- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với nhau để chon tên gọi khác cho câu chuyện và giải thích vì sao lại chọn tên gọi đó.. GV: Qua câu chuyện[r]
Trang 1- Phân biệt được lời kể, lời các nhân vật.
- HS hiểu nghĩa các từ: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, đá một cú trời giáng
- Hiểu nội dung bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng
mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác,
- Tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và
trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc:
+ Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì?
+ Nếu con là Cuốc con sẽ nói gì với Cò?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
- Đưa tranh minh họa ra và hỏi:
|+ Tranh vẽ cảnh gì?
- Để biết được Sói là con vật như thế
nào? Ngựa ứng phó với Sói ra sao
chúng ta cùng học bài tập đọc hôm nay
để biết thêm về điều đó
- GV ghi tên bài lên bảng
2 Luyện đọc: (32’)
a GV đọc mẫu toàn bài
Chú ý giọng đọc:
- Giỏng kể: vui vẻ, tinh nghịch
- Giọng Sói: giả nhân, giải nghĩa
- Giọng ngựa: giả vờ lễ phép và rất bình
tĩnh
b Hướng dẫn HS luyện đọc
- Đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài Cò và Cuốc
Trang 2+Tìm từ trái nghĩa với từ bình tĩnh?
+Em hiểu làm phúc nghĩa là như thế
- GV gọi HS đọc lại toàn bài 1 lần
+ Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa?
+ Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng
cách nào?
=> Sói quyết tâm lừa Ngựa để ăn thịt
+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế
nào?
+ Sói đã làm gì khi giả vờ khám chân
cho Ngựa?
+ Sói định lừa Ngựa nhưng lại bị Ngựa
đá cho một cú trời giáng, em hãy tả lại
cảnh Sói bị Ngựa đá?
=> Sói định lừa Ngựa nhưng lại bị Ngựa
- Từ: rỏ rãi, lễ phép, bác sĩ Sói, huơ, lựa miếng
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc
mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
+ Nghĩa là thong thả, không vội vàng
+Nghĩa là nhận ra, tìm ra
khám cho cái chân sau đang bị đau
+ Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
+ Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi xuống đúng tầm Ngựa liền tung một cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra
- 1 HS đọc
Đọc một câu trong bài
Lắng nghe
Lắng nghe
Trang 3đá cho một cú trời giáng.
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 5
+ Chọn tên khác cho truyện theo gợi ý
sau
a Sói và Ngựa
b Lừa Ngựa lại bị Ngựa lừa
c Anh Ngựa thông minh
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo
luận với nhau để chon tên gọi khác cho
câu chuyện và giải thích vì sao lại chọn
tên gọi đó
GV: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa
không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại,
tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình
tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả
nhân giả nghĩa
* Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá
4 Luyện đọc lại: (15’)
- Phân vai cho hs đọc theo vai
- Theo dõi nhận xét đánh giá
+Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu
chuyện muốn gửi đến chúng bài học gì?
+ Em cần học tập nhân vật nào trong
câu chuyện?
5 Củng cố, dặn dò: (5’)
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc câu chuyện
để giờ sau học giờ kể chuyện
- HS thảo luận: Sói và Ngựa vì đây
là hai nhân vật chính của chuyện
- HS nhắc lại nội dung bài
- 1 HS trả lời
- HS đọc theo vai
+ Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả khuyên chúng ta phải bình tĩnh đối phó với kẻ độc ác giả nhân, giả nghĩa
- HS nêu:
- Nghe
Đọc lại câu trên
………
TOÁN
MỘT PHẦN BA
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết được một phần ba
- Biết đọc, viết một phần ba
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Các hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng thực bài tập sau
Trang 4- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 3
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’)
- Trong bài học hôm nay các em sẽ được
làm quen với một dạng số mới, đó là
"Một phần ba"
2 Giới thiệu "một phần ba 3
1 (14’)
- Đưa hình vuông yêu cầu HS quan sát và
thực hiện cắt hình vuông đó thành ba
phần bằng nhau: " Có một hình vuông,
chia làm ba phần bằng nhau, lấy đi một
phần, được một phần ba hình vuông"
- Tiến hành tương tự với hình tròn, hình
tam giác đều để học sinh rút ra kết luận:
+ Có một hình tròn, chia làm ba phần
bằng nhau, lấy đi một phần, được một
phần ba hình tròn
+ Có một hình tam giác, chia làm ba phần
bằng nhau, lấy đi một phần, được một
1 hình tam giác Người ta sử dụng số “
ngang dưới số 1 ; đọc : Một phần ba
- Yêu cầu HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự nghĩ và làm bài
C, D
Lắng nghe
Viết số
Lắng nghe
Trang 5hình vuông? Vì sao con biết?
- HS hiểu lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép; nhấc
và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và bản thân
- Rèn kĩ năng phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại Thực
hiện khi nhận và gọi điện thoại lịch sự
- Tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại
- Đồng tình với các bạn có thái độ đúng và không đồng tình với các bạn có thái độ sai
khi nói chuyện điện thoại
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ chơi điện thoại
- Vở bài tập Đạo đức
IV HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Hãy nêu những việc cần là khi nhận
và gọi điện thoại?
+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể
hiện điều gì?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài
- Gv nêu mục đích, yêu cầu giờ dạy
2 Các hoạt động.
Hoạt động 1: Đóng vai
- Yêu cầu HS thảo luận và đóng vai theo
các tình huống sau
+ Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện thoại
cho bà ngoại đề hỏi thăm sức khỏe của
Quan sát tranh
Trang 6thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số
máy nhà người khác
- Gọi 1 số cặp lên đóng vai
+ Thảo luận lớp về cách ứng xử trong
đóng vai của các cặp
- Cách trò chuyện qua điện thoại như
vậy đã lịch sự chưa? Vì sao?
Kết luận: Dù ở trong tình huống nào, em
+ Tình huống 2: Em đang chơi nhà bạn ,
bạn ra ngoài thì chuông điện thoại reo
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu
hỏi sau
+ Trong lớp ta em nào đã gặp các tình
huống tương tự các tình huống đã nêu ở
trên? Em đã làm gì trong các tình huống
đó?
+ Bây giờ em nghĩ lại em thấy như thế
nào?
+ Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại các
tình huống như vậy?
Kết luận chung: Cần lịch sự khi nhận và
gọi điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự
- HS nêu:
- Thực hiện theo yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi về cách xử lí
- Trình bày theo cặp trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- HS nêu em hẹn một lát nữa gọi điện cho mẹ
- Củng cố kĩ năng làm tính ,nhân,chia.Tìm thừa số của một phép nhân
- Giải toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách Ôn luyện và kiểm tra Toán
III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
Trang 7Xx2=16 X=16:2
-Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt
-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
*TCPTTT biết tham gia kể chuyện cùng bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to (ƯDCNTT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ: (3')
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm
- HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn 3,
4 bài Một trí khôn hơn trăm trí
Hs Giang
Trang 8trí khôn.
- GV nhận xét
B Bài mới (33’)
1 Giới thiệu:
Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.
2 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh
4 HS, yêu cầu các em thực hiện kể lại
từng đoạn truyện trong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện
- Ghi đầu bài
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang
ăn cỏ và một con Sói đang thèmthịt Ngựa đến rỏ dãi
- Sói mặc áo khoác trắng, đầu độimột chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ,mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe Sóiđang đóng giả làm bác sĩ
- Sói mon men lại gần Ngựa, dỗdành Ngựa để nó khám bệnh cho
Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói
- Ngựa tung vó đá cho Sói một cútrời giáng Sói bị hất tung về phíasau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …
- Thực hành kể chuyện trong nhóm
- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lạicâu chuyện trước lớp Cả lớp theodõi và nhận xét
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc 6 tiếng bắt đầu bằng âm r, d,
gi?
- Nhận xét đánh giá
- 3 em lên bảng
Hs GiangLắng nghe
Trang 9B Bài mới
* Giới thiệu bài (1’)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn HS chép bài
(22’)
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Tìm tên riêng trong đoạn viết?
- Lời của Sói được đặt trong dấu gì?
- GV đọc cho HS viết các từ khó:
chữa, giúp, dáng,
- GV đọc bài HS viết bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn cho HS khi các
- Căn dặn HS về nhà hoàn thành tiếp
các bài tập trong VBT và luyện viết
bài cho đẹp hơn
- 2 HS đọc lại
- Ngựa, Sói
- trong dấu ngoặc kép, sau dấu chấm
- HS luyện bảng con các từ khó viết
- Thực hành viết bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của BT
- Học thuộc lòng bảng chia 3 Áp dụng bảng chia 3 để giải các bài tập có liên quan
- Biết thực hiện phép tính chia với các số đo đại lượng đã học
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 10B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
- GV nêu mục tiêu bài, ghi đầu bài
ngược của phép tính trên (mối quan hệ
giữa phép nhân và phép chia)
* Bài 3 Tính (theo mẫu)
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết bảng 8 cm: 2 và hỏi 8 cm chia cho
2 bằng mấy cm?
- Em thực hiện thế nào để tìm ra kết quả
là 4 cm?
-Yêu cầu HS tự làm bài tiếp
GV: Khi chia đơn vị đo đại lượng em làm
thế nào?
- GV nhận xét, chốt
Bài 4 Giải bài toán
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
vào vở
- Nghe, ghi đầu bài
- 1 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS làm bài miệng, mỗi HS nêu 1 phép tính và nêu kết quả của nó
6: 3 = 3; 9: 3 = 3
- Nhận xét
- 1 HS thực hiện theo yêu cầu
- HS làm bài miệng mỗi HS 1 phép tính
3 6 = 18
18 : 3 =6
- Nêu nhận xét: phép tính dưới là phép tính ngược của phép tính trên
15 cm: 3 = 5 cm
14 cm: 2 = 7cm
- Em chia bình thường và viết đơn
vị đo vào bên phải kết quả
- 1 HS đọc đề bài
- Có 15 kg gạo chia đều vào 3 túi
- Hỏi mỗi túi có mấy kg gạo?
- 1HS lên bảng, lớp làm bài vào vở Tóm tắt
Trang 11- GV nhận xét, chốt cách làm đúng
Bài 5 Giải bài toán
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm bài
15 : 3 = 5 (kg gạo) Đáp số: 5 kg gạo
- 1 HS đọc đề bài Sau đó thực hiện theo yêu cầu
- Có 27 l dầu rót vào các can, mỗi can 3 l
- Hỏi rót được mấy can dầu?
- 1HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Bài giải
Số can dầu có là:
27 : 3 = 9 (l) Đáp số: 9 l dầu
- Đọc đúng các từ mới, từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- HS hiểu nghĩa các từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí
- Hiểu nội dung bài: Biết nội quy của nội quy là những điều quy định mà mọi người đều phải tuân theo
- Có thái độ biết tuân theo nội quy của lớp, trường, nơi công cộng…
*BVMT: HS hiểu được những điều cần thực hiện ( nội quy) khi đến tham quan du
lịch tại đảo khỉ chính là nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh trong SGK
- Bảng phụ ghi câu khó cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và
trả lời câu hỏi bài tập đọc Bác sĩ Sói:
+ Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa,
câu chuyện muốn gửi đến chúng bài học
Trang 12- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
- Gọi 1 HS mở SGK và đọc tên bài tập
đọc đã học
+ Khi đến trường, các con đã được học
bản nội quy nào?
+Vậy con hiểu thế nào là nội quy?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
được học bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây
chúng ta sẽ hiểu thêm về một bản nội
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Em hãy đọc những nội quy của đảo
Khỉ?
+ Con hiểu những điều quy định nói
trên như thế nào?
+ Khỉ Nâu đi đâu về?
+ Thái độ của Khỉ Nâu khi đọc xong nội
quy đảo Khỉ
- GV: Khỉ Nâu cười khoái chí vì nó thấy
Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo
vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm
phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ
- Nhận xét
- HS đọc+ Nội quy của nhà trường
+ Nội quy là những quy định mà mọi người đếu phải tuân theo
- HS đọc nối tiếp câu
- Từ: Tham quan, khành khạch, khoái chí, nội quy…
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- Không trêu chọc/ thú nuôi trong chuồng.//
Điều 2 Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng
Điều 3 Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ
Điều 4 Giữ vệ chung trên đảo
- HS thảo luận và đại diện trả lời câu hỏi
+ Đi chơi xa về
+ Cười khành khạch tỏ vẻ khoải chí
- Nghe
Lắng nghe
Đọc một câu trong bài
Lắng nghe
Trang 13đều phải tuân theo nội quy của Đảo Khỉ.
* MT: Giúp HS hiểu được những điều
cần thực hiện ( nội quy) khi đến tham
quan du lịch tại đảo khỉ chính là nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường.
4 Luyện đọc lại: (9’)
- Đọc lại toàn bài
- Theo dõi nhận xét đánh giá
mà mọi người đều phải tuân theo
Đọc lại câu trên
………
TOÁN
TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU
- HS biết cách tìm 1 thừa số khi biết tích và thừa số còn lại của phép nhân
- Biết làm và trình bày 1 bài toán dạng tìm thừa số chưa biết
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Các tấm bìa mỗi tấm có 2 chấm tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bảng nhân,
chia 2 và 3
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài (2’)
- Gv nêu mục tiêu, ghi đầu bài
2 Ôn tập mối quan hệ giữa phép
tương ứng sau đó GV ghi lên bảng
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành
phần và kết quả của phép nhân trên
Trang 14- Giới thiệu: để lập được phép tính
chia
6 : 2 = 3 chúng ta lấy tích (6) trong
phép nhân 2 3 = 6 chia cho thừa
số thứ nhất (2) được thừa số thứ hai
- KL: Vậy nếu lấy tích chia cho thừa
số này được thừa số kia
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế
KL: Muốn tìm thừa số chưa biết ta
lấy tích chia cho thừa số còn lại
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng quy tắc
trên
4 Luyện tập (16’)
Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào SGK
2 3 = 6
- Là các thừa số
+ Ta lấy tích chia cho kia
- Vài HS đọc: x nhân hai bằng tám
Trang 15- Từ một phép nhân có thể lập được
mấy phép tính chia?
Bài 2: Tìm x (theo mẫu)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nêu câu hỏi
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS hoàn thiện bài
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số còn lại
- HS đọc yêu cầu của bài
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số còn lại
- Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước.
- Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác (sống kí sinh: cây
tầm gửi), dưới nước.
Trang 16*TCPTTT nhận biết và nêu được một số cây sống dưới nước và trên cạn.
II CHUẨN BỊ
ƯDCNTT Một số tranh, ảnh về cây cối (HS chuẩn bị trước ở nhà)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Giờ trước học bài gì?
+ Gia đình của em gồm những ai? Đó là
+ Bài học hôm nay thầy sẽ giới thiệu với các
em về chủ đề Tự nhiên, trong đó bài học đầu
tiên chúng ta sẽ tìm hiểu về cây cối
Hoạt động 1: Cây sống ở đâu?
* Bước 1:
+ Bằng kinh nghiệm, kiến thức đã được học
của bản thân và bằng sự quan sát môi trường
xung quanh, hãy kể về một loại cây mà em
biết theo các nội dung sau:
Tên cây
Cây được trồng ở đâu?
* Bước 2: Làm việc với SGK.
- Yêu cầu: Thảo luận nhóm, chỉ và nói tên
cây, nơi cây được trồng
+ Hình 1
+ Hình 2:
+ Hình 3:
+ Hình 4:
- Yêu cầu các nhóm HS trình bày
+ Vậy cho thầy biết, cây có thể trồng được ở
những đâu?
(GV giải thích thêm cho HS về trường hợp
cây sống trên không)
Hoạt động 2: Trò chơi: Tôi sống ở đâu
- GV phổ biến luật chơi:
- Chia lớp thành 2 đội chơi
+ Đội 1: 1 bạn đứng lên nói tên một loại
+ Đây là cây hoa súng, được trồngtrên mặt hồ, dưới nước Rễ cây sâu dưới nước
+ Đây là cây phong lan, sống bám
ở thân cây khác Rễ cây vươn ra ngoài không khí
+ Đây là cây dừa được trồng trên cạn Rễ cây ăn sâu dưới đất