- Tạo không khí vui vẻ trong lớp. Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: Số. - Đọc lại các số đã điền vào ô trống.. Kiến thức:.. - Nêu được một số biếu [r]
Trang 1TUẦN 3
Ngày soạn: 21/9/2018
Ngày giảng: Thứ hai, 24/9/2018
Toán TIẾT 9: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh khắc sâu củng cố về:
1 Kiến thức:
- Nhận biết các số trong phạm vi 5
2 Kĩ năng:
- Đọc ,viết, đếm các số trong phạm vi 5
3 Thái độ:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ và phấn màu
- Một số dụng cụ có số lượng là 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KTBC: (4')
- Yêu cầu học sinh đọc đúng các số 1 đến
5 và xếp chúng theo thứ tự từ bé đến lớn
và ngược lại
- Đọc cho học sinh viết bảng con các số 4,
5, 2, 3, 1 (không theo TT)
- Nhận xét
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài: (1')
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Số (7') VBT/ 11
- Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài
toán:
- Cho học sinh nhận biết số lượng, đọc viết
số, (yêu cầu các em thực hiện từ trái sang
phải, từ trên duống dưới), thực hiện ở
VBT
Bài 2: Số (6')VBT/ 11
- Gắn hình (sgk)
- Nhận xét
Bài 3: Số (6')VBT/ 11
- Hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài
toán:
- Nhận xét
Bài 4: (7')VBT/ 11
- Cho học sinh viết số vào VBT
- GV theo dõi kiểm tra nhắc nhở các em
viết tốt hơn các số đã học 1 - 5
3 Củng cố - dặn dò: (3')
- Học sinh đọc và xếp số theo yêu cầu của GV
- Viết bảng con
- Nhắc lại
- Nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện ở VBT
- Đọc lại các số đã điền vào ô trống
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát
- 1 hs lên bảng, lớp theo dõi, nhận xét
- Đọc lại các số đã điền vào ô trống
- Nêu yêu cầu
- Thực hiện nhóm 4 trên phiếu học tập
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
- Đọc lại các số theo thứ tự lớn đến bé và ngược lại
- Học sinh nêu yêu cầu bài toán:
- Viết số vào VBT
- Nhắc lại
Trang 2- Hỏi tên bài.
- Gọi đọc lại các số từ 1 đến 5
+ Số 2 đứng liền trước số nào?
+ Số 5 đứng liền sau số nào?
- Nhận xét tiết học
- Đọc số
+ Số 2 đứng liền trước số 3
+ Số 5 đứng liền sau số 4
- Lắng nghe
-*** -Đạo đức TIẾT 3: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (T1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số biếu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
2 Kĩ năng:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học
- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
- Biết phân biệt giữa ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ và chưa gọn gàng, sạch sẽ
3 Thái độ:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học
* Tích hợp SDNL TKHQ: gọn gàng sạch sẽ giúp tiết kiệm nước, điện, chất đốt, giữ gìn
sức khỏe…
* Tích hợp BVMT: Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn
hoá, góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, làm cho môi trường thêm đẹp, văn minh
II ĐỒ DÙNG:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “Rửa mặt như mèo”
- Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp tóc, gương…
- Một vài bộ quần áo trẻ em sạch sẽ, gọn gàng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KTBC: (4')
- Yêu cầu học sinh kể về kết quả học tập của
mình trong những ngày đầu đi học
- Nhận xét, đánh giá
2.Bài mới :
a Giới thiệu bài (1')
b Hướng dẫn bài:
Hoạt động 1: Thảo luận cặp đôi theo bài tập 1.
(9')
- Yêu cầu các cặp học sinh thảo luận theo bài
tập 1
+ Bạn nào có đầu tóc, quần áo, giày dép gọn
gàng, sạch sẽ?
+ Các em thích ăn mặc như bạn nào?
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả thảo luận trước
lớp
BVMT : Kết luận: Bạn thứ 8 (trong tranh bài
- 3 em kể
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Học sinh thảo luận theo cặp để trả lời các câu hỏi
- Học sinh nêu kết quả thảo luận trước lớp: Chỉ ra cách ăn mặc của các bạn trong tranh về đầu tóc, áo, quần, giày dép; từ đó lựa chọn bạn ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
Trang 3tập 1) có đầu chải đẹp, áo quần sạch sẽ, cài
đúng cúc, ngay ngắn, giày dép cũng gọn gàng.
Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ như thế có lợi cho
sức khoẻ, được mọi người yêu mến Các em
cần ăn mặc như vậy cũng là cách góp phần
bảo vệ mĩ quan môi trường
Hoạt động 2: Học sinh tự chình đốn trang
phục của mình.(11')
- Yêu cầu học sinh tự xem lại cách ăn mặc của
mình và tự sửa (nếu có sai sót)
- GV cho một số em mượn lược, bấm móng
tay, cặp tóc, gương,…
- Yêu cầu các học sinh kiểm tra rồi sưa cho
nhau
- GV bao quát lớp, nêu nhận xét chung và nêu
gương một vài học sinh biết sữa sai sót của
mình
THTKNL: Nếu như quần áo chân tay không
sạch sẽ thì em phải làm gì?
Chân tay và quần áo bị bẩn chúng ta sẽ cần
phải dung nhiều nước để rửa, như vậy là không
tiết kiệm nước
? Muốn bản thân mình luôn gọn gàng sạch sẽ
chúng ta phải làm gì?
Hoạt động 3: Làm bài tập 2 (8')
- Yêu cầu từng học sinh chọn cho mình những
quần áo thích hợp để đi học
GV kết luận :
- Quần áo đi học cần phẳng phiu, lành lặn,
sạch sẽ, gọn gàng.
- Không mặc quần áo nhàu nát, rách, tuột chỉ,
đứt khuy, bẩn hôi, xộc xệch đến lớp.
3.Củng cố, dặn dò: (2')
- Hỏi tên bài
- Nhận xét, tuyên dương Nhắc Hs học bài, xem
bài mới
Cần thực hiện: Đi học cần ăn mặc gọn gàng,
sạch sẽ
- Lắng nghe
- Tự xem và sưa lại cách ăn mặc (nếu
có thiếu sót)
- Từng học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Lắng nghe
- rửa sạch tay, giặt quần áo
gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng, sạch sẽ
- Một số học sinh trình bày sự lựa chọn của mình và giải thích vì sao lại chọn như vậy
- Lắng nghe
- Trả lời
- Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
-*** -Tự nhiên và xã hội TIẾT 3: NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Nhận xét, mô tả được nét chính của các vật xung quanh
- Hiểu được: mắt, mũi, lưỡi, tai, tay (da) là các bộ phận giúp ta nhận biết ra các vật xung quanh
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các bộ phận của cơ thể
Trang 4II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi, lưỡi, tai, tay, da
- Kĩ năng giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông với những người thiếu giác quan
- Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm
III/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Một số vật thật để hs chơi trò chơi: Nhận biết các vật xq
- Tranh minh hoạ trong sgk
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I- Kiểm tra bài cũ: 5’
- Tuần trước các em học bài gì?
- Để giữ gìn sức khoẻ và nhanh lớn em cần
nhớ thực hiện điều gì?
II- Bài mới:30’
1 Hoạt động 1: Quan sát vật
- Gv cho hs quan sát 1 số vật đã chuẩn bị:
Bông hoa hồng, cốc nước nóng, cốc nước
lạnh, quả bóng
- Yêu cầu hs chỉ và miêu tả từng vật trước
lớp
- Hướng dẫn hs nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét
? Chúng ta nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các
vật xung quanh bằng gì?
- Kết luận : Để nhận biết các vật xq chung
ta phải sử dụng: Mắt (thị giác), tai (thính
giác), mũi (khứu giác), lưỡi (vị giác), tay
(xúc giác)
* GDKNS:Để nhận biết được các vật xung
quanh một cách đầy đủ thì mỗi con người
chúng ta cần phải có những giác quan nào?
? Vậy các giác quan trên cơ thể con người
chúng ta có quan trong đối với cuộc sống
và sinh hoạt không? Vì sao?
- Chúng ta cần làm gì để chăm saocs và
bảo vệ các giác quan trôn cơ thê chúng ta?
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Gv chia nhóm và hướng dẫn hs cách thảo
luận
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi:
+ Nhờ đâu mà bạn biết được màu sắc của
một vật?
+ Nhờ đâu mà bạn biết được hình dáng
của một vật?
+ Nhờ đâu mà bạn biết được mùi vị của
thức ăn?
+ Nhờ đâu mà bạn biết được 1 vật cứng,
mềm, ?
+ Nhờ đâu mà bạn nhận ra tiếng chim hót
hay tiếng chó sủa ?
- 1 hs nêu
- 2 hs nêu
- Hs quan sát
- Vài hs thực hiện.
- Hs nêu
- HS huy nghĩ trả lời
- Hs theo dõi
+ Nhóm 1 thảo luận.
+ Nhóm 2 thảo luận
+ Nhóm 3 thảo luận
+ Nhóm 4 thảo luận
+ Nhóm 5 thảo luận
- Các nhóm cử đại diện trình bày
+ Hs nêu
+ Hs nêu
+ Hs nêu
Trang 5- Cho hs thực hành hỏi đáp trước lớp.
- Gv hỏi cả lớp:
* GDKNS:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của chúng ta
bị hỏng?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của chúng ta bị
điếc?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi, lưỡi, da của
chúng ta mất hết cảm giác?
- Hướng dẫn hs nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Nhờ có các giác quan mà
chúng ta nhận biết được các vật xung
quanh Nếu 1 trong các giác quan bị hỏng
thì ta sẽ ko nhận biết đầy đủ được các vật
xung quanh Vì vậy chúng ta cần phải bảo
vệ và giữ vệ sinh an toàn cho các giác
quan của cơ thể
3 Hoạt động 3: Làm bài tập
- Gv hướng dẫn hs nối hình vẽ ở cột 1 với
cột 2 cho phù hợp
- Gọi hs nêu kết quả
- Hướng dẫn hs nhận xét, sửa sai
III- Củng cố, dặn dò:3’
- Gv nhận xét giờ học
- Nhắc hs giữ gìn vệ sinh và bảo vệ các
giác quan
- Hs làm cá nhân
- Vài hs nêu
- 2 học sinh nêu ết quả
….……… ***………
Thực hành Tiếng Việt LUYỆN TẬP DẤU THANH I.Mục tiêu:
-Hs viết đúng và nói tên sáu thanh
-Biết nói tiếng đúng với tranh Dùng mô hình có dấu thanh để ghi lại câu “ Cọ xòe ô che nắng”
- Vẽ được mô hình chữ nhật với các dấu thanh
II Đồ dùng dạy học:- Vở bài tập tiếng việt, bút chì
III Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp 1p
2 Nội dung 33p
Bài 1: Điền dấu thanh vào mô hình tiếng và
nói tên thanh
- Gv hướng dẫn hs vẽ dấu thanh vào mô hình
- Hs làm vào vở
- Yêu cầu hs chỉ vào mô hình đọc tên thanh
vừa viết
Bài 2: Nói tiếng đúng với thanh và viết dấu
thanh vào mô hình
- Gv hướng dẫn hs làm mẫu 1
+ Quan sát tranh, bức tranh vẽ gì?
- Hs viết dấu thích hợp theo mẫu
- Hs cả lớp đọc đồng thanh
- Vẽ đũa
Trang 6+ Tiếng đũa có dấu gì?.
Tương tự Gv hướng dẫn hs làm với các hình
2,3,4,5,6
- Gv chữa bài
Bài 3:Dùng mô hình có dấu thanh để ghi lại
câu “ Cọ xòe ô che nắng”
Bài 4: Vẽ mô hình tiếng hình chữ nhật với các
dấu thanh
GV hướng dẫn hs ở đây sách đã viết sẵn tọa độ
hs chỉ việc nối các tọa độ thành mô hình hình
chữ nhật và điền dấu
3 Dặn dò 1p
Gv nhận xét tiết học
- Dấu ngã
Hs tự vẽ các dấu thanh thích hợp
- Tranh 2 vẽ hổ có thanh hỏi
- Tranh 3 vẽ lá có thanh sắc -Tranh 4 vẽ cam có thanh ngang
- Tranh 5 vẽ thìa có thanh huyền
- Tranh 6 vẽ vịt có thanh nặng
- Hs đọc từng tiếng rồi tự ghi mô hình có dấu thanh
- Hs làm bài
-*** -Rèn luyện thân thể ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
I Mục tiêu:
- Củng cố cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc
- Yêu cầu học sinh xếp theo thứ tự từ thấp đến cao, xếp hàng tương đối nhanh, thẳng
- Học sinh nhớ được chỗ đứng của mình trong hàng thể dục, trong xếp hàng ra vào lớp
II Địa điểm, phương tiện:
- Trên sân trường, vệ sinh nơi tập
- Còi
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu: 5p
- Gv nêu nhiệm vụ, yêu cầu tập hợp 3 hàng dọc,
dóng hàng thẳng
- Xoay các khớp
2 Phần cơ bản: 28p
a.Gv hô: “3 hàng dọc tập hợp”
Chú ý xếp đúng thứ tự từ thấp đến cao
- Gv quan sát uốn nắn Sắp xếp thứ tự
- Gv hô: “nghỉ” “nghiêm” “nhìn trước thẳng”
- Gv quan sát uốn nắn
- Gv hô “giải tán”
b Tập hợp theo tổ 3- 5 lần
- Cán sự lớp điều khiển
- Gv nhận xét đánh giá khen ngợi
3 Phần kết thúc: 2p
- Ôn bài gì? Khi xếp hàng cần chú ý gì?
- Học sinh đi vòng tròn- đứng hát bài “Em yêu trường
Em”
Hs xếp 3 tổ 3 hàng
Hs dóng hàng
Hs đứng toả ra
Hs từng tổ tập Hsquan sát nhận xét
Trang 7- Gv nhận xét - dặn dò.
-*** -Ngày soạn: 21/9/2018
Ngày giảng: Thứ ba, 25/9/2018
TOÁN
TIẾT 10: BÉ HƠN- DẤU <
I MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh:
1 Kiến thức:
- Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “bé hơn”, dấu “<” để so sánh các số
2 Kĩ năng:
- Thực hiện so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn
3 Thái độ:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Tranh ô tô, chim như SGK phóng to
- Tranh 3 bông hoa, 4 bông hoa, 4 con thỏ, 5 con thỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KTBC: (4’')
- Nhận biết số lượng trong PV5 và đọc viết
số
- Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài : (1’')
b Hướng dẫn bài:Nhận biết quan hệ bé
hơn (12’')
Giới thiệu dấu bé hơn “<”
Giới thiệu 1 < 2 (qua tranh vẽ như SGK)
+ Bên trái có mấy ô tô?
+ Bên phải có mấy ô tô?
+ Bên nào có số ô tô ít hơn?
- GV nêu : 1 ô tô ít hơn 2 ô tô (cho học sinh
nhắc lại)
Treo tranh hình vuông và thực hiện
tương tự để học sinh rút ra: 1 hình vuông ít
hơn 2 hình vuông
- Viết 1 < 2, (dấu <) được gọi là dấu bé
hơn, đọc là bé hơn, dùng để so sánh các số
- GV đọc và cho học sinh đọc lại:
Một bé hơn hai Giới thiệu 2 < 3
- GV treo tranh 2 con chim và 3 con chim
Nêu nhiệm vụ tương tự, yêu cầu các em
thảo luận theo căïp để so sánh số chim mỗi
bên
- Gọi học sinh nêu trước lớp và cho lớp
nhận xét
2 con chim ít hơn 3 con chim
- 3 học sinh đọc viết số theo hướng dẫn của GV (ba hình vuông, đọc ba, viết 3; năm viên bi, đọc năm, viết 5; …)
- Nhắc lại
+ Có 1 ô tô
+ Có 2 ô tô
+ Bên trái có ít ô tô hơn
- 1 ô tô ít hơn 2 ô tô (Học sinh nhắc lại)
- 1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông (học sinh đọc lại)
- Học sinh đọc: 1 < 2 (một bé hơn hai), dấu <(dấu bé hơn)
- Học sinh đọc
- Thảo luận theo cặp
- Đọc lại
- Thảo luận theo cặp
Trang 8- Tương tự hình tam giác để học sinh so
sánh và nêu được
2 tam giác ít hơn 3 tam giác
- Qua 2 ví dụ quy nạp trên GV cho học sinh
nêu được: 2 bé hơn 3 và yêu cầu các em
viết vào bảng con 2 < 3
Giới thiệu 3 < 4 , 4 < 5
Thực hiện tương tự như trên
- GV yêu cầu học sinh đọc trên bảng:
c Thực hành:
Bài 1: Viết (5’')VBT/ 12
- GV hướng dẫn các em viết dấu <
- Nhận xét
Bài 2: Giảm tải
Bài 3:(5’') Thực hiện tương tự bài 2, yêu
cầu học sinh đọc lại các cặp số đã được so
sánh.VBT/ 12
Bài 4:(5’') Học sinh nêu yêu cầu bài
tập.VBT/ 12
Cho học sinh làm VBT và gọi học sinh đọc
kết quả
3 Củng cố – dặn dò: (3’')
- Hỏi tên bài
Trò chơi: Nối ô trống với số thích hợp theo
mẫu
- GV chuẩn bị 2 bảng từ như bài tập số 5
Yêu cầu mỗi nhóm cử 4 học sinh để thi tiếp
sức, nhóm nào nối nhanh và đúng nhóm đó
thắng
- Nhận xét, tuyên dương
- Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài, xem
bài mới
- Nhắc lại
- 2 < 3 (hai bé hơn ba), đọc lại
- Học sinh đọc
3 < 4 (ba bé hơn bốn)
4 < 5 (bốn bé hơn năm)
- một bé hơn hai, hai bé hơn ba, ba bé hơn bốn, bốn bé hơn năm (liền mạch)
- Viết bảng con
- Thực hiện VBT
- Thực hiện trên bảng con
2 < 4, 4 < 5 (Học sinh đọc)
2 < 5, 3 < 4, 1 < 5 (Học sinh đọc)
- Thực hiện VBT và nêu kết quả
- Đại diện 2 nhóm thi đua
- Häc sinh cư 2 tỉ lªn ch¬i
- Học sinh lắng nghe, thực hiện ở nhà
-*** -Ngày soạn: 21/9/2018
Ngày giảng: Thứ tư, 26/9/2018
TOÁN
TIẾT 11: LỚN HƠN - DẤU >
I MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh :
1 Kiến thức:
- Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn”,dấu > khi so sánh các số
2 Kĩ năng:
- Thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ lớn hơn
- Thích so sánh số từ 1 đến 5 theo quan hệ lớn hơn
3 Thái độ:
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp Bồi dưỡng lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG:
- Các nhóm đồ vật phục vụ cho dạy học về quan hệ lớn hơn
Các tờ bìa ghi từng số 1, 2, 3, 4, 5 và tấm bìa ghi dấu >
- Bộ đồ dùng học Toán lớp1 Sách Toán 1.
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ: (4')Bài cũ học bài gì ?
-Làm bài tập 2: Điền dấu< vào ô trống:
(Gọi 3 HS lên bảng làm Cả lớp làm bảng con)
1 … 2 ; 2 … 3 ; 3 … 4
4 … 5 ; 2 … 4 ; 3 … 5
-Nhận xét
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài: (1')
2.1 Nhận biết quan hệ lớn hơn (12 ')
* Giới thiệu 2 > 1:
GV hướng dẫn HS:
“Bên trái có mấy con bướm?” ;“ Bên phải có
mấy con bướm ?”
“2 con bướm có nhiều hơn 1 con bướm
không?”
+Đối với hình vẽ sơ đồ hỏi tương tự như trên
- GV giới thiệu : “2 con bướm nhiều hơn 1 con
bướm”;”2 hình tròn nhiều hơn 1 hình tròn”.Ta
nói :” Hai lớn hơn một” và viết như sau:2 > 1
(Viết bảng 2 >1 và giới thiệu dấu > đọc là “lớn
hơn”)
GV chỉ vào 2 > 1 và gọi HS đọc:
*Giới thiệu 3 > 2 :
+ Quy trình dạy 3 > 2 tương tự như dạy 2 > 1
+GV có thể viết lên bảng:
3 >1; 3 > 2 ; 4 > 2; 5 > 3,…
Hướng dẫn HS nhận xét sự khác nhau của dấu
< và dấu >( khác về tên gọi và cách sử dụng)
Lưu ý: Khi viết dấu <, > giữa hai số, bao giờ
đầu nhọn cũng chỉ về số bé hơn
2.2Thực hành:
Hướng dẫn HS làm các bài tập
Bài 1: (4')
- Hướng dẫn HS viết 1 dòng dấu >:
- GV nhận xét bài viết của HS
Bài 2: (5')(VBT/ 13)
- HD HS nêu cách làm :VD ở bài mẫu, phải so
sánh số quả bóng bên trái với số quả bóng ở
bên phải rồi viết kết quả so sánh: 5 > 3 ;…
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 3: (4') (VBT/ 13)
- Hướng dẫn HS làm tương tự bài 2:
Nhận xét bài làm của HS
Bài 4: (3') (VBT/ 13)
- HD HS làm bài:
- GV nhận xét và chữa bài:
- Lµm bµi
- NhËn xÐt b¹n
- L¾ng nghe
- L¾ng nghe
- Quan sát bức tranh “con bướm” và trả lời câu hỏi của GV…
- Vài HS nhắc lại“2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm ”
- Vài HS nhắc lại: “2 hình tròn nhiều hơn 1 hình tròn”
- 3HS đọc: “hai lơn hơn một”(đ t)
- HS nhìn vào 3 > 2 đọc được là: “ Ba lớn hơn hai”
- HS đọc: “Ba lớn hơn một”…
- Lắng nghe Và viết
- Lắng nghe
-Đọc yêu cầu:”Viết dấu >”
-HS thực hành viết dấu >
-Đọc yêu cầu: Viết (theo mẫu):
-HS làm bài rồi chữa bài
HS đọc: “Năm lớn hơn ba”…
- HS đọc yêu cầu:Viết dấu >vào trống
Trang 103.Củng cố, dặn dò: (4')
* Trò chơi” Thi đua nối nhanh”
- GV nhận xét thi đua.
- NX khen ngợi Hs tích cực
- Chuẩn bị : Sách Toán 1, hộp đồ dùng học
Toán để học bài: “Luyện tập”
- HS làm bài và chữa bài
- HS đọc kết quả vừa làm
- 2 đội thi đua Mỗi đội cử 4 em thi nối tiếp, nối ô trống với số thích hợp.Đội nào nối nhanh, đúng đội đó thắng
- Lắng nghe
……… o0o………
Bồi dưỡng Tiếng Việt
ÔN ÂM /CH/
I.Mục tiêu: -Hs viết âm /ch/ vào mô hình và đọc phân tích
- Tìm các tiếng có âm /ch/
-Đọc trơn cha, chạ, chả, chà, chã, chá; A chà, chả cá ba ạ!
- Viết được đúng các chữ ch, chà, chả
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập tiếng việt, bút chì
III Hoạt động dạy học:
Bài 1: Chỉ vào mô hình và đọc phân tích
- Cha- ch-a-cha
- Chà- cha- huyền- chà
Làm tương tự với các tiếng : ca, ba, chả,
chạ
Bài 2: Nhìn tranh ghi chữ vào ô hàng
ngang
- Gv nêu yêu cầu
- Hs quan sát tranh, nêu bức tranh vẽ gì
- Cho học sinh đọc các tiếng
- Hs viết các tiếng
- Hs nêu đáp án
- Gv nhận xét
Bài 3: Đọc trơn
Cho hs đọc: cha, chạ, chả, chà, chã, chá;
A chà, chả cá ba ạ!
Bài 4: Viết đúng
Hs viết : ch, chà, chả
Gv nhận xét và chấm bài
- Hs phân tích đồng thanh theo cá nhân, nhóm, tổ , lớp
- Hs viết : cha, ba ba, ca, chả
- Hs đọc đồng thanh theo cá nhân, nhóm, tổ , lớp
- Hs viết
- Hs viết
………
Thực hành Toán LUYỆN TẬP BÉ HƠN DẤU <
I.Mục tiêu:
- Học sinh luyện tập lại cách so sánh số lượng và sử dụng từ “bé hơn , dấu <” khi so sánh các số
- Rèn kỹ năng thực hành so sánh các số từ 1 đến 5 theo quan hệ bé hơn
- Học sinh tích cực tham gia các hoạt động , yêu thích toán học
II Đồ dùng dạy học:
- Vở Thực hành Toán - Tiếng Việt, bút chì