Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh, tìm hiểu về công tác tổ chức hoạt động kế toán, ghi chép sổ sách, cá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANHCỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG VÀ DỊCH VỤ
LAN TỎA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Lưu Chuyển Chứng Từ và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công Ty TNHH Xây Dựng
và Dịch Vụ Lan Tỏa” do Diệp Phụng Tiên, sinh viên khóa 32, ngành Kế Toán, đã bảo
vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TRỊNH ĐỨC TUẤN
Người Hướng Dẫn
- Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_ Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Chị! Người đầu tiên em muốn gửi lời cảm ơn đến chị Người luôn lo lắng và giúp em mạnh mẽ hơn trong cuộc sống này Chị vừa là một người mẹ một người chị và cũng là một người bạn luôn quan tâm em Cảm ơn chị vì tất cả
Trong suốt bốn năm đại học, Thầy Cô là những người đã truyền đạt cho chúng
em những kiến thức, những kinh nghiệm cả trong học tập và cuộc sống những bài học
bổ ích, những câu chuyện đầy ngụ ý sẽ mãi mãi theo em suốt cuộc đời Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các Thầy Cô Đặc biệt là thầy hướng dẫn Trịnh Đức Tuấn, không kể thời gian, lúc nào thầy cũng tận tình chỉ dạy và cho em những lời khuyên hay
để hoàn thành bải luận văn của mình Em rất cảm ơn thầy
Xin cảm ơn các anh chị nhân viên công ty TNHH Xây Dựng và Dịch Vụ Lan Tỏa đã giúp em hoàn thành bải luận văn của mình Đặc biệt là anh Đức và anh Chức đã chỉ dạy và tạo điều kiện rất nhiều trong lúc em thực tập tại quý công ty
Cuối cùng, Tôi muốn gửi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn của Tôi Những người đang cùng cố gắng hoàn thành tốt bài luận văn và cũng là những người bạn luôn sát cánh bên Tôi trong suốt thời gian qua Chúc mọi người hoàn thành tốt bài luận của mình
Xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, ngày 05/07/2010
Người viết DIỆP PHỤNG TIÊN
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
DIỆP PHỤNG TIÊN Tháng 07 năm 2010 “Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh
Doanh tại Công Ty TNHH xây Dựng và Dịch Vụ Lan Tỏa”
DIEP PHUNG TIEN July 2010 “Accounting To Define The Result of
Business at Lan Toa Construction anh Servicce Company Limited”
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Xây Dựng và Dịch Vụ Lan Tỏa thông qua việc tìm hiểu và nghiên cứu về công tác kế toán tại công ty, đề tài phản ánh tình hình thực tế hoạt động kế toán tại công ty dựa trên việc trình bày có hệ thống các lý thuyết để làm cơ sở cho việc phân tích, so sánh giữa hoạt động kế koán trong thực tế
và lý thuyết có sự khác biệt như thế nào Từ đó, rút ra những kinh nghiệm cho bản thân
để hoàn thiện hơn kiến thức chuyên ngành thực hiện cho công việc sau này
Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế của công tác
kế toán xác định kết quả kinh doanh, tìm hiểu về công tác tổ chức hoạt động kế toán, ghi chép sổ sách, cách thức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lưu chuyển chứng từ trong công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh Qua đó đưa ra những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn công tác kế toán tại công ty
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các hình ix
Danh mục phụ lục x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1Đặt vấn đề 11
1.2Mục tiêu nghiên cứu 12
1.3Phạm vi nghiên cứu 13
1.4 Cấu trúc khóa luận 13
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 15
2.1 Tổng quan về Công ty 15
2.1.1 Giới thiệu về Công ty 15
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 15
2.2 Chức năng nhiệm vụ hoạt động của Công ty 16
2.2.1 Chức năng hoạt động 16
2.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 16
2.3 Mô tả bộ máy tổ chức của Công ty 17
2.3.1 Cơ cấu tổ chức Bộ Máy Quản Lý 17
Trang 62.3.2 Cơ cấu tổ chức Bộ Máy Kế Toán 18
2.4 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty 19
2.4.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng 19
2.4.2 Hệ Thống Chứng Từ kế toán tại Công ty 21
2.4.3 Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty 21
2.4.4 Hình thức ghi sổ kế toán tại Công ty 23
2.4.5 Hệ thống các Báo Cáo Tài Chính 23
2.4.6 Các chính sách kế toán tại Công ty 24
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Cơ sở lý luận 25
3.1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh dịch vụ, xây dựng 25
3.1.2 Tìm hiểu về chỉ tiêu kết quả kinh doanh 25
3.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 26
3.1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động tài chính 32
3.1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động khác 34
3.1.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 37
3.1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp thu thập 41
3.2.2 Phương pháp phân tích 41
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
4.1Tìm hiểu về doanh thu và chi phí của công ty 42
4.1.1 Doanh thu của công ty 42
4.1.2 Chi phí của công ty 43
4.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong thực tiễn tại công ty 44
4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44
4.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 62
Trang 74.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 92
4.3 Kế toán hoạt động tài chính 109
4.3.1 Kế toán doanh thu tài chính 109
4.3.2 Kế toán chi phí tài chính 109
4.4 Kế toán xác định lợi nhuận sau thuế TNDN 112
4.4.1 Kế toán xác định chi phí thuế TNDN 112
4.4.2 Kế toán xác định lợi nhuận sau thuế TNDN 113
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
5.1 Kết luận 123
5.2 Kiến nghị 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CCDC Công cụ dụng cụ
CP NVL Chi phí nguyên vật liệu
CP NC Chi phí nhân công
CP SXC Chi phí sản xuất chung
DTT Doanh thu thuần
GTGT Giá trị gia tăng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
LNT Lợi nhuận thuần
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Nhà Nước
Hình 2.2 Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Hình 2.3 Mô Hình Tổ Chức Hệ Thống Kế Toán và Trình Tự Hạch Toán Hình Thức Chứng Từ Ghi Sổ
Hình 2.4 Trình Tự Ghi Chép Khi Sử Dụng Máy Vi Tính Để Xử Lý Thông Tin Kế Toán
Hình 4.1 Lưu Đồ Mô Tả Quy Trình Hoạt Động Của Dịch Vụ Tiệc Trẻ Em (Event for kid)
Hình 4.2: Lưu Đồ Mô Tả Quy Trình Của Hoạt Động Xây Dựng
Hình 4.3: Sơ Đồ Hạch Toán TK 632 “Giá vốn hàng bán” tại Công Ty
Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán TK 911 “Xác Định Kết Quả Kinh Doanh” tại Công Ty
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Năm 2009 (Mẫu số DN)
B02-Tờ Khai Thuế Giá Trị Gia Tăng (Mẫu số 01/GTGT)
Tờ Khai Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (Mẫu số 01A/TNDN)
Bảng Kê Chứng Từ Ngân Hàng VND
Bảng Thanh Toán Tiền Lương Tháng 11/2009
Hợp Đồng Tiệc Trẻ Em số
Phiếu Thu Tiền Tổ Chức
Phiếu Chi Các Khoản Chi Phí
Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Đầu Ra, Đầu Vào
Trang 11ra cho các doanh nghiệp Việt Nam, đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế Vì vậy, phải nhận thức rõ được tầm quan trọng của yếu tố hiệu quả kinh doanh, hoạt động kinh doanh sao cho có năng suất và hiệu quả để doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thương trường là vấn đề lớn nhất đối với các doanh nghiêp Việt Nam Để thực hiện được điều này đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải có kế hoạch quản lý, kinh doanh và tổ chức hợp lý, hiệu quả, cụ thể là phải thực hiện tốt công tác kiểm soát doanh thu và chi phí sao cho lợi nhuận đạt được ở mức cao nhất
Trang 12Kế toán, với vai trò là một công cụ quan trọng không thể thiếu trong hoạt động quản lý của một tổ chức, các thông tin mà kế toán thu thập xử lý là những thông tin rất cần thiết cho kế hoạch quản trị của doanh nghiệp Thông qua những thông tin mà kế toán thu thập và ghi chép, nhà quản lý mới có thể đưa ra các kế hoạch hoạt động quản trị tối ưu và đưa ra các quyết định kinh tế Chính vì điều đó, để hoạt động kinh doanh
có hiệu quả chúng ta cẩn chú trọng đến công tác tổ chức kế toán, đặc biệt là công tác
kế toán xác định kết quả kinh doanh, vì nó có sự liện hệ trực tiếp đến yếu tố hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiện nay, trong nền kinh tế nước ta thì các ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng Bởi lẽ hoạt động kinh doanh dịch vụ là một ngành kinh tế mang tính tổng hợp cao, sản phẩm của nó ngày càng đáp ứng được nhu cầu đa dạng và phong phú của con người Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cũng ngày càng phát triển hơn với nhiều chức năng hoạt động, tuy nhiên sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp làm nảy sinh ra vấn đề đó là phải tìm hiểu thêm thị hiếu người tiêu dùng, tìm kiếm các nhu cầu mới để có các mặt hàng ngày càng đa dạng hơn, sáng tạo hơn và chất lượng hơn thì mới có thể tồn tại, cho nên vai trò của kế toán trong việc thu thập, phân tích, xử
lý các thông tin để các nhà quản trị có phương hướng hoạt động có hiệu quả là hết sức quan trọng
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế và qua quá trình tìm hiểu tổng quát về Công
ty, em quyết định chọn đề tài “Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng và Dịch Vụ Lan Toả “ làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài này là nhằm tìm hiểu, đánh giá và so sánh giữa thực tiễn và lý thuyết có sự khác nhau như thế nào về công tác tổ chức hoạt động kế toán, ghi chép sổ sách, cách thức hạch toán các nghiệp vụ phát sinh và lưu chuyển chứng từ trong công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Qua đó, đưa ra những
ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn công tác kế toán tại Công ty
Trang 13Bên cạnh đó, thông qua khóa luận này nhằm học hỏi kinh nghiệm của các anh chị làm công tác kế toán tại Công ty, đồng thời vận dụng những kiếnthức đã được truyền đạt vào trong thực tiễn để rút ra những bài học cho bản thân
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây Dựng và Dịch Vụ Lan Toả Địa chỉ: 15/8 Nguyễn Ảnh Thủ, phường Hiệp Thành, quận 12, Tp Hồ Chí Minh
• Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu minh hoạ của kỳ kế toán năm 2009 Số liệu kế toán thu thập của năm 2009
• Nội dung đề tài nghiên cứu về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng và Dịch Vụ Lan Toả Các nghiệp vụ hạch toán cần tìm hiểu
và nghiên cứu bao gồm: xác định doanh thu của hoạt động thương mại và doanh thu của hoạt động cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính, xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, và xác định kết quả kinh doanh
1.4 Cấu trúc của khoá luận
Luận văn gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu Chương 1 nêu ra lý do chọn đề tài, mục tiêu và phạm vi nghiên
cứu của đề tài
Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH Xây Dựng và Dịch Vụ Lan Toả, bao gồm quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ hoạt động của Công ty, bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và các chính sách áp dụng tại Công ty
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Trình bày một số khái niệm, phương pháp hạch toán của quá trình xác định kết quả kinh doanh và phương pháp nghiên cứu
Trang 14Chương 4: Kết quả thảo luận Phần này mô tả công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong thực tế tại Công ty, đồng thời phân tích và đánh giá để đưa ra những
ý kiến nhận xét nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán trong việc xác định kết quả kinh doanh
Chương 5: Kết luận và đề nghị Trình bày những kết quả chính mà khoá luận đã đạt được trong quá trình thực hiện, trên cơ sở kết quả nghiên cứu đã đạt được để đưa
ra những đề xuất, kiến nghị cho công tác xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về công ty
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Xây Dựng và Dịch Vụ Lan Toả
• Tên công ty: Công ty TNHH XD – DV LAN TOẢ
• Tên tiếng anh: LAN TOA CONSTRUCTION AND SERVICE COMPANY LIMITED
• Tên viết tắt: LATOS CO., LTD
• Địa chỉ trụ sở chính: 15/8 Nguyễn Ảnh Thủ, Phường Hiệp Thành, Quận 12
• Văn phòng đại diện: 1A Ngô Thời Nhiệm, Phường 17, Quận Phú Nhuận
Trang 16Công ty TNHH XD và DV Lan Toả được thành lập theo Giấy Chứng Nhận Đăng
Ký Kinh Doanh công ty TNHH 2 thành viên số 4102064650 do sở kế hoạch và đầu tư TpHCM cấp ngày 28 tháng 08 năm 2008 Đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 06 tháng
11 năm 2008
Qua quá trình phát triển gần 2 năm, công ty đã ngày càng đứng vững hơn trong thị trường kinh tế đa dạng hiện nay Công ty định hướng trong tương lai sẽ phát triển qui
mô mạnh hơn, chuyên nghiệp hơn
2.2 Chức năng nhiệm vụ hoạt động của Công ty
2.2.1 Chức năng hoạt động
• Xây dựng nhà các loại Xây dựng công trình đường sắt Xây dựng công trình đường bộ Xây dựng công trình công ích Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác Phá dỡ Chuẩn bị mặt bằng Lắp đặt hệ thống điện Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước Lắp đặt hệ thống lò sưởi và điều hoà không khí Lắp đặt hệ thống xây dựng khác Hoản thiện công trình xây dựng Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
• Hoạt động thiết kế chuyên dụng (trừ thiết kế thi công xây dựng) Hoạt động nhiếp ảnh
• Nhà hàng quán ăn, hàng ăn uống (không hoạt động tại trụ sở) Dịch vụ ăn uống lưu động khác (không hoạt động tại trụ sở) Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới) (trừ kinh doanh dịch vụ ăn uống) Hoạt động hậu kỳ Bổ sung: Hoạt động dịch
vụ hôn lễ (trừ môi giới kết hôn)
• Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí (không hoạt động tại trụ sở) Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
• Đại lý du lịch Điều hành tour du lịch Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và
tổ chức tour du lịch
2.2.2 Nhiệm vụ Công ty
Trang 17• Hoạt động theo đúng ngành nghề chức năng đã đăng ký trong giấy phép đăng
ký kinh doanh và theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam
• Thực hiện đúng các chế độ và quy định của chế độ kế toán theo các Chuẩn Mực
Kế Toán hiện hành, chịu trách nhiệm về các Báo Cáo Tài Chính do Công ty lập
ra
• Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nôp thuế và các khoản nộp vào ngân sách Nhà Nước
• Chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên Chấp hành nghiêm chỉnh và thực hiện đầy đủ các chế độ lao động, lương thưởng cho nhân viên theo quy định của Luật Lao Động và theo chính sách của Công ty
2.3 Mô tả bộ máy tổ chức của công ty
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1 Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty
Nguồn: phòng Kế Toán cấp
Giám đốc
• Là người có quyền hạn cao nhất ở Công ty quyết định mọi hoạt động tại Công
ty Đồng thời là người đại diện theo pháp luật của Công ty
• Quản lý và quyết định chính sách tài chính của Công ty
• Xây dựng các mối quan hệ hợp tác đối nội và đối ngoại cho Công ty
Trang 18• Ra quyết định thành lập các phòng ban và bổ nhiệm các chức danh trong phòng ban
Phó giám đốc:
• Có nhiệm vụ điều hành hoạt động kinh doanh theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc
• Quản lý điều hành các bộ phận trực thuộc Công ty
• Ra quyết định nhanh chóng các trường hợp không có giám đốc điều hành
Phòng kế toán:
• Thu thập, xử lý thông tin số liệu theo đối tượng kế toán
• Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi
• Bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu chứng từ
• Ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh
Phòng thiết kế:
• Thiết kế logo, hình ảnh và trang Wedside Công ty
• Thiết kế tour, sáng tạo những nét riêng cho các dịch vụ của Công ty
Phòng kinh doanh:
• Nghiên cứu tìm hiểu các mặt hàng đang cần theo nhu cầu của con người
• Nhạy bén trong việc tìm kiếm khách hàng
Phòng hành chính – nhân sự:
• Tuyển chọn, theo dõi, giám sát quá trình làm việc của nhân viên
• Đưa ra những nguyên tắc, những yêu cầu chung cho toàn nhân viên trong Công
ty
• Quản lý, giám sát, ký duyệt các khoản thu chi nội bộ của Công ty
2.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Trang 19Hình 2.2 Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Nguồn: phòng Kế Toán cấp
Kế toán tổng hợp:
• Tổ chức, thực hiện, quản lý, kiểm tra công tác kế toán các nghiệp vụ phát sinh
• Kiểm tra quyết toán quỹ lương tháng, quý cho Công ty
• Kiểm tra việc ghi chép sổ sách kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán thống kê
• Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính định kỳ, phân tích tình hình tài chính của Công ty và chịu trách nhiệm với Ban giám đốc về số liệu báo cáo
• Chịu trách nhiện việc kiểm kê quỹ tiền mặt hằng ngày với thủ quỹ
• Có quyền đề nghị các bộ phận khác trong Công ty cung cấp đầy đủ các chứng từ cần thiết của các nghiệp vụ phát sinh của Công ty
• Thực hiện báo cáo thuế, quyết toán tài chính, quyết toán lương, thuế Thu Nhập
Cá Nhân và thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp của Công ty
Kế toán công nợ:
• Hạch toán đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ về công nợ, lập báo cáo công nợ theo đúng định kỳ
Kế toán thanh toán:
• Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ thanh toán tiền mặt tại Công ty
KẾ TOÁN TỔNG
KẾTOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN THANH TOÁN
THỦ QUỸ
Trang 20• Thực hiện các chính sách kịp thời và các nghiệp vụ thanh toán tiền tại đơn vị
Thủ quỹ:
• Chịu sự chỉ đạo của kế toán tổng hợp
• Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, bảo đảm thanh toán đúng số liệu, đúng đối tượng; bảo quản tiền mặt
• Báo cáo thu chi quỹ hằng ngày, kiểm kê thực tế tiền mặt tồn quỹ mỗi cuối tháng, đối chiếu với sổ sách kế toán
2.4 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty
Công ty thực hiện hệ thống sổ sách chứng từ theo hình thức chứng từ ghi sổ Sổ
kế toán áp dụng tại công ty bao gồm: chứng từ ghi sổ (mẫu số S02a-DN); sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (S02b-DN); sổ cái (S02c1-DN); sổ, thẻ kế toán chi tiết như sổ quỹ tiền mặt
Trang 21Hình 2.3 Mô Hình Tổ Chức Hệ Thống Kế Toán và Trình Tự Hạch Toán Hình
Thức Chứng Từ Ghi Sổ
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Nguồn: Bài giảng của thấy Lê Văn Hoa – môn Sổ Sách Chứng Từ
Kế toán tại Công ty sử dụng các loại chứng từ theo hệ thống các chứng từ kế toán bắt buộc sử dụng căn cứ vào Quyết Định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính Bao gồm: Hoá đơn GTGT (mẫu 01 GTKT-3LL AR/2009/N), uỷ nhiệm chi (mẫu số 01-VT), bảng tính lương, bảng chấm công (mẫu số 10-LĐTL)…
2.4.3 Hệ thống tài khoản tại Công ty
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ Ghi sổ
Báo cáo kế toán
Trang 22Công ty áp dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp được áp dụng từ ngày 01/07/2006 Công ty sử dụng TK được mở đến cấp 3 và mở chi tiết theo từng đối tượng theo dõi
Các TK liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh bao gồm:
• TK 111 : Tiền Việt Nam
• TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
- TK 1121 : Tiền Việt Nam gửi ngân hàng SACOMBANK
• TK 131 : Phải thu khách hàng
Công ty thực hiện việc quản lý theo “mã hợp đồng”
- 0101E : Thôi nôi bé Thục Dung
- 0102E : Thôi nôi bé Bảo Hân
- 0103D : Tour TpHCM-Cần Giờ
- 0103E : Thôi nôi bé Minh Huy
- 0104B : Báo giá cho công tác Đại hội Hội doanh nghiệp quận 3
- 0104X : Hợp đồng xây nhà Nguyễn Bỉnh Khiêm
- …
• TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịc vụ
• TK 142 : Chi phí trích trước ngắn hạn
• TK154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- TK 1541 : Chi phí sản xuất dở dang hợp đồng dịch vụ
- TK 1542 : Chi phí sản xuất dở dang hợp đồng xây dựng
• TK242 : Chi phí trích trước dài hạn
• TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
• TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối
• TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 5111 : Doanh thu hoạt động dịch vụ
Trang 23- TK 5112 : Doanh thu hoạt động xây dựng
• TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
• TK 627 : Chi phí sản xuất chung
- TK 627D8 : Chi phí dịch vụ mua ngoài cho hoạt động dịch vụ
- TK 627D2 : Chi mua thức ăn cung cấp các suất ăn
- TK 627D7 : Chi mua xăng vận chuyển khách du lịch
- TK 627X : Chi phí dịch vụ mua ngoài cho hoạt động xây dựng
- TK 627X2 : Chi mua vật liệu xây dựng
• TK 632 : Giá vốn hàng bán
- TK 6321 : Giá vốn cung cấp dịch vụ
- TK 6322 : Giá vốn hoạt động xây dựng
- TK 6352 : Chi phí tài chính khác
• TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 6421 : Chi phí quản lý nhân viên
- TK 6422 : Chi phí phân bổ chi phí trả trước
- TK 6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424 : Chi phí khấu hao tài sản cố định
- TK 6425 : Chi phí thuế, phí, lệ phí
- TK 6427 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428 : Chi phí in ấn, quảng cáo
• TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh
2.4.4 Hình thức ghi sổ kề toán tại Công ty
Công ty thực hiện việc ghi sổ kề toán bằng máy tính thông qua phần mềm kế toán “Kế toán Việt Nam 9.09” để hạch toán và ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phần mềm này đảm bảo các quy định của chế độ kế toán về sổ sách và đủ tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán qui định tại thông tư 103/2005/TT-BTC ngày
Trang 2424/11/2005 của Bộ Tài Chính Đặc biệt phần mềm này được thiết kế phù hợp với công
ty dịch vụ và xây dựng, có phân ra từng nghiệp vụ để theo dõi chi phí và công nợ riêng
Phần mềm “Kế toán Việt Nam 9.09” được thiết kế phù hợp với hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, phần mềm in được đầy đủ sổ kế toán và Báo Cáo Tài Chính theo quy định
Hình 2.4 Trình Tự Ghi Chép Khi Sử Dụng Máy Vi Tính Để Xử Lý Thông Tin Kế
Toán
Nguồn
Nguồn: phòng Kế Toán cấp
2.4.5 Hệ thống các Báo Cáo Tài Chính
Hàng tháng, kế toán tổ chức hạch toán báo cáo kê khai nộp thuế GTGT cho cơ quan thuế, bao gồm các biểu mẫu
• Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT
• Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào
• Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra
• Bảng kê tình hình sử dụng hoá đơn
• Hàng quý, kế toán tổ chức hạch toán báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính cho cơ quan thuế, các biểu mẫu bao gồm:
PHẨN MỀM
KẾ TOÁN MÁY VI TÍNH
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 25• Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính mẫu số 01A/TNDN
Cuối năm tài chính, kế toán tiến hành khoá sổ và lập Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính năm được lập theo đúng quy định căn cứ vào Quyết Định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính, gồm các biểu mẫu:
• Bảng cân đối kế toán mẫu số B01-DN
• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu số B02-DN
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B03-DN
• Bảng thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B09-DN
2.4.6 Các chính sách kế toán chủ yếu ở Công ty
• Công ty áp dụng niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 năm dương lịch
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ)
• Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đồi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch về tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư khoản mục tiền
tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính
• Trong quá trình sử dụng, TSCĐ, CC-DC được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại Phương pháp khấu hao là phương pháp khấu hao theo đường thẳng, thời gian khấu hao được xác định phù hợp với Quyết Định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ Tài Chính ban hành
Trang 26CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh dịch vụ, xây dựng
a) Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ
Kinh doanh dịch vụ là ngành kinh doanh sản phẩm vô hình, chất lượng khó đánh giá vì chịu nhiều yếu tố tác động từ phía người bán, người mua và thời điểm chuyển giao dịch vụ đó Mặt khác sản phẩm dịch vụ là sản phẩm vô hình nên có sự khác biệt
về cơ cấu chi phí so với các sản phẩm vật chất khác, nó có tỷ trọng CP NVL trực tiếp thấp, CP NC và CP SXC tương đối cao
b) Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác
3.1.2 Khái niệm về chỉ tiêu kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là hoạt động cuối cùng của các hoạt động kinh tế trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) do các hoạt động kinh doanh, sản xuất, thương mại, dịch vụ và các hoạt động khác mang lại, kết quả kinh doanh cuối cùng được thể hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế Thông qua chỉ tiêu này sẽ giúp cho các nhà quản
lý nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty để từ đó đề ra các chiến lược phát triển đúng đắn và phù hợp cho công ty
Trang 27 Lợi nhuận cao thì hiệu quả cao
Lợi nhuận là thước đo trình độ kinh doanh
Mục đích kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận
Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh:
• Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bàn hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
Trong đó:
¾ DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ = DT bán hàng và cung cấp dịch vụ - chiết khấu thương mại – giảm giá hàng bán – hàng bán bị trả lại – thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
• Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ + (Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính) – (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
• Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + ( Thu nhập khác – Chi phí khác)
• Lợi nhuận sau thuế TNDN = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế - Chi phí thuế TNDN hiện hành – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
3.1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh của hoạt động dịch vụ, xây dựng
a) Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
• Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng hoá cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu bên ngoài giá bán (nếu có)
• Tài khoản sử dụng
Trang 28Kế toán sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để phản ánh khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh
Bên nợ
- Thuế TTĐB hoặc thuế XK và thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ
- Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên có
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ hạch toán
TK 511cuối kỳ không có số dư
• Một số quy định cần được tôn trọng khi hạch toán vào TK 511
- TK 511 chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng, sản phẩm hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt là doah thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
- Sản phẩm hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chưa có thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Không hạch toán vào TK này các trường hợp sau
- Trị giá hàng hoá, vật tư bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành
- Số tiền thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán
Trang 29• Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(1) Căn cứ hoá đơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh
Nợ TK 111, 112, 113, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra (2) Cuối kỳ kế toán kết chuyển TK 511 vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511: Doanh thu thuần
Có TK 911: Kết quả kinh doanh
a) Kế toán các khoản làm giảm doanh thu
• Kế toán hàng bán bị trả lại
- Khái niệm hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là gía trị của hàng hoá đã được xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do sai quy cách, mẫu mã kiểu dáng hoặc kém chất lượng
Trang 30(2) Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531: Giá trị hàng bán bị trả lại
b) Kế toán giá vốn hàng bán
• Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm (đối với doanh nghiệp thương mại thì giá vốn bao gồm cà chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ), giá thành thực tế lao vụ hoàn thành và xác định tiêu thụ
• Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán” để phản ánh giá vốn hàng bán
Bên nợ
- Phản ánh giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường trách nhiệm do cá nhân gây ra
- Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến BĐS đầu tư đem bán thanh lý
Bên có
- Giá vốn của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Trang 31(2) Lương của nhân viên thuộc bộ phận cung cấp dịch vụ
Nợ TK 632: Giá vốn dịch vụ
Có TK 334: Tiền lương nhân viên
(3) Các khoản trích theo lương
Nợ TK 632: Giá vốn dịch vụ
Có TK 3382, 3383, 3384: Các khoản trích theo lương
(4) Phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định cho máy móc, thiết bị, TS dùng để cung cấp dịch vụ
Nợ TK 632: Giá vốn dịch vụ
Có TK 214: Chi phì khấu hao tài sản cố định
- Cuối kỳ, xác định giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để kết chuyển sang Tk 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632: Giá vốn hàng bán, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
d) Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của cả doanh nghiệp, bao gồm: chi phí nhân viên quản
lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp; chi phí
đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; thuế, phí, lệ phí; các chi phí khác bằng tiền…
Trang 32- Các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý (nếu có) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 642 không có số dư cuối kỳ
• Phương pháp hạch toán
(1) Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho BGĐ, nhân viên các phòng ban và các khoản trích theo lương
Nợ TK 642(1): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334: Tiền lương phải trả cho BGĐ, nhân viên
Có TK 3382, 3383, 3384: Các khoản trích theo lương
(2) Giá trị vật dụng xuất dùng chung cho quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642(2): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: Giá trị vật dụng xuất dùng
(3) Chi phí CCDC xuất dùng phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642(3): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 153: Phân bổ 1 lần
Có TK 142 (242): Phân bổ nhiều lần
(4) Khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho doanh nghiệp
Nợ TK 642(4): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 214: Giá trị khấu hao TSCĐ
(5) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu phà, lệ phí vệ sinh đô thị…
Nợ TK 642(5): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112: Số tiền phải trả
(6) Tiền điện, nước, điện thoại, thuê nhà, dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 642(7): Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111, 112, 331: Số tiền phải trả định kỳ
Có TK 142 (242): Phân bổ chi phí trả trước về tiền thuê nhà, sửa chữa lớn TSCĐ
Trang 33(7) Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: Kết quả kinh doanh
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
3.1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động tài chính
a) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
• Khái niệm doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp
• Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên nợ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên có
- Doanh thu hoạt động tài chính thực tế phát sinh trong kỳ
TK 515 không có số dư cuối kỳ
• Phương pháp hạch toán
(1) Khi bán ngoại tệ có lãi
Nợ TK 111(1), 112(1): Tỷ giá thực tế bán
Có TK 111(2), 112(2): Theo tỷ giá trên sổ kế toán
Có TK 515: Số chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán
(2) Các khoản thu tiền lãi phát sinh trong kỳ
Nợ TK 111, 112: Số tiền được nhận
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 34(3) Chiết khấu thanh toán được hưởng
Nợ TK 331: Phải trả người bán
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (4) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính các khoản mục ngoại tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
Nợ TK 4131: Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (5) Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911: Kết quả kinh doanh
b) Kế toán chi phí hoạt động tài chính
Các chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ…
• Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Bên nợ
- Các khoản chi phí hoạt động tài chính
- Khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
- Khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
Bên có
- Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 635 không có số dư cuối kỳ
Trang 35• Phương pháp hạch toán
(1) Các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động vay vốn, mua bán ngoại tệ
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 111, 112, 141: Số tiền phải trả (2) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 4131: Chênh lệch tỷ giá đánh giá lại tỷ giá hối đoái
(3) Khi kém ngoại tệ lỗ
Nợ TK 111(1), 112(1): Theo tỷ giá thực tế bán
Nợ TK 635: Lỗ do chênh lệch tỷ giá thực tế bán nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán
Có TK 111(2), 112(2): Theo tỷ giá trên sổ kế toán (4) Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911: Kết quả kinh doanh
Có TK 635: Chi phí tài chính
3.1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động khác
a) Kế toán thu nhập khác
• Khái niệm thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá nợ, thu nhập bằng quà biếu, tặng bằng tiền hay hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng doanh nghiệp…
Trang 36Bên có
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711 không có số dư cuối kỳ
• Phương pháp hạch toán
(1) Phản ánh thu nhập về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền phải thu
(4) Thu hồi được các khoản thu khó đòi đã xoá xổ
Nợ TK 111, 112: Số tiền thu hồi được
Có TK 711: Thu nhập khác
Ghi giảm nợ khó đòi đã xử lý Có TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý
(5) Thu nhập quà biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
Nợ TK 111, 112, 152, 156, 211, 213: Giá trị quà biếu tặng
Trang 37b) Kế toán chi phí khác
• Khái niệm chi phí khác
Chi phí khác bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán; tiền phạt hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế; các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc do bỏ sót khi ghi sổ kế toán và các khoản chi phí khác còn lại
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ sang TK 911
để xác định kết quả kinh doanh
TK 811 không có số dư cuối kỳ
• Phương pháp hạch toán
(1) Khi các khoản chi phí khác phát sinh
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 111, 112, 141: Số tiền phải trả (2) Phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ và ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh
lý
Nợ TK 241: Hao mòn TSCĐ (phần tài sản đã khấu hao)
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ (3) Các chi phí phát sinh do nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Nợ TK 811: Chi phí khác
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khâu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 141: Số tiền phải trả
Trang 38(4) Các khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy nộp thuế
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 111, 112: Số tiền bị phạt
Có TK 333, 338: Các khoản phải nộp (5) Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911
Nợ TK 911: Kết quả kinh doanh
Có TK 811: Chi phí khác
3.1.6 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
• Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Trang 39Bên nợ
- Thuế TNDN phải nộp tính vào CP thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
- Kết chuyển chênh lệch bên Có > bên Nợ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên có
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm nộp được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành để xác định kết quả kinh doanh
TK 8211 không có số dư cuối kỳ
• Phương pháp hạch toán
(1) Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN, kế toán phản ánh số thuế TNDN tạm phải nộp Nhà nước vào chi phí thuế TNDN hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334: Thuế TNDN
- Khi nộp thuế vào ngân sách
Nợ TK 3334: Thuế TNDN
Có TK 111, 112: Số tiền phải nộp
(2) Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp, kế toán ghi
- Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp, ghi:
Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
Trang 40(3) Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
- Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghi
Nợ TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
3.1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh