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính: Các số liệu về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là căn cứ để ra quyết định cho vay vốn;

- Đối với nhà cung cấp: Kết quả hoạt động kinh doanh, lịch sử thanh toán là căn cứ để quyết định cho doanh nghiệp chậm thanh toán

1.1.3 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết qủa kinh doanh trong doanh nghiệp

- Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Từ kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể đưa ra những chiến lược sản xuất, những phương hướng phát triển cho doanh nghiệp làm sao để nâng cao được doanh thu cho doanh nghiệp giảm chi phí đến mức thấp nhất

- Đối với một doanh nghiệp việc xác định kết quả kinh doanh là mục

tiêu cuối cùng, là việc xác định lãi (lỗ), là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng

của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của một doanh nghiệp

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tiêu thụ, thu hồi các khoản phải thu của khách hàng, nắm bắt được kết quả kinh doanh của một kỳ, đưa ra phương hướng, kế hoạch cho kỳ tới

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí;

- Lựa chọn phương pháp xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo

Trang 16

độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa;

- Tham gia kiểm kê, đánh giá, lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, kết quả bán hàng và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp;

- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý;

- Tính toán phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc;

- Ghi chép, theo dõi phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khác phát sinh trong kỳ;

- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tham mưu cho Ban lãnh đạo về các biện pháp để gia tăng lợi nhuận

1.2 Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư [7, tr 20]

- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng theo một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán như cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạt động[7, tr 20]

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả

các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) [7, tr 20]

*Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực số 14- Ban hành và công

Trang 17

bố theo quyết định số 149/ QĐ- BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng bộ tài chính: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Một số nguyên tắc khi hạch toán doanh thu bán hàng:

- Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT;

- Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (Giá bán có cả

thuế);

- Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là

tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu);

- Với doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công;

- Với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng;

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh

Trang 18

nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định;

- Với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá;

- Với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính được xác định trên cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền

[7, tr 21]

*Các phương thức bán hàng, thời điểm ghi nhận doanh thu:

- Phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại quầy bán hàng của doanh nghiệp Bán trực tiếp bao gồm bán buôn và bán lẻ.[7, tr 21]

+ Bán buôn: Là quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các tổ chức kinh tế khác Kết thúc quá trình bán buôn hàng hóa vẫn trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện Đặc điểm của bán buôn thường là bán với khối lượng lớn, được tiến hành theo các hợp đồng kinh tế.[7, tr 21]

Với phương thức này thì thời điểm ghi nhận doanh thu là:

Bên mua đã nhận hàng, ký xác nhận vào hóa đơn đã nhận đủ hàng; Bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc nhận nợ

+ Bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Đó là hành vi trao đổi diễn ra hàng ngày thường xuyên của người tiêu dùng [7, tr 22]

Với phương thức này thì thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm ghi nhận báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng, doanh nghiệp bán các sản

phẩm, hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng (doanh nghiệp mất đi quyền sở

Trang 19

hữu hàng hóa) và thu tiền ngay (Doanh nghiệp có quyền sở hữu tiền tệ)

- Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo thời điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi được người mua

thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay

toàn bộ) thì lượng hàng được người mua chấp nhận đó mới được coi là tiêu

thụ [7, tr 21]

- Phương thức bán hàng qua đại lý: Là phương thức mà bên chủ hàng

(bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý (bên đại lý) để bán, bên đại lý

sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng [7, tr 21]

+ Đối với bên giao đại lý: Doanh nghiệp giao hàng cho bên nhận đại lý, bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán cho doanh nghiệp và nhận tiền

hoa hồng Doanh nghiệp có nhiệm vụ nộp thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có)

trên tổng giá trị hàng gửi bán không được trừ phần hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý Khoản hoa hồng được coi như khoản chi phí và được hạch toán vào tài khoản 641

Theo phương thức này, khi doanh nghiệp xuất kho thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán thì hàng chưa được xác định là tiêu thụ Hàng gửi bán chỉ hạch toán vào doanh thu và được coi là đã tiêu thụ khi bên đại lý thông báo đã bán được hàng và nộp tiền bán hàng về cho doanh nghiệp

+ Đối với bên nhận đại lý: Với số hàng bán đại lý không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp cũng có trách nhiệm bảo quản, bán hộ

và được hưởng tiền hoa hồng như trong hợp đồng đã ký

Bên nhận đại lý ghi nhận doanh thu khi bên giao đại lý thanh toán tiền hoa hồng như hợp đồng đã ký

- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phương thức này, khách hàng sẽ thanh toán tiền hàng thành nhiều lần Lần đầu vào thời điểm mua, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một

tỷ lệ lãi suất nhất định cho số tiền trả chậm Về mặt hạch toán khi giao hàng

Trang 20

cho người mua, thu được tiền hoặc xác định được phần người mua phải trả thì hàng hóa được coi là tiêu thụ [7, tr 23]

- Phương thức hàng đổi hàng: Là phương thức mà doanh nghiệp mang sản phẩm của mình đi đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư hàng hóa trên thị trường [7, tr 23]

- Phương thức tiêu thụ nội bộ: Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một tổng công ty, một tập đoàn, một xí nghiệp [7, tr 23]

* Chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng

+ Chứng từ kế toán sử dụng: Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, phương thức thanh toán, kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ kế toán sau:

- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 – GTKT) đối với những đơn vị hạch toán

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;

- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 – GTTT) đối với doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp;

- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh

toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng….);

- Chứng từ liên quan khác: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng trả lại… [7, tr 23]

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 6 tài khoản cấp 2:

TK 5111: Doang thu bán hàng hóa;

Trang 21

TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm;

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ;

TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá;

TK 5117: Doanh thu bất động sản đầu tư;

TK 5118: Doanh thu khác

Kết cấu tài khoản 511:

Bên Nợ:

- Thu hàng bán bị trả lại;

- Khoản chiết khấu thương mại;

- Khoản giảm giá hàng bán bị kết chuyển cuối kỳ;

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;

- Số thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.[7, tr 30-32]

* Các khoản giảm trừ doanh thu:

+ Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

+ Hàng bán bị trả lại là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách, mẫu mã, kích thước,

+ Giảm giá hàng bán làkhoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém

Trang 22

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

+ Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh trên hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại một khâu duy nhất là khâu sản xuất hoặc nhập khẩu, đây là loại thuế gián thu cấu thành trong giá bán sản phẩm

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Giá tính thuế TTĐB =

Giá chưa có thuế GTGT

(CT1.1)

1 + thuế suất thuế TTĐB

+ Thuế xuất khẩu: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu loại hàng hóa chịu thuế xuất khẩu

+ Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp: là số thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số doanh thu đã được xác định trong kỳ

Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính:

Số thuế GTGT của hàng hóa

Doanh thu bán ra của hàng hóa dịch vụ x

Giá vốn của hàng hóa dịch vụ (CT 1.3)

Trang 23

Kết cấu tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

Bên Nợ:- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách

Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số giảm trừ doanh thu sang TK

511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.[7, tr 35]

*Doanh thu thuầnvềbán hàngvàcungcấp dịch vụ được xác định:

Doanh thu thuần

về bán hàng và cung cấp dịch vụ

=

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-

Các khoản giảm trừ doanh

thu

(CT 1.4)

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hoá

(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn

thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ [8, tr 11]

Để tính giá vốn từng mặt hàng xuất kho, doanh nghiệp sử dụng một trong các phương pháp sau:

* Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO);

Theo phương pháp này, kế toán giả định lượng hàng nhập trước sẽ

Trang 24

được xuất trước Xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau Giá thực tế của hàng nhập trước sẽ được dùng là giá để tính giá thực tế hàng xuất trước Như vậy giá trị hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần cuối cùng hoặc gần cuối kỳ.[1, tr 23]

* Phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO);

Theo phương pháp này, kế toán giả định hàng nhập sau cùng sẽ được xuất trước tiên Xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trước Giá trị thực tế của hàng nhập sau sẽ được dùng là giá để tính giá thực tế hàng xuất trước Như vậy, giá trịhàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần đầu hoặc gần đầu kỳ.[1, tr 23]

Số lượng hàng xuất kho -

Đơn giá xuất kho bình quân (CT 1.5)

- Nếu đơn giá bình quân được tính cho cả kỳ được gọi là phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:

Đơn giá bình quân

Trang 25

Đơn giá bình quân sau lần nhập thứ i

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT);

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 - VT);

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03 - VT);

- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT - 3LL);

- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTTT - 3LL)

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán

Kết cấu tài khoản 632

- Bên Nợ:

+ Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ;

+ Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

+ Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu

- Bên Có:

+ Hoàn lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính; + Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã bán sang bên nợ TK 911 Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

* Doanh nghiệp hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai

thường xuyên (KKTX)

Phương pháp KKTX là phương pháp kế toán tổ chức ghi chép một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho của hàng hóa trên từng tài khoản kế toán theo từng chứng từ nhập - xuất [8, tr 14]

Trị giá vốn của hàng hóa tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Trang 26

* Doanh nghiệp hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng & chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ

* Chứng từ kế toán sử dụng:

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 - LĐTL);

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ);

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 - VT);

- Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT - 3LL);

- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT);

- Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng

* Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 641; Sổ nhật ký

chung

Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng” được

mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như:

- TK 6411: Chi phí nhân viên;

- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì;

- TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng;

- TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ;

Trang 27

- TK 6415: Chi phí bảo hành;

- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài;

- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác

1.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp

* Chứng từ kế toán sử dụng:

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11 - LĐTL);

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 - VT);

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ);

- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT);

- Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKL - 3LL);

- Hoá đơn thông thường (Mẫu số 02 GTGT - 3LL);

- Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng

* Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản642

* Tài khoản kế toán sử dụng: Tàikhoản642-“Chi phí quản lý doanh

nghiệp” được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí:

- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý;

1.2.4 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính

1.2.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh

Trang 28

nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại, bao gồm:

- Tiền lãi như lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi từ đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;

- Cổ tức lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu

tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

* Chứng từ sử dụng: Phiếu thu; giấy báo có, các chứng từ khác liên

quan…

* Tài khoản sử dụng: TK 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính”

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Kết cấu của TK

515 như sau:

+ Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 “Xác

định kết quả kinh doanh”

+ Bên Có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

Trang 29

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây

dựng cơ bản (Giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt dộng

doanh thu tài chính;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

1.2.4.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm những nội dung sau:

- Chi phí lãi vay phải trả, lãi mua hàng theo hình thức trả góp;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lỗ từ nhượng bán chứng khoán;

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn;

- Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái

* Chứng từ sử dụng: Phiếu chi; Giấy báo nợ; Các chứng từ khác liên quan…

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635 - “Chi phí hoạt động tài chính”

Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính Tài khoản 635 có kết cấu như sau:

+ Bên Nợ:

Trang 30

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài

chính; lỗ bán ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

-Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ

giá hối đoái đã được thực hiện);

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục

tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực

hiện);

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động

đầu tư XDCB (Lỗ tỷ giá hối đoái giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành

đầu tư vào chi phí tài chính;

- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

+ Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán(Chênh lệch giữa

số dự phòng phải nộp kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước

chưa sử dụng hết);

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong

kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

1.2.5 Kế toán thu nhập, chi phí khác

1.2.5.1 Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

Trang 31

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ nay đòi được;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng;

- hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghisổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra,

* Chứng từ sử dụng: Phiếu thu; phiếu kế toán; biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711 - "Thu nhập khác”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Tài khoản 711 có kết cấu như sau:

+ Bên nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối

với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp;

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong

kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

+ Bên Có:

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Trang 32

- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổkế toán;

- Các khoản chi phí khác

* Chứng từ sử dụng: Phiếu chi; phiếu kế toán; biên bản thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ

* Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 811 - “Chi phí khác”

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

+ Bên Nợ:

Các khoản chi phí khác phát sinh

+ Bên Có:

Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.6.1.Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (lãi hoặc lỗ)

đƣợc xác định trên cơ sở tổng hợp tất cả kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ trong doanh nghiệp

Doanh thu thuần

bán hàng và cung cấp dịch vụ

=

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

_ Các khoản giảm trừ doanh thu

(CT 1.8)

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

Trang 33

* Kết quả từ hoạt động tài chính:

Kết quả hoạt động tài chính là hoạt động đầu tƣ về vốn và đầu tƣ tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính =

Lợi nhuận từ hoạt động tài

1.2.6.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu kế toán

* Tài khoản kế toán sử dụng: Tài khoản 911 – “ Xác định kết quả kinh

doanh”.Kết cấu tài khoản 911 nhƣ sau:

BênNợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ;

- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Chi phí tài chính, chi phí khác;

Trang 34

- Thu nhập khác;

- Khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN;

- Kết chuyển lỗ

Tài khoản 911 không có số dư đầu và cuối kỳ

1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ: Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

* Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán; các chứng từ liên quan khác

* Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 821–“ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” có 2 TK cấp 2:

+ Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành; + Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán vào tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức sổ kế toán sau:

Trang 35

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ

kế toán

Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN BAO BÌ BIA - RƯỢU - NƯỚC GIẢI KHÁT 2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát

2.1.1 Khái quát về công ty

Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát ra đời có lịch sử nguồn gốc, từ Nhà máy chai Hải Phòng năm 1923 dưới thời Pháp thuộc, tới Nhà máy Thủy tinh Hải Phòng năm 1962 Sau đó năm 1996 đổi tên là Công

ty Thủy tinh Hải Phòng cho đến ngày 28 tháng 1 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 125/2003/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Công nghiệp giai đoạn 2003÷2005 Công ty Thủy tinh Hải Phòng đã được chuyển đổi thành Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát theo Quyết định số 166/2004/QĐ-BCN ngày 08 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng

Bộ Công nghiệp

- Tên công ty: Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát;

- Tên giao dịch quốc tế: Beer - Alcohol - Beverage Packaging Joint Stock Company;

- Tên viết tắt: BALPAC;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001481 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu cấp ngày 16/05/2005, đăng ký thay đổi lần thứ nhất cấp ngày 08/07/2008 và đăng ký thay đổi lần thứ hai cấp ngày 18/08/2015 với mã số doanh nghiệp 0200159453;

- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng);

Trong đó: Nhà nước nắm giữ 68,95% - giá trị là 13.790.000.000 đồng; Ngành nghề theo đăng ký kinh doanh:

- Sản xuất kinh doanh bao bì cho ngành bia, rượu, nước giải khát;

- Sản xuất kinh doanh các loại vật tư chuyên dùng cho ngành thủy tinh;

Trang 37

- Kinh doanh các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát, nguyên vật liệu, vật tư thiết bị cho ngành bia, rượu, nước giải khát;

- Dịch vụ cho thuê kho bãi, bốc xếp cầu cảng

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Sản phẩm của Công ty là nắp chai kim loại chịu áp lực Nguyên liệu chính là tôn thép lá, hạt nhựa, phải nhập khẩu theo giá ngoại tệ, sản phẩm tiêu thụ nội địa tính theo nội tệ nên tỷ giá hối đoái tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh Công nghệ sản xuất sản phẩm nắp chai kim loại mặc định phôi thép lá được in sơn và tráng phủ vecni theo công nghệ in trên kim loại trước khi tạo hình Việc in phôi do các nhà cung ứng thực hiện Công ty chưa có công nghệ in trên kim loại Sản phẩm của Công ty được sản xuất trên dây chuyền thiết bị cơ điện tử tự động cực kỳ chính xác, độ phức tạp của thành phần kỹ thuât trong công nghệ đạt tới cấp độ 6/7 (các phương tiện máy tính hóa, điều khiển quá trình làm việc bằng máy tính) tỷ lệ sản phẩm hỏng vô cùng nhỏ, yêu cầu duy nhất một phẩm cấp chất lượng Thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm là vô cùng nhỏ, không có sản phẩm dở dang

2.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát tiền thân là Công ty Thủy tinh Hải Phòng

Trên thực tế, Công ty Thủy tinh Hải Phòng được nước Cộng hòa dân chủ Đức giúp đỡ xây dựng từ năm 1958 và khánh thành vào ngày 26/03/1963 với tên gọi là Nhà máy Thủy tinh Hải Phòng, là một nhà máy trung tâm của ngành thủy tinh phía Bắc Theo đề nghị của Giám đốc Nhà máy Thủy tinh Hải Phòng và Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam, ngày 01/08/1996, Bộ Công nghiệp đã ra Quyết định số 2134/QĐ-TCCB về việc đổi tên Nhà máy Thủy tinh Hải Phòng thành Công ty Thủy tinh Hải Phòng Tên giao dịch quốc tế là Hai Phong Glass Company, viết tắt là HAGLACO Công ty có nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh sản

Trang 38

phẩm thủy tinh, kinh doanh dịch vụ nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho ngành thủy tinh

Công ty Thủy tinh Hải Phòng là doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Hà Nội, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản tại ngân hàng và có dấu riêng để giao dịch theo quy định của Nhà nước

Tuy nhiên, tại thời điểm đó, khi Công ty TNHH thủy tinh Sanmiguel Yamamura Hải Phòng đi vào hoạt động với ưu thế lớn về trình độ công nghệ

và quy mô sản xuất đã làm thay đổi về cơ bản môi trường kinh doanh của Công ty Thủy tinh Hải Phòng Nếu Công ty tiếp tục sản xuất sản phẩm thủy tinh bao bì cùng loại thì đương nhiên chịu sự tác động tất yếu của quy luật cạnh tranh Xác định rõ điều này, trên cơ sở phân tích thị trường mục tiêu, công nghệ và năng lực sản xuất, Công ty Thủy tinh Hải Phòng chủ yếu tập trung khai thác các thị trường nhỏ lẻ mà quy mô sản xuất lớn của liên doanh không tương thích Để đáp ứng được yêu cầu về chất lượng sản phẩm thủy tinh bao bì ngày một cao của thị trường, Công ty cần phải đầu tư chiều sâu Song, trong những năm này, Công ty chưa xác định được phương hướng dài hạn khiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty rất khó khăn

Căn cứ theo Quyết định 125/QĐ-TTg ngày 28/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới Tổng công ty Nhà nước và Công ty Nhà nước thuộc Bộ Công nghiệp giai đoạn 2003-2005, Tổng công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Việt Nam được tách ra thành 02 Tổng công ty là Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco)

và Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) Trong đó, Công ty Thủy tinh Hải Phòng là đơn vị thành viên của Habeco Lãnh đạo Habeco đã kiến nghị với Bộ Công nghiệp cho phép Công ty Thủy tinh Hải Phòng được chuyển đổi hướng sản xuất kinh doanh và tổ chức sắp xếp lại mô hình hoạt động Ngày 11/08/2003, Hội đồng quản trị Habeco đã có Nghị

Trang 39

quyết số 02/HĐQT yêu cầu Công ty Thủy tinh Hải Phòng ngừng sản xuất thủy tinh và triển khai các bước công việc cần thiết của tiến trình cổ phần hóa Ngày 12/05/2004, Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 1034/QĐ-TCCB về việc cổ phần hóa Công ty Thủy tinh Hải Phòng Công ty Thủy tinh Hải Phòng chuyển thành Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát căn cứ theo Quyết định số 166/2004/QĐ-BCN ngày 08/12/2004 của Bộ Công nghiệp

Ngày 19/04/2005, Công ty đã tiến hành Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát Đại hội đồng cổ đông

đã thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần, thông qua phương hướng sản xuất kinh doanh và bầu ra Hội đồng quản trị Công ty, Ban kiểm soát Công ty Hội đồng quản trị Công ty đã chỉ đạo Công ty thực hiện việc đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng, nộp con dấu của doanh nghiệp nhà nước và xin khắc dấu của công ty cổ phần

Ngày 16/05/2005, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng đã cấp giấy phép kinh doanh số 0203001481 cho Công ty cổ phần

Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát chính thức đi vào hoạt động theo Luật doanh nghiệp từ 01/06/2005.Chấm dứt sản xuất chai thủy tinh, chuyển hướng sang sản xuất nút khoén phục vụ cho việc sản xuất bia đóng chai, nước giải khát đóng chai trên toàn quốc

2.1.4 Tổ chức công tác kế tại Công ty Cổ phần Bao bì Bia - Rượu- Nước

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty hoạt động theo sơ đồ sau:

Trang 40

(Nguồn: Phòng TC - KT)

Hình 2.1: Sơ đồ chức bộ máy kế toán của công ty

Bộ phận kế toán gồm có 4người, trong đó có 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp,02 kế toán viên, phòng kế toán dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng và sự chỉ đạo của Giám đốc

- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính - kế toán: Là người đứng đầu bộ phận tài chính - kế toán chịu trách nhiệm trong việc tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác tài chính - kế toán tại Công ty, đồng thời là người giúp Giám đốc trong việc tổ chức thông tin kinh tế và tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong Công ty Kế toán trưởng hướng dẫn toàn bộ công việc kế toán trong phòng, đảm bảo cho từng nhân viên phát huy hết khả năng, chuyên môn của họ, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán và chế độ quản lý kinh tế theo Pháp luật của Nhà Nước

- Kế toán tổng hợp: Là người kiểm tra đối chiếu các chứng từ của các

bộ phận có liên quan, đồng thời kiêm nhiệm theo dõi công nợ phải trả và thu chi ngân hàngtính giá thành sản phẩm

- Kế toán thuế: Là gười chịu trách nhiệm kê khai, quyết toán thuế, lập các báo cáo thuế định kỳ.kế toán thuế, kế toán tài sản cố định

- Kế toán doanh thu, vật tư, thủ quỹ: Chịu trách nhiệm viết hóa đơn tiêu thụ sản phẩm bán ra Quản lý, thống kê, theo dõi số lượng, giá trị vật tư nhập kho, xuất kho tiêu dùng trong kỳ Đồng thời chịu trách nhiệm thu, chi các khoản tiền mặt tại quỹ của công ty

Kế toán thuế, TSCĐ

Kế toán doanh thu, vật tư, công nợnợ

Kế toán tổng hợp

Kế toán trưởng

Ngày đăng: 19/05/2018, 08:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w