1. Trang chủ
  2. » Địa lý

GIÁO ÁN TUẦN 24 LỚP 4A

36 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 70,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tất cả các đồ dùng đã chuẩn bị từ trước để làm thí nghiệm về: Không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi nilong, miếng xốp, xi lanh, đèn, nhiệt kế,….. - Tranh ảnh của những tiế[r]

Trang 1

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng.

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: chiến luỹ, thấp thoáng, nghĩa quân…

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân

- Đảm nhận trách nhiệm

- Ra quyết định

III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Yêu cầu HS đọc toàn bài Thắng biển

và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét và từng HS

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài (2’)

- Cho HS quan sát tranh minh họa và

miêu tả những gì thể hiện trong bức

tranh

Trong giờ tập đọc hôm nay các em sẽ

gặp một chú bé rất dũng cảm, gan dạ

trong bài Ga-vrốt ngoài chiến luỹ Đây

là đoạn trích trong tác phẩm nổi tiếng

Những người khốn khổ của nhà văn

- Lắng nghe

+ HS 1: Ăng-giôn-ra…mưa đạn + HS 2: Thì ra Ga-vrốt… Ga-vrốt nói

Trang 2

* 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

* 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.HD giải

nghĩa từ khó : chiến luỹ, thấp thoáng,

nghĩa quân

+ 1 HS đọc chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Chia nhóm : nhóm 4 ( các nhóm tự cử

nhóm trưởng điều khiển nhóm )

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc như

sau:

• Toàn bài đọc với giọng kể chuyện

thể hiện tình cảm hồn nhiên và tinh thần

dũng cảm của Ga-vrốt trên chiến luỹ

• Nhấn giọng ở các từ ngữ: mịt mù,

nằm xuống, đứng thẳng lên, ẩn, phốc

ra…

b) Tìm hiểu bài (10’)

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi

và trả lời câu hỏi:

- Ga-vrốt ra ngoài chiễn luỹ đề làm gì ?

- Vì sao Ga-vrốt lại ra ngoài chiến luỹ

trong lúc mưa đạn như vậy ?

- Đoạn1 cho biết điều gì ?

*Giáo viên giảng:

Chú bé Ga-vrốt nghe Ăng-giôn ra

+ HS 3: Ngoài đường, lửa khói…thậtghê rợn

- HS đọc thành tiếng phần chú giải

- HS luyện đọc và sửa lỗi cho nhau

- HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS ngồi cùng bàn đọc thầm trao đổivới nhau và trả lời câu hỏi

+ Ga-vrốt ra ngoài chiễn luỹ để nhặtđạn giúp nghĩa quân

+ Vì em nghe thấy ăng-giôn-ra nói chỉcòn mười phút nữa thì chiến luỹ khôngcòn quá mười viên đạn

*Đoạn 1 cho biết lí do Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ.

- Lắng nghe

- HS ngồi cùng bàn, đọc thầm, và trả lời

Trang 3

thông báo nghĩa quân sắp hết đạn là chú

băng ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn,

giúp nghĩa quân tiếp tục chiến đấu

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 trao đổi

và tìm những chi tiết thể hiện lòng dũng

cảm của Ga-vrốt

*Ghi bằng ý chính lòng dũng cảm của

Ga-vrốt

Chú bé Ga-vrốt thật dũng cảm, không

sợ hiểm nguy, ra ngoài chiến luỹ để nhặt

đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn

của kẻ thù Mặc cho Cuốc-phây-rắc thét

giục cậu quay vào chiến luỹ, cậu vẫn

nán lại để nhặt đạn Cậu như một thiên

thần đang chơi đùa vui vẻ

- Vì sao tác giả nói Ga-vrốt là một thiên

bé ấy như một thiên thần mà đạn giặc

không thể đụng tới được

- Ghi ý chính đoạn 3 lên bảng

- Yêu cầu đọc thầm toàn bài và tìm ý

chính của bài

- GọI HS phát biểu GV ghi bảng ý

chính của bài

c) Đọc diễn cảm (8’)

- Yêu cầu 4 HS đọc bài theo hình thức

phân vai Yêu cầu HS lớp theo dõi tìm

giọng đọc cho từng nhân vật

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn

rỏ những chiếc bao đầy đạn của línhchết ngoài chiễn luỹ…

- Theo dõi

+Vì Ga-vrốt giống như các thiên thần

có phép thuật, không bao giờ chết

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến củamình

- Lắng nghe

*Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga-vrốt

- HS đọc theo vai Cả lớp đọc thầm, tìmgiọng đọc hay

Trang 4

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài

“Dù sao trái đất vẫn quay!”

- Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính với phân số

- Giải bài toán có liên quan đến tìm giá trị phân số của một số

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

A KIỂM TRA BÀI CŨ: 5’

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 128

- GV nhận xét và HS

B DẠY - HỌC BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài mới :2’

- Trong giờ học này chúng ta cùng làm

các bài toán luyện tập về các phép tính

- GV tiến hành tương tự như bài tập 1

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn

- Nghe GV giới thiệu bài

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

*Kết quả bài làm đúng như sau:

a) 47+ 3

7=1 b) 38+ 3

4=

9 8 c) 61 1

14 b) 56 - 34 = 1012 - 129 = 121

Trang 5

Bài 3:Tính

GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

- GV nhận xét và HS đã lên bảng làm

bài

Bài 4:Tính

GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

- Bài toán cho biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ: 3’

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

- GV y/c học sinh đọc y.c

5c) 15 x4

5=

60 5

- GV y/c học sinh đọc y.c

7x

1

2=

3 14c) 2: 2

Buổi chiều bán được số kilôgam đườnglà: 40 x 38 = 15(kg)

Cả ngày cửa hàng bán được số kilgamđường là:

10 + 15 = 25 (kg) Đáp số: 25 kg

- HS lên bảng làm bài

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS theo dõi bài chữa của GV, sau đóđổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 6

KĨ THUẬT

LẮP CÁI ĐU (TIẾT 1) I/ MỤC TIÊU

- HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp cái đu

- Biết được thứ tự lắp từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn óc quan sát, tính cẩn thận, gọn gàng, KH

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mẫu cái đu đã lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS

? Cái đu có những bộ phận nào?

? Cái đu được sử dụng làm gì?

- GV nhận xét, bổ sung các ý kiến

*Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ

thuật

- Giá đỡ đu; ghế đu; trục đu

- Làm đẹp sân trường, công viên, là ghế ngồi chơi cho trẻ em

- HS đọc SGK, quan sát mẫu để chuẩn bị

? Để lắp cái đu, cần những chi tiết nào? Số

lượng?

- Yêu cầu 2 HS lên chọn, lấy ra những chi

tiết cho cả lớp quan sát

? Quy trình lắp cái đu?

? Giá đu cần phải sử dụng những chi tiết

nào?

? Ghế đu có những chi tiết nào? Số lượng

vòng hãm để cố định trục đu?

- HS quan sát mẫu(H1-82)

? Lắp ráp cái đu ntn? Kiểm tra sự dao

động của cái đu?

- GV quan sát HS thao tác và hướng dẫn ,

uốn nắn

- Hướng dẫn HS tháo các chi tiết và cất

- Lựa chọn chi tiết:

+ Tấm lớn, tấm nhỏ, tấm 3 lỗ, thanh thẳng 11 lỗ, thanh thẳng 7 lỗ, thanh chữ

U dài, thanh chữ L dài, trục dài, ốc và vít, vòng hãm, cờ lê, tua vít

- Lắp từng bộ phận+ Lắp giá đỡ đu

+ Lắp ghế đu+ Lắp trục vào ghế đu

- Lắp ráp cái đu

Trang 7

Bài 12 : TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO

I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường , ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường

và cộng đồng

II/ Các kỹ năng sống cơ bản :

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo

III/ Chuẩn bị: Thẻ màu Bảng phụ

IV/ Ho t ạ động trên l pớ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/ Kiểm tra bài cũ: Giữ gìn….công trình

công cộng

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

HĐ1: Xử lý thông tin; tìm hiểu về hoạt

động nhân đạo

HS quan sát tranh

- Em suy nghĩ gì về những khó khăn thiệt hại

do chiến tranh,thiên tai gây ra?

Gv liên hệ ở lớp việc làm của HS thể hiện

việc giúp đỡ những người gặp khó

HS HĐ nhóm

HS quan sát tranh,đọc thông tin tr37-38 dựa vào hiểu biết của mình trả lời

Đại diện các nhóm trình bàyLớp nhận xét ,bổ sung

HS trả lời

1 HS đọc ghi nhớ3-4 HS nêu những việc mình đã làm

Lớp nhận xét

1 HS đọc đề nêu yêu cầu

HS hoạt động nhóm đôi nêu ra những việc làm đúng sai và trả lời vì sao?

Các nhóm trình bày Lớp trao đổi ,nhận xét

Trang 8

Gv nêu yêu cầu

Lần lượt nêu các ý kiến

HS HĐ nhóm đôi dựa vào hiểu biết của mình trả lời

Đại diện các nhóm trình bàyLớp nhận xét ,bổ sung-b,c,e : Việc làm nhân đạo

- a,d :Không phải là hoạt động nhân đạo

- Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính với phân số

- Giải bài toán có liên quan đến tìm giá trị phân số của một số

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 129

- GV nhận xét và HS

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài mới

- Trong giờ học này chúng ta cùng làm

các bài toán luyện tập về các phép tính

với phân số

2 Hướng dẫn luyện tập

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàilàm của bạn

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 9

Bài 1: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô

trống:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

- GV nhận xét và HS đã lên bảng làm

bài

Bài 2: Tính

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

Bài 4: Bài toán.

- Bài toán cho ta biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Nhận xét, sửa sai

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng

Bài 5: Bài toán.

- Bài toán cho ta biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS lên bảng làm bài

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS cả lớp theo dõi bài chữa của GV,sau đó tự kiểm tra lại bài của mình.-a, S; b, S ; c, Đ ; d, S

- Nêu yêu cầu của bài tập

- HS đọc bài toán

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- Đọc đề bài và làm bài tập

Bài giảiHai vòi chảy được số phần của bể là :

¿ 3

1−29

35=

6

35 (bể) Đáp số: 356 bể

- Đọc đề bài và làm bài tập

Trang 10

- Nhận xét, sửa sai.

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng

TIẾNG VIỆT

MỞ RỘNG VỐN TỪ: DŨNG CẢM

I MỤC TIÊU

* Giúp HS:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm Dũng cảm

- Hiểu nghĩa của các từ cùng nghĩa với dũng cảm

- Sử dụng các từ thành thạo

- Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Quyền được giáo dục về các giá trị

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- HS chuẩn bị từ điển Tiếng Việt Tiểu học

- Bảng phụ viết vào giữa thành cột các từ ở BT2

- Bài tập 4 viết vào khổ giấy to

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

1 Kiểm tra bài cũ (5’):

- GV gọi HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS

đặt 2 câu kể Ai là gì và phân tích CN

trong câu

- GV gọi HS đứng tại chỗ đọc thuộc

phần ghi nhớ của bài chủ ngữ trong câu

kể Ai là gì ?

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- Nhận xét

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài (2’)

- Chúng ta đang học chủ điểm gì? Chủ

điểm này có nội dung là gì ?

*Giới thiệu:

Nằm trong chủ điểm những người

quả cảm, tiết học hôm nay các em mở

Trang 11

Bài 1 : Tìm các từ cùng nghĩa với từ

dũng cảm trong các từ dưới đây (7’)

- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và

làm bài Sau đó tra từ điển kiểm tra lại

nghĩa của từ

- GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 4 : Tìm từ thích trong ngoặc đơn

vào chỗ trống ở đoạn văn sau : 7’

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho HS thi điền từ tiếp sức:

- Tiếp nối nhau phát biểu:

+ Từ cùng nghĩa với từ dũng cảm: gan

dạ, anh hùng, cam đảm

*HS trả lời:

+ Dũng cảm: có dũng khí dám đươngđầu với sức chống đối, với nguy hiểm đểlàm những việc nên làm

- HS tiếp nối nhau đọc câu của mìnhtrước lớp

*Ví dụ:

+ Bộ đội ta rất dũng cảm

+ Chú công an dũng cảm bắt cướp.+ Chị Võ Thị Sáu rất gan dạ

- HS tiếp nối nhau đọc trước lớp

- HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tậptrước lớp

- Trao đổi theo cặp 1 HS lên bảng gắnthẻ từ vào cột tương ứng HS dưới lớpdùng bút chì nối từ trong vở BBTV

*Bài làm đúng là:

+ Gan dạ: không sợ nguy hiểm+ Gan góc: chống chọi không lùi bước.+ Gan lì: gan đến mức trơ ra, không cònbiết sợ

- HS đọc thành tiếng trước lớp

- Theo dõi và làm bài

Trang 12

lựa chọn từng từ trong ngoặc đơn để

điền cho phù hợp với nội dung Mỗi bạn

chỉ điền một từ rồi nhanh chónh về tổ

đưa bút cho bạn khác lên bảng làm

- GV yêu cầu HS đọc lại toàn bài văn đã

hoàn chỉnh

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng Khen

ngợi tổ làm nhanh, đúng

- Qua bài học này chúng ta thấy dũng

cảm là một trong đức tính đẹp của con

Bài 3( tr 83) :“Chon từ thích hợp trong

các câu sau điền vào chỗ trống: anh

bài tập và chuẩn bị bài sau

- Đại diện các tổ đọc đoạn văn củamình:

*Từ trái nghĩa:

Nhát, nhát gan, nhút nhát, hèn nhát,bạc nhược, nhu nhược, khiếp nhược,đớn hèn, hèn mạt

Trang 13

- Thực hành luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- HS chuẩn bị tranh ảnh về một số loài cây

- Bảng phụ viết sẵn gợi ý ở BT2

III CÁC H AT Ọ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc đoạn mở bài giới thiệu

chung về một cái cây mà em định tả

- Nhận xét, từng HS

B Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu bài mới

- Một bài văn miêu tả cây cối gồm có

những phần nào?

- Có những cách kết bài nào ?

Trong giờ tập làm văn hôm nay các

em sẽ thực hành viết đoạn kết bài theo

Có thể dùng các câu ở đoạn a,b để kết

bài Kết bài ở đoạn a, nói được tình cảm

của người tả đối với cây Kết bài ở đoạn

b, nêu được ích lợi của cây và tình cảm

của người tả cây Đây là kết bài mở

rộng

- Thế nào là kết bài mở rộng trong bài

văn viết miêu tả cây cối ?

Nghe giới thiệu bài mới

+Một bài văn miêu tả cây cối gồmnhững phần:

*Mở bài

*Thân bài

*Kết bài +Có hai cách kết bài là kết bài mởrộng và kết bài không mở rộng

- HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tậptrước lớp

- HS đọc, suy nghĩ tìm câu trả lời

- HS tiếp nối nhau trả lời

*Ví dụ:

Trang 14

- Gọi HS trả lời từng câu hỏi.

- GV chú ý sửa lỗi cho từng HS

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc bài làm của mình trước

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho

- Củng cố các kiến thức về vật chất và năng lượng

- Củng cố các kỹ năng: quan sát và làm thí nghiệm

- C/cố những kỹ năng bảo vệ môi trường, giữ gìn SK liên quan đến phần vậtchất và năng lượng

- Biết yêu thiên nhiên, có thái độ trân tọng đối với các thanh tựu khoa học kỹthuật, lòng hăng say khoa học, khả năng sáng tạo khi làm thí nghiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tất cả các đồ dùng đã chuẩn bị từ trước để làm thí nghiệm về: Không khí,

âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi nilong, miếng xốp, xi lanh, đèn, nhiệt kế,…

Trang 15

- Tranh ảnh của những tiết học trước về việc sử dụng: nước, âm thanh, ánhsánh, bóng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vuichơi giải trí.

- Bảng lớp hoặc bảng phụ viết sẵn nội dùng câu hỏi 1, 2 trang 110

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y - H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

* Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng

trả lời các câu hỏi về nội dung bài hoc

- Nhận xét câu trả lời và HS - Nhận xét, sửa sai

*GV giới thiệu bài:

Trong bài Ôn tập này chúng ta cùng

ôn tập lại những kiến thức cơ bản đã

học ở phần Vật chất và năng lượng

Lớp minh cùng thi xem bạn nào nắm

vững kiến thức và say mê khoa học

Hoạt động 1: Các kiến thức khoa học cơ bản

- GV lần lượt cho HS trả lời các câu

hỏi trong SGK

- Hoạt động theo sự hướng dẫn của GV

- Treo bảng phụ có ghi nội dung câu

- Gọi HS nhận xét, chữa bài - Nhận xét, chữa bài của bạn làm trên

bảng

- Chốt lại lời giải đúng - Câu trả lời đúng là:

1) So sánh tính chất của nước ở các thể: rắn, lỏng, khí dựa trên bảng sau:

Nước ở thểlỏng

Nước ở thể khí Nước ở

thể rắn

Có nhìn thấy bằng mắt thường

không?

2) Điền các từ: bay hơi, đông đặc, ngung tụ, nóngchảy, vào vị trí của mỗi mũi têncho thích hợp

- Gọi HS đọc câu hỏi 3, suy nghĩ và trả

lời

- HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùngbàn trao đổi, thảo luận để trả ời câu hỏi

Trang 16

- Gọi HS khác trả lời, HS khác bổ

sung

- Câu trả lời đúng là:

Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng

gõ là do có sự lan truyền âm thanh quamặt bàn Khi gõ mặt bàn rung động.Rung động này truyền qua mặt bàn,truyền tới tai làm mang nhĩ rung độngnen ta nghe được âm thanh

- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng - Nhận xét, sửa sai

LỊCH SỬ

THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII I/ MỤC TIÊU

- Học xong bài này HS biết:

+ ở thế kỉ XVI – XVII, nước ta nổi lên 3 thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiến, HộiAn

+ Sự phát triển của thành thị chứng tỏ sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là thương mại

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ Việt Nam, tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII, phiếu học tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ

? Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra ntn?

? Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng ntn đối với việc phát triển nông nghiệp?

- GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoạn này

không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự mà

còn là nơi tập trung đông dân cư, công

nghiệp và thương nghiệp phát triển

- GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS xác

định vị trí của Thăng Long, Phố Hiến, Hội

An

Ở thế kỉ XVI – XVII, có những thành thị

nổi tiếng nào ở nước ta? - Có 3 thành thị lớn, sầm uất:

+ Thăng Long+Phố Hiến (Hưng Yên)+ Hội An (Quảng Nam)

*Ho t ạ động2: L m vi c cá nhânà ệ

Trang 17

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong

Thành thị

Số dân Quy mô

thành thị

Hoạt động buôn bán

Thăng Long

Đông dân hơn nhiều thành thị

ở châu á

Lớn bằng thành thị ở một số nước ở châu á

-Thuyền khó ghé bờ.

- Phiên chợ, người đông đúc, buôn bán tấp nập Nhiều phố phường Phố

Hiến

Cư dân nhiều nước đến ở

Trên 2000 nóc nhà

Nơi buôn

Hội Anbán tấp nập

Các nhà buôn Nhật Bản

và 1 số cư dân lập nên.

Phố cảng đẹp nhất, lớn nhất ở Đàng Trong

Thương nhân ngoại quốc ghé đến buôn bán.

*Ho t d ng 3: L m vi c c l pạ ộ à ệ ả ớ

- Cho HS thảo luận TLCH; HS nêu ý kiến

bổ sung

? Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt

động sản xuất, buôn bán trong các thành thị

ở nước ta vào thế kỉ XVI – XVII?

? Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành

thị nối lên tình hình kinh tế(nông nghiệp,

thủ công, thương nghiệp) nước ta thời đó

ntn?

*Kết luận: Với dân cư đông đúc, quy mô

sản xuất mở rộng, thu hút nhiều thương gia

trong và ngoài nước, kinh tế nước ta khá

Trang 18

- Đọc đúng toàn bài, trôi chảy Đọc đúng các từ: Cô-péc-níc, Ga-li-lê.

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi lòng dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý khoa học của 2 nhà bác học Cô-péc-níc và Ga-li-lê

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà KH chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lý khoa học

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh chân dung Cô-péc-níc, Ga-li-lê(SGK-85), bảng phụ, mô hình trái đất

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ ( 5')

- 2 HS nối tiếp đọc bài cũ: “ Ga-Vrốt ngoài

chiến luỹ”

? Theo em, Ga-vrốt là người như thế nào?

Nêu nội dung bài học?

- GV nhận xét,

2/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài

- GV nêu chủ điểm “Những người quả

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Gv gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

+ Đoạn 3: 6 dòng cuối

- HS đánh dấu vào sách

- 3 hs nối tiếp nhau đọc

- HS luyện phát âm : Cô-péc-níc, li-lê, sai lầm, sửng sốt, cổ vũ, chân lý

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w