- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực hiện kể lại từng đoạn truyện trong nhóm của mình.. Củng cố – Dặn dò (4’).[r]
Trang 1- Phân biệt được lời kể, lời các nhân vật.
- HS hiểu nghĩa các từ: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, đá một cú trời giáng
- Hiểu nội dung bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và
trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc:
+ Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì?
+ Nếu con là Cuốc con sẽ nói gì với Cò?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
- Đưa tranh minh họa ra và hỏi:
|+ Tranh vẽ cảnh gì?
- Để biết được Sói là con vật như thế
nào? Ngựa ứng phó với Sói ra sao chúng
ta cùng học bài tập đọc hôm nay để biết
- Giỏng kể: vui vẻ, tinh nghịch
- Giọng Sói: giả nhân, giải nghĩa
- Giọng ngựa: giả vờ lễ phép và rất bình
tĩnh
b Hướng dẫn HS luyện đọc
- Đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài Cò và Cuốc
Trang 2+ Luyện đọc:
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần 1)
+ Luyện ngắt các câu văn dài:
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
+ Em hiểu khoan thai nghĩa là như thế nào?
+ Em hiểu phát hiện nghĩa là như thế nào?
+Tìm từ trái nghĩa với từ bình tĩnh?
+Em hiểu làm phúc nghĩa là như thế nào?
+Em hiểu đá một cú trời giáng nghĩa là
như thế nào?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài: (20’)
- GV gọi HS đọc lại toàn bài 1 lần
+ Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa?
+ Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng
cách nào?
=> Sói quyết tâm lừa Ngựa để ăn thịt
+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?
+ Sói đã làm gì khi giả vờ khám chân cho
Ngựa?
+ Sói định lừa Ngựa nhưng lại bị Ngựa
đá cho một cú trời giáng, em hãy tả lại
cảnh Sói bị Ngựa đá?
=> Sói định lừa Ngựa nhưng lại bị Ngựa
đá cho một cú trời giáng
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 5
+ Chọn tên khác cho truyện theo gợi ý
sau
a Sói và Ngựa
- Từ: rỏ rãi, lễ phép, bác sĩ Sói, huơ, lựa miếng
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc
mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
+ Nghĩa là thong thả, không vội vàng.+Nghĩa là nhận ra, tìm ra
- 1 HS đọc
Trang 3b Lừa Ngựa lại bị Ngựa lừa.
c Anh Ngựa thông minh
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo
luận với nhau để chon tên gọi khác cho
câu chuyện và giải thích vì sao lại chọn
tên gọi đó
GV: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không
thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả
muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối
phó với những kẻ độc ác, giả nhân giả
nghĩa
* Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá
4 Luyện đọc lại: (15’)
- Phân vai cho hs đọc theo vai
- Theo dõi nhận xét đánh giá
+Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu
chuyện muốn gửi đến chúng bài học gì?
+ Em cần học tập nhân vật nào trong câu
chuyện?
5 Củng cố, dặn dò: (5’)
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc câu chuyện để
giờ sau học giờ kể chuyện
- HS thảo luận: Sói và Ngựa vì đây là hai nhân vật chính của chuyện
- HS nhắc lại nội dung bài
- 1 HS trả lời
- HS đọc theo vai
+ Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả khuyên chúng ta phải bình tĩnh đối phó với kẻ độc ác giả nhân, giả nghĩa
- Bước đầu nhận biết được một phần ba
- Biết đọc, viết một phần ba
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng thực bài tập sau
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
- Trong bài học hôm nay các em sẽ được
làm quen với một dạng số mới, đó là
- HS làm bài:
- HS đọc thuộc lòng bảng chia 3
Trang 4"Một phần ba"
2 Giới thiệu "một phần ba 3
1 (14’)
- Đưa hình vuông yêu cầu HS quan sát và
thực hiện cắt hình vuông đó thành ba
phần bằng nhau: " Có một hình vuông,
chia làm ba phần bằng nhau, lấy đi một
phần, được một phần ba hình vuông"
- Tiến hành tương tự với hình tròn, hình
tam giác đều để học sinh rút ra kết luận:
+ Có một hình tròn, chia làm ba phần
bằng nhau, lấy đi một phần, được một
phần ba hình tròn
+ Có một hình tam giác, chia làm ba phần
bằng nhau, lấy đi một phần, được một
1 hình tam giác Người ta sử dụng số “
ngang dưới số 1 ; đọc : Một phần ba
- Yêu cầu HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự nghĩ và làm bài
- Nhận xét và củng cố về 3
1
- Hình vuông đã tô màu một phần mấy
hình vuông? Vì sao con biết?
Trang 5-THỰC HÀNH
ÔN LUYỆN TOÁN
I MỤC TIÊU.
- Củng cố kĩ năng làm tính ,nhân,chia.Tìm thừa số của một phép nhân
- Giải toán có lời văn
X=3 X=4
Xx2=16 X=16:2
X =8
3 Học sinh làm bảng Lớp làm vở bài tập Nêu kết quả
- Học thuộc lòng bảng chia 3 Áp dụng bảng chia 3 để giải các bài tập có liên quan
- Biết thực hiện phép tính chia với các số đo đại lượng đã học
Trang 6B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
- GV nêu mục tiêu bài, ghi đầu bài
ngược của phép tính trên (mối quan hệ
giữa phép nhân và phép chia)
* Bài 3 Tính (theo mẫu)
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết bảng 8 cm: 2 và hỏi 8 cm chia cho
2 bằng mấy cm?
- Em thực hiện thế nào để tìm ra kết quả
là 4 cm?
-Yêu cầu HS tự làm bài tiếp
GV: Khi chia đơn vị đo đại lượng em làm
- Nghe, ghi đầu bài
- 1 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS làm bài miệng, mỗi HS nêu 1 phép tính và nêu kết quả của nó
6: 3 = 3; 9: 3 = 3
- Nhận xét
- 1 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS làm bài miệng mỗi HS 1 phép tính
3 6 = 18
18 : 3 =6
- Nêu nhận xét: phép tính dưới là phéptính ngược của phép tính trên
- Tính (theo mẫu)
- Bằng 4 cm
- Lấy 8 chia cho 2 bằng 4, viết 4 sau
đó viết tên đơn vị là cm
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
15 cm: 3 = 5 cm
14 cm: 2 = 7cm
- Em chia bình thường và viết đơn vị
đo vào bên phải kết quả
- 1 HS đọc đề bài
- Có 15 kg gạo chia đều vào 3 túi
- Hỏi mỗi túi có mấy kg gạo?
Trang 7- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
vào vở
- GV nhận xét, chốt cách làm đúng
Bài 5 Giải bài toán
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
15 : 3 = 5 (kg gạo) Đáp số: 5 kg gạo
- 1 HS đọc đề bài Sau đó thực hiện theo yêu cầu
- Có 27 l dầu rót vào các can, mỗi can
3 l
- Hỏi rót được mấy can dầu?
- 1HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số can dầu có là:
27 : 3 = 9 (l) Đáp số: 9 l dầu
-Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt
-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
*TCPTTT biết tham gia kể chuyện cùng bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to (ƯDCNTT)
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
A Bài cũ: (3')
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm
trí khôn.
- GV nhận xét
B Bài mới (33’)
1 Giới thiệu:
Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.
2 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
- HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn 3,
4 bài Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Câu chuyện khuyên chúng ta hãybình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn
- Ghi đầu bài
Trang 8- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh
4 HS, yêu cầu các em thực hiện kể lại
từng đoạn truyện trong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện
trước lớp
- GV nhận xét
C Củng cố – Dặn dò (4’)
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang
ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịtNgựa đến rỏ dãi
- Sói mặc áo khoác trắng, đầu độimột chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ,mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sóiđang đóng giả làm bác sĩ
- Sói mon men lại gần Ngựa, dỗdành Ngựa để nó khám bệnh cho.Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói
- Ngựa tung vó đá cho Sói một cútrời giáng Sói bị hất tung về phíasau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …
- Thực hành kể chuyện trong nhóm
- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lạicâu chuyện trước lớp Cả lớp theodõi và nhận xét
- Đọc đúng các từ mới, từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- HS hiểu nghĩa các từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí
- Hiểu nội dung bài: Biết nội quy của nội quy là những điều quy định mà mọi người đều phải tuân theo
- Có thái độ biết tuân theo nội quy của lớp, trường, nơi công cộng…
*BVMT: HS hiểu được những điều cần thực hiện ( nội quy) khi đến tham quan du
lịch tại đảo khỉ chính là nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh trong SGK
- Bảng phụ ghi câu khó cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và
trả lời câu hỏi bài tập đọc Bác sĩ Sói:
+ Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài Bác sĩ Sói
Trang 9chuyện muốn gửi đến chúng bài học gì?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
- Gọi 1 HS mở SGK và đọc tên bài tập
đọc đã học
+ Khi đến trường, các con đã được học
bản nội quy nào?
+Vậy con hiểu thế nào là nội quy?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
được học bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây
chúng ta sẽ hiểu thêm về một bản nội quy
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần 1)
+ Luyện ngắt các câu văn dài:
- Luyện đọc lần 2
3 Tìm hiểu bài: (10’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Em hãy đọc những nội quy của đảo
Khỉ?
+ Con hiểu những điều quy định nói trên
như thế nào?
+ Khỉ Nâu đi đâu về?
+ Thái độ của Khỉ Nâu khi đọc xong nội
quy đảo Khỉ
- GV: Khỉ Nâu cười khoái chí vì nó thấy
Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ,
chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi
mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải
tuân theo nội quy của Đảo Khỉ
- Nhận xét
- HS đọc+ Nội quy của nhà trường
+ Nội quy là những quy định mà mọi người đếu phải tuân theo
- HS đọc nối tiếp câu
- Từ: Tham quan, khành khạch, khoái chí, nội quy…
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- Không trêu chọc/ thú nuôi trong chuồng.//
Điều 2 Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng
Điều 3 Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ
Điều 4 Giữ vệ chung trên đảo
- HS thảo luận và đại diện trả lời câu hỏi
+ Đi chơi xa về
+ Cười khành khạch tỏ vẻ khoải chí
- Nghe
Trang 10* MT: Giúp HS hiểu được những điều
cần thực hiện ( nội quy) khi đến tham
quan du lịch tại đảo khỉ chính là nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường.
4 Luyện đọc lại: (9’)
- Đọc lại toàn bài
- Theo dõi nhận xét đánh giá
- Biết trả lời và đặt câu hỏi “…như thế nào”? Nêu dặc điểm của một số con vật
- Ham thích môn học Luôn yêu quý các con vật có ích
*TCPTTT biết xếp tên một số con vật theo nhóm, biết trả lời câu hỏi “Như thếnào ?”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu câu bài tập 3 Kẻ sẵn bảng phụ để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: (4’)
? Giờ trước học bài gì?
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
- Theo dõi, nhận xét
B Bài mới (34’)
1 Giới thiệu:
Trong giờ học Luyện từ và câu tuần
này, các con sẽ được hệ thống hoá và mở
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với
nhau nhờ đặc điểm gì?
- Từ ngữ về loài chim
- HS1 và HS2 làm bài tập 2 (sgk 36)
- HS 3 làm bài tập 3, sgk trang 38
- Ghi đầu bài
- Xếp tên các con vật dưới đây vàonhóm thích hợp
- Có 2 nhóm, một nhóm là thú dữ,nguy hiểm, nhóm kia là thú không
Trang 11- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai.
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của
bạn, sau đó đưa ra kết luận
- Nhận xét
Bài 2
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp,
sau đó gọi một số cặp trình bày trước lớp
- Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc lại các câu hỏi trong bài
một lượt và hỏi: Các câu hỏi có điểm gì
chung?
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.
- Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in
đậm
- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn
bên cạnh 1HS đặt câu hỏi, 1HS trả lời
- Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, sau đó
+ Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.
+ Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.
- Thực hành hỏi đáp về các con vật.a) Thỏ chạy như thế nào?
Thỏ chạy nhanh như bay./ Thỏ chạy rất nhanh./ Thỏ chạy nhanh như tên bắn./
b) Sóc chuyền từ cành này sang cànhkhác như thế nào?
Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất khéo léo./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác rất giỏi./ Sóc chuyền từ cành này sang cành khác nhanh thoăn thoắt./…
c) Gấu đi như thế nào?
Gấu đi rất chậm./ Gấu đi lặc lè./ Gấu đi nặng nề./ Gấu đi lầm lũi./…
d) Voi kéo gỗ như thế nào?
Voi kéo gỗ rất khoẻ./ Voi kéo gỗ thật khoẻ và mạnh./ Voi kéo gỗ băng băng./ Voi kéo gỗ hùng hục./…
- Các câu hỏi này đều có cụm từ
Trang 12- Nghe- viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói
- HS có ý thức rèn chữ viết
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, bảng phụ, VBT
- HS: SGK, VBT, VCT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc 6 tiếng bắt đầu bằng âm r, d, gi?
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1’)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn HS chép bài (22’)
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Tìm tên riêng trong đoạn viết?
- Lời của Sói được đặt trong dấu gì?
- GV đọc cho HS viết các từ khó: chữa,
giúp, dáng,
- GV đọc bài HS viết bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn cho HS khi các em
- Căn dặn HS về nhà hoàn thành tiếp các
bài tập trong VBT và luyện viết bài cho
đẹp hơn
- 3 em lên bảng
- 2 HS đọc lại
- Ngựa, Sói
- trong dấu ngoặc kép, sau dấu chấm
- HS luyện bảng con các từ khó viết
- Thực hành viết bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của BT
- HS biết cách tìm 1 thừa số khi biết tích và thừa số còn lại của phép nhân
- Biết làm và trình bày 1 bài toán dạng tìm thừa số chưa biết
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Các tấm bìa mỗi tấm có 2 chấm tròn
Trang 13III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bảng nhân, chia
2 và 3
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài (2’)
- Gv nêu mục tiêu, ghi đầu bài
2 Ôn tập mối quan hệ giữa phép nhân
- GV yêu cầu HS lập phép tính tương ứng
sau đó GV ghi lên bảng
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần
và kết quả của phép nhân trên
nhân 2 3 = 6 chia cho thừa số thứ nhất
(2) được thừa số thứ hai (3)
- Giới thiệu tương tự với phép chia
6 : 3 = 2
- 2 và 3 là gì trong phép nhân
2 3 = 6
- KL: Vậy nếu lấy tích chia cho thừa số
này được thừa số kia
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?
3 Hướng dẫn tìm thừa số chưa biết (9’)
2 3 = 6
- Là các thừa số
+ Ta lấy tích chia cho kia
- Vài HS đọc: x nhân hai bằng tám
+ x là thừa số
- HS làm vào giấy nháp
Trang 14KL: Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy
tích chia cho thừa số còn lại
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng quy tắc trên
4 Luyện tập (16’)
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào SGK
- Gọi HS đọc kết quả
- Nhận xét
- Từ một phép nhân có thể lập được mấy
phép tính chia?
Bài 2: Tìm x (theo mẫu)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nêu câu hỏi
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm vào vở:
x 3 = 15
x = 15 : 3
x = 5
- HS hoàn thiện bài
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số còn lại
- HS đọc yêu cầu của bài