1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

GIÁO ÁN TUẦN 11-2019

34 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 71,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ các số thập phân. - Cách trừ một số cho một tổng.. Đồ dùng dạy học.. - Máy chiếu.[r]

Trang 1

TUẦN 11

Ngày soạn: Thứ sáu ngày 16 tháng 11 năm 2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2019

CHÀO CỜ

Tập đọc Tiết 21 CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I Mục tiêu: Giúp HS

-Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật và nội dung bài

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu), giọng hiền từ (người ông)

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu (Trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)

* GDBVMT: có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh

*Giáo dục Quyền và bổn phận : Chúng ta có quyền được ông bà, cha mẹ quan

tâm Quyền được chia sẻ ý kiến và bổn phận phải biết quan tâm, chăm sóc ông, bà,cha, mẹ

- Yêu quý thiên nhiên có ý thức bảo vệ thiên nhiên Tuyên truyền vận động mọi người cùng tham gia bảo vệ môi trường thiên nhiên xung quanh mình

II Đồ dùng dạy học

- Máy chiếu; Bảng phụ hướng dẫn luyện đọc

III Các kĩ thuật dạy học

- Phương pháp kĩ thuật trình bày 1 phút

IV Các ho t ạ động d y h cạ ọ

A Giới thiệu chủ điểm: (1’)

? Chủ điểm hôm nay chúng ta học có

tên là gì?

? Tên chủ điểm nói lên là gì?

? Hãy mô tả những gì em thấy trong

tranh minh hoạ chủ điểm?

- GV nêu: Chủ điểm Giữ lấy màu xanh

muốn gửi tới mọi người thông điệp:

Hãy bảo vệ môi trường sống xung

quanh

B Bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài: (2’)

- GT tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:

Bức tranh vẽ cảnh gì?

- GTB: Bài học đầu tiên Chuyện một

khu vườn nhỏ kể về một mảnh vườn

trên tầng gác của một ngôi nhà giữa

thành phố Câu chuyện cho chúng ta

thấy tình yêu thiên nhiên của ông cháu

bạn Thu

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

- Chủ điểm: Giữ lấy bầu trời xanh

- Là bảo vệ môi trường sống xungquanh mình giữ lấy màu xanh cho môitrường

- Cảnh các bạn nhỏ đang vui chơi ca hátdưới gốc cây to Thiên nhiên ở đây thậtđẹp, ánh mặt trời rực rỡ, chim hót líu lotrên cành

- Lắng nghe

- ƯDCNTT: HS quan sát tranh

- Bức tranh vẽ ba ông cháu đang tròchuyện trên một ban công có rất nhiềucây xanh

- Lắng nghe

Trang 2

- Tổ chức cho HS (hoạt động theo

nhóm) cùng đọc thầm bài, trao đổi,

thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK

? Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

? Mỗi loài cây trên ban công nhà bé

Thu có những đặc điểm gì nổi bật?

(GV ghi bảng các từ ngữ:

- Cây Quỳnh: là dày, giữ được nước

- Cây hoa ti gôn: bị vòi ti-gôn quấn

nhiều vòng

- Cây đa ấn Độ: bật ra những búp hồng

nhọn hoắt, xoè những lá nâu rõ to)

? Bạn Thu chưa vui vì điều gì?

?Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công, Thu muốn báo ngay cho Hằng

biết?

? Em hiểu: "Đất lành chim đậu" là thế

nào?

- Giảng: câu nói "Đất lành chim

đậu"của ông bé Thu thật nhiều ý nghĩa

Loài chim chỉ bay đến sinh sống, làm

tổ, một mảnh vườn nhỏ trên ban công

của một căn hộ tập thể

? Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé

Thu?

-GV đưa ra câu hỏi và yêu câu học sinh

suy nghĩ 1’ rồi trình bày câu hỏi

* QTE: ? Bài văn muốn nói với chúng

ta điều gì?

- 1HS đọc toàn bài cho cả lớp nghe

- 3HS đọc tiếp nối tiếp lần 1

+ Cây Quỳnh lá dày, giữ được nước.Cây hoa ti gôn thò những cái râu theogió ngọ nguậy như những cái vòi voiquấn nhiều vòng Cây đa ấn Độ bật ranhững búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoènhững cái lá nâu rõ to, ở trong lại hiện

ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏhồng

+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dướibảo ban công nhà Thu không phải làvườn

+ Vì Thu muốn Hằng công nhận bancông nhà mình cùng là vườn

+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốtđẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ

có con người đến sinh sống, làm ăn

- Lắng nghe

+ Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiênnhiên, Hai ông cháu chăm sóc từngloài cây rất tỉ mỉ

-HS lắng nghe và suy nghĩ

+ Mỗi người hãy yêu quý TN, làm đẹpmôi trường sống trong gia đình và xungquanh

Trang 3

? Hãy nêu nội dung chính của bài văn?

- Ghi nội dung chính của bài

* KL: Thiên nhiên mang lại rất nhiều

ích lợi cho con người Nếu mỗi gia đình

đều biết yêu thiên nhiên, trong lành,

tươi đẹp hơn

c Đọc diễn cảm: (10’)

- GV nêu giọng đọc toàn bài

- GV treo bảng phụ đoạn 3 Đọc mẫu

- Nhận xét từng HS

- Tổ chức cho HS đọc theo vai

- Nhận xét, khen ngợi HS đọc đúng lời

người cùng thực hiện Chuẩn bị bài sau

* Bài văn nói lên tình cảm yêu quýthiên nhiên của hai ông cháu bé Thu vàmuốn mọi người luôn làm đẹp môitrường xung quanh mình

- 2HS nhắc lại nội dung chính, lớp ghivào vở

- 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn củabài và nêu cách đọc từng đoạn

- Theo dõi GV đọc mẫu và tìm các từcần nhấn giọng, chỗ ngắt giọng

- Vài HS đọc diễn cảm

- 2HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc

- 3HS thi đọc phân vai

+ HS1: Người dẫn chuyện

+ HS2: bé Thu+ HS3: Ông

- Hs lắng nghe

………

Toán Tiết 51: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất

- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các ho t ạ động d y h cạ ọ

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học

sinh làm các bài tập thêm của tiết trước

- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe

- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

Trang 4

thực hiện tích cộng nhiều số thập phân

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét và đánh giá HS

Bài 2:(7’) HĐ nhóm đôi.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài

tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét trên bảng

- GV yêu cầu HS giải thích cách làm

của từng bước trên

- GV nhận xét và đánh giáHS

Bài 3:(7’) HĐ cá nhân.

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài và

nêu cách làm

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS giải thích

- GV nhận xét và đánh giá HS

Bài 4:(10’) HĐ cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng

sơ đồ rồi giải

- GV gọi HS chữa bài làm của bạn trên

bảng, Nhận xét, đánh giá

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở BT

a) 15,32 b) 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66

- HS nhận xét cả về đặt tính và thực hiện tính

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm bằng cách thuận tiện nhất

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét, nếu sai sửa lại cho đúng

- 4 HS lần lượt giải thích:

- HS đọc thầm yêu cầu đề bài trong SGK

- 1 HS nêu cách làm bài: Tính tổng cácSTP rồi so sánh và điền vào dấu so sánh thích hợp và chỗ chấm

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở bài tập

3,6 + 5,8 > 8,97,56 + < 4,2 + 3,45,7 + 8,9 > 14,50,5 > 0,08 + 0,4

- 4 HS lần lượt giải thích:

- Lớp đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbàivào vở

Bài giảiNgày thứ hai dệt được số mét vải là:

28,4 + 2,2 = 30,6 (m)Ngày thứ ba dệt được số mét vải là:

Trang 5

I Mục tiêu:

- Hiểu nội dung 5 bài đã học

- Vận dụng tốt các nội dung đã học vào cuộc sống

- Học sinh có ý thức kiên trì trong công việc ; có ý thức tôn trọng những người lớntuổi, bạn bè

II Tài liệu và phương tiện:

- Tại sao phải nhớ ơn tổ tiên? Em đã

làm gì để thể hiện lòng nhớ ơn tổ tiên

- HS lắng nghe

………

Ngày soạn: Thứ sáu ngày 16 tháng 11 năm 2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2019

ToánTiết 52: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân.

2 Kỹ năng: áp dụng phép trừ hai số thập phân để giải các bài toán có liên quan.

3 Thái độ: làm bài chính xác.

II CHUẨN BỊ:

- GV: bảng phụ

Trang 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A Ổn định tổ chức lớp: 1'

B Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

So sánh: 3,72+ 5,83 9,5

7,56…4,2 + 3,4

- Gọi HS giải thích cách làm?

- Nhận xét – đánh giá

- Học sinh lên bảng làm bài

So sánh:

3,72+ 5,83 > 9,5 7,5 < 4,2 + 3.4

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

(1') Trừ 2 số thập phân

- Hs lắng nghe

2 Nội dung:

a Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai

số thập phân: 10'

Ví dụ 1: Đường gấp khúc ABC dài

4,29m, trong đó đoạn thẳng AB dài

1,84m Hỏi đoạn thẳng BC dài bao nhiêu

mét ?

C

1,84m ?m

A B

+ Để tính được độ dài đoạn thẳng BC chúng ta phải làm thế nào ? - Lấy độ dài cả đường gấp khúc trừ đi độ dài đoạn AB + Nêu phép tính cần thực hiện? - Ta thực hiện phép trừ: 4,29 - 1,84 = ? m + Nhận xét gì về phép trừ trên? - là một phép trừ hai số thập phân +Vậy để tìm được kết quả làm thế nào? - Lớp thảo luận theo nhóm bàn để tìm kết quả phép trừ - GV gọi học sinh nêu cách tính trước lớp, chọn cách làm hay nhất Ta có 4,29m = 429 cm 1,84m = 184 cm 429

184

245 (cm)

245cm = 2,45 m

- GV nhận xét cách tính của học sinh, sau đó hỏi lại: Vậy 4,29 trừ đi 1,84 bằng bao nhiêu? Vậy 4,29 – 1,84 = 2,45 m - Ngoài cách tính trên con có thể có cách tính nào khác cũng tìm ra kết quả mà không cần phải đổi? 2,49 1,84 2,45 (m)

- Nêu lại cách trừ 2 số thập phân? - Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho

các chữ số trong cùng 1 hàng thẳng cột với nhau

- Trừ như trừ các số tự nhiên

- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với dấu phẩy của số bị trừ và số trừ

+ Cách đặt tính cho kết quả như thế nào

so với cách đổi đơn vị thành

xăng-ti Kết quả đều là 2,45m

Trang 7

- Khác nhau: 1 phép tính có dấu phẩycòn 1 phép tính không có dấu phẩy.+ Em có nhận xét gì về các dấu phẩy của

số bị trừ, số trừ và dấu phẩy ở hiệu trong

giá trị của số bị trừ không thay đổi

- Thêm chữ số không ở tận cùng củaphần thập phân: 45,8 = 45,80

+ Qua hai ví dụ, bạn nào có thể nêu cách

thực hiện phép trừ hai số thập phân?

- Muốn trừ một số thập phân cho một

số thập ta làm như sau:

- Viết số trừ dưới số bị trừ sao chocác chữ số ở cùng một hàng đặt thẳngcột với nhau

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài:

46,8 9,34 37,46

50,81 19,256 31,554

+ Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế

Trang 8

- Gọi học sinh đọc yêu cầu.

+ Bài có mấy yêu cầu? Là những yêu cầu

41,7 4,84 + Nêu cách đặt tính và cách tính trừ hai

số thập phân?

- Viết số trừ dưới số bị trừ sao chocác chữ số ở cùng một hàng đặt thẳngcột với nhau

- Trừ như trừ số tự nhiên

- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột vớicác dấu phẩy của số bị trừ và số trừ

Bài 3: 7'

- Gọi học sinh đọc bài toán:

+ Bài toán cho biết gì? - Thùng đựng: 28,75kg đường

- Lấy ra: 10,5kg

- Lấy tiếp: 8kg nữa

+ Bài toán hỏi gì? - Trong thùng còn : kg?

+ Muốn tìm số đường còn lại trong thùng

làm thế nào?

- Tìm số kg đường lấy ra

+ Yêu cầu học sinh làm bài – 1 học sinh

làm bảng phụ

- Học sinh làm bài – đọc – nhận xét

Bài giải

+ Vận dụng vào kiến thức nào làm bài?

Số ki- lô- gam đường lấy ra tất cả là:

10,5 + 8 = 18,5 (kg)

Số ki-lô-gam đường còn lại là:28,75 – 18,5 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25 kg

- Trừ như trừ số tự nhiên

- Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ

Trang 9

Luyện từ và câu Tiết 21 ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I Mục tiêu

- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND ghi nhớ)

- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từxưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2)

- HS năng khiếu nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từxưng hô (BT1)

II Đồ dùng dạy học

- Từ điển, bảng phụ viết sẵn BT1, 2

- Phiếu lớn, bút dạ

III Các kĩ thuật dạy học

- Phương pháp chia nhóm và hoạt động nhóm

IV Các ho t ạ động d y h cạ ọ

A Kiểm tra bài cũ(5’)

- Nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa kỳ

- Gọi HS đọc nội dung của bài

+ Đoạn văn có những nhân vật nào?

+ Các nhân vật làm gì?

+ Những từ nào được in đậm trong đoạn

văn trên?

+ Những từ đó dùng để làm gì?

+ Những từ nào chỉ người nghe?

+ Từ nào chỉ người hay chỉ vật được

nhắc đến?

KL: Những từ chị, chúng tôi, ta, các

người, chúng trong đoạn văn trên được

gọi là đại từ xưng hô được người nói

dùng để tự chỉ mình hay người khác khi

+ Những từ đó dùng để thay thế cho

Hơ Bia, thóc gạo, cơm

+ Những từ chỉ người nghe: chị, các người

+ Những từ chỉ người hay chỉ vật được nhắc tới: chúng

- Lắng nghe

- Nối tiếp trả lời

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp + Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế?

+ Ta đẹp là do công cha công mẹ, chứđâu nhờ các ngươi

Trang 10

+ Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân

vật ở trong đoạn văn trên thể hiện thái

độ của người nói như thế nào?

KL: Cách xưng hô của mỗi người thể

hiện thái độ của người đó đối với người

nghe hoặc đối tượng được nhắc đến…là

chị thể hiện sự tôn trọng, lịch sự đối với

người đối thoại…Vì từ ngữ thể hiện thái

độ của mình với chính mình và với

những người xung quanh

Bài 3: (3’) HĐ cặp

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo

cặp để hoàn thành bài

- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên

bảng

- Nhận xét các cách xưng hô đúng

KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần

lựa chọn từ xưng hô phù hợp …với

người nghe và người được nhắc tới

cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu

học tập GV theo dõi và giúp đỡ cá

nhóm gặp khó khăn Đại diện các nhóm

báo cáo kết quả GV chỉnh sửa câu trả

lời cho HS

+ Đọc kỹ đoạn văn

+ Gạch chân dưới các đại từ xưng hô

+ Đọc kỹ lời nhân vật có đại từ xưng hô

để thấy được thái độ, tình cảm của mỗi

nhân vật

- Gọi HS phát biểu GV gạch chân dưới

- 1 HS trả lời, HS khác bổ sung và thống nhất: Cách xưng hô của cơm rất lịch sự Cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, tìm từ

- Tiếp nối nhau phát biểu

+ Với thầy cô: xưng là em, con+ Với bố mẹ: xưng là con+ Với anh, chị, em: xưng là em, anh (chị)

+ Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình

- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm việc theo định hướng của GV

- Tiếp nối nhau phát biểu:

+ Các đại từ xưng hô: ta, chú, em, tôi,anh

+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, thái độ của thỏ: kiêu căng, coi thườngrùa

+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, thái

độ của rùa: Tự trọng, lịch sự với thỏ

Trang 11

các đại từ trong đoạn văn: ta, chú, em,

tôi, anh

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 2: (8’)HĐ cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và hỏi:

+ Đoạn văn có những nhân vật nào?

+ Nội dung đoạn văn là gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gợi ý HS

đọc kĩ đoạn văn, dùng bút chì điền từ

thích hợp vào ô trống

- Nhận xét, kế luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ

Bồ Các

+ Đoạn văn kể lại câu chuyện Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn chuyện nó và Tu Hú gặp cái trụ chống trời …Các loài chim cười Bồ Chao đã quá sợ sệt

- 1 HS làm trên bảng phụ, lớp làm vào vở

- Nhận xét, nếu sai thì sửa lại cho đúng

- Theo dõi và chữa lại bài mình (nếu sai)

- 1 HS đọc thành tiếng

Bồ Chao hoảng hốt kể với các bạn:

Tôi và … chống trời" Tôi ngước nhìn lên … Nó tựa như một cái cầu

xe lửa đồ sộ…

- Tôi cũng từng bay qua chỗ hai cái trụ đó Nó …Đó là trụ điện cao thế

mới được xây dựng

Mọi người … Bồ Chao đã quá sợ sệt

- 2 HS đọc SGK

- Lắng nghe

………

Kể chuyện Tiết 11 NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI

I Mục tiêu: Giúp HS

- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng vànêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) Kể nối tiếp được từng đoạncâu chuyện

*GDBVMT: GD ý thức BVMT, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên (Trực tiếp-Liên hệ ở cuối bài).

* Giáo dục Quyền và bổn phận : Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh kể chuyện

III Các kĩ thuật dạy học :

Trang 12

- Phương pháp chia nhóm và hoạt động nhóm

IV Các ho t ạ động d y h cạ ọ

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- YCHS kể lại về một lần đi thăm cảnh

đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác

- Nhận xét, đánh giá học sinh

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Chúng ta đang học chủ điểm Câu chuyện

Người đi săn và con trai muốn nói với

chúng ta điều gì? các em cùng nghe kể lại

câu chuyện

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a GV kể chuyện : (8’)

GV kể chuyện lần 1: chậm rãi, thong thả,

phân biệt và tâm trạng của người đi săn

* Lưu ý: GV chỉ kể 4 đoạn ứng với 4 tranh

minh hoạ

- Giải thích cho HS hiểu: súng kíp là súng

trường loại cũ, chế tạo theo phương pháp

+ Dự đoán kết thúc của câu chuyện: Người

đi săn có bắn được con Nai không? chuyện

gì sẽ xảy ra sau đó?

+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc mà mình

dự đoán

- GV đi giúp đỡ từng nhóm để đảm bảo

HS nào cũng được kể chuyện, trình bày

khả năng phỏng đoán của mình

- HS nghe, ghi lại tên các nhân vật

- HS nghe và quan sát tranh minhhoạ

- HS giải nghĩa từ

- 4HS tạo thành 1 nhóm cùng hoạtđộng theo hướng dẫn của GV

- 4HS trong nhóm thi kể tiếp nốitừng đoạn chuyện (2 nhóm kể)

- 4HS của 5 nhóm tham gia kể tiếpnôi từng đoạn

- Lắng nghe,

- 2 lượt thi kể nối tiếp từng đoạntruyện theo tranh

- 1-2 kể cả câu chuyện và HS kháctrao đổi với bạn về nội dung

Trang 13

- GV nhận xét, bình chọn và tuyên dương

HS kể chuyện hay nhất tiết học

d Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện : (5’)

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

con vật trong môi trường nó có vai trò

nhất định trong hệ sinh thái vì vậy chúng

ta phải có ý thức bảo vệ những con vật

trong rừng

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu về nhà kể lại câu chuyện cho

mọi người nghe; chuẩn bị bài sau

- Gọi HS nhận xét, bình chọn bạn kểchuyện hay nhất tiết học

- HS: Câu chuyện muốn nói vớichúng ta hãy yêu quý và bảo vệthiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý.Đừng phá huỷ vẻ đẹp của thiênnhiên

- Không chặt phá rừng, không sănbắt các loài vật hoang dã làm chúng

bị tuyệt chủng…

………

Ngày soạn: Thứ sáu ngày 16 tháng 11 năm 2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2019

Tập đọcTiết 22: ÔN TẬP CÁC BÀI TẬP ĐỌC ĐÃ HỌC

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: giúp học sinh củng cố lai các bài tập đọc đã học trong tuần 7 và tuần 8

- Kĩ năng: rèn kĩ năng đọc và trả lời

- Thái độ: yêu thíc môn học, yêu thiên nhiên môi trường xung quanh

B Kiểm tra bài cũ: 5'

- Gọi học sinh lên bảng đọc bài:

Chuyện một khu vườn nhỏ

+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé

Thu có đặc điểm gì nổi bật?

- Nhận xét – đánh giá

- Thăm cây cối và nghe ông rủ rỉ giảng

về từng loài cây

- Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước

- Cây hoa ti gôn: thích leo trèo, ngọnguậy những cái vòi bé xíu

- Cây hoa giấy: cuốn chặt cành

- Cây đa Ấn Độ: liên tục bật ra nhữngbúp đỏ hồng nhọn hoắt

C Bài mới:

Trang 14

1 Giới thiệu bài: (1') Ôn tập.

2 Nội dung:

Kiểm tra các bài tập đọc tuần 7- 8:

29'

- Gọi học sinh lên bảng bốc thăm phiếu

về chuẩn bị (2 phút) lên đọc và trả lời

- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời?

- Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,say sưa thưởng thức tiếng hát của ông.Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảyxuống biển và đưa ông trở về đất liền.+ Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng

quý ở điểm nào?

- Biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ,biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảyxuống biển Cá heo là bạn tốt củangười

+ Bài nói về nội dung gì? - Khen ngợi sự thông minh, tình cảm

gắn bó đáng quý của loài cá heo với conngười

Bài: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sống

Đà.

- Nêu nội dung cảu bài? - Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình,

sức mạnh của những người đang chinhphục dòng sông và sự gắn bó, hòaquyện giữa con người với thiên nhiên

Bài: Kì diệu rừng xanh.

- Vì sao rừng khộp được gọi là “giang

Bài: Trước cổng trời

- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ là

trước “cổng trời”?

- Vì đó là 1 đèo cao giữa 2 vách đá, từđỉnh đèo có thể nhìn thấy cả 1 khoảngtrời lộ ra, có mây bay, có gió thoảng,tạo cảm giác như đó là cổng để đi lêntrời

- Điều gì khiến cảnh rừng sương giá

như ấm lên?

- Có hình ảnh con người, ai nấy tất bật,rộn ràng với công việc

- Nêu nội dung của bài? - Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên

miền núi cao - nơi có thiên nhiên thơmộng, khoáng đạt, trong lành cùng

Trang 15

những con người chịu thương chịu khó,hăng say lao động làm đẹp cho quêhương.

4 Củng cố dặn dò: 3'

- Nêu các bài tập đọc học trong tuần 7 –

8?

- Nhận xét giờ học

- Trước cổng trời; Tiếng đàn

ba-la-lai-ca trên sống Đà; Kì diệu rừng xanh;Những người bạn tốt

Toán Tiết 53: LUYỆN TẬP

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tính

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV gọi HS nhận xét bài là trên bảng

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe để xác định nhiệm vụ củatiết học

- 2HS lên b ng l m b i, HS c l p l m ả à à ả ớ à

b i v o v b i t p.à à ở à ậa) 68,72

- 29,91 38,81

b) 25,37

- 8,64 16,73c) 75,5

- 30,26

45,24d) 60

- 12,45 47,55

b) 6,85 + x = 10,29

x = 10,29 - 6,85

x = 3,44d) 7,9 - x = 2,5

x = 7,9 - 2,5

x = 5,4

- 4 HS nhận xét bài làm của 4 bạn trên

Trang 16

- GV HS nhận xét và đánh giá từng

HS

Bài 3:(8’) HĐ cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

Bài 4: (8’)HĐ cá nhân

- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn nội dung

phần a và yêu cầu HS làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giảiQuả dưa thứ hai cân nặng là:

4,8 - 1,2 = 3,6 (kg)Quả dưa thứ nhất và thứ hai cân nặng là:

4,8 + 3,6 = 8,4 (kg)Quả dưa thứ ba cân nặng là:

14,5 - 8,4 = 6,1 (kg)Đáp số : 6,1 kg

- 1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nhận xét theo sự hướng dẫn của GV

- 2 HS lên bảng làm lớp làm vở bài tập nhận xét

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

Trang 17

Ngày soạn: Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2019

Ngày giảng: Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2019

Luyện từ và câu Tiết 22 QUAN HỆ TỪ

I Mục tiêu

- Bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ (ND ghi nhớ); nhận biết được quan

hệ từ trong các câu văn (BT1, mục III); xác định được cặp quan hệ từ và tác dụngcủa nó trong câu (BT2); biết đặt câuv ới quan hệ từ (BT3)

- HS năng khiếu đặt câu được với các quan hệ từ nêu ở BT3

*GDBVMT: GD HS hiểu và có ý thức BVMT (Gián tiếp - LH ở BT2

II Đồ dùng dạy học

- Máy chiếu

III Các ho t ạ động d y h cạ ọ

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có đại từ

Ngày đăng: 09/02/2021, 15:58

w