1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO ÁN TUẦN 19

33 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 117,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC - Hỏi đáp, quan sát.. - Viết tích cực.[r]

Trang 1

- Đọc đúng to, rõ ràng, lưu loát được cả câu chuyện

- Đọc đúng các từ ngữ lẫn, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa cá cụm từ

- Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm, phân biệt được lời các nhân vật

- HS hiểu nghĩa từ mới: đâm chồi nảy lộc, đơm, thủ thỉ, bập bùng, tựu trường,

- Hiểu nội dung bài: Qua câu chuyện của bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa,

tác gải muốn nói với chúng ta rằng mùa nào trong năm cũng có vẻ đẹp riêng và có

ích cho cuộc sống

* BVMT: Mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông đều có những vẻ đẹp riêng , nhưng đều

gắn bó với con người Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên

nhiên để cuộc sống của con người càng thêm đẹp đẽ.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trên máy

- Nội dung cần hướng dẫn luyện đọc trên máy

III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Hỏi đáp

- Đọc tích cực

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV kiểm tra đồ dùng, sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét

B Bài mới

I Giới thiệu bài (2’)

II Dạy bài mới

1 Hoạt động 1: Luyện đọc (33’)

a GV đọc mẫu toàn bài: giọng nhẹ nhàng

b Luyện đọc phát âm, ngắt giọng

- Đọc nối tiếp câu:

- GV gọi HS đọc từng câu

- GV lắng nghe và sửa phát âm

+ Các từ: trăng rằm, sung sướng, nảy lộc

- Luyện đọc đoạn:

- GV chia đoạn: 4 đoạn

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, GV đưa

bảng phụ ghi câu luyện đọc

+ Có em/mới có bập bùng bếp lửa nhà

- HS thực hiện yêu cầu GV

- HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu theo dãy bàn

- HS luyện phát âm đúng

- 4 HS đọc nối tiếp lần 1

- HS luyện đọc ngắt nghỉ

Trang 2

sàn/có giấc ngủ ấm trong chăn

+ Cháu có công ấp ủ mầm sống/để xuân về/

cây cối đâm chồi nảy lộc

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (15’)

- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài

+ Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng

cho những mùa nào trong năm?

+ Nàng Đông nói về Xuân như thế nào?

+ Bà Đất nói về Xuân như thế nào?

+ Vậy mùa xuân có đặc điểm gì?

+ Hãy tìm những câu văn nói về mùa hạ?

+ Vậy mùa hạ có gì hay?

+ Mùa nào làm cho trời xanh cao cho HS

nhớ ngày tựu trường ?

+ Mùa thu có nét đẹp gì nữa?

+ Hãy nêu những nét đẹp của nàng Đông?

+ Con thích mùa nào nhất? Vì sao?

3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15’)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Câu chuyện gồm mấy nhân vật?

- GV chia nhóm HS tự phân vai luyện đọc

theo lời nhân vật

- Gọi các nhóm lên thi đọc

+ Nàng Đông nói rằng xuân là người sung sướng nhất đấy, ai cũng yêu quý Xuân vì Xuân về làm cho cây cối đâm trồi nảy lộc.+ Bà Đất nói Xuân làm cho cây lá tươi tốt.+ Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt

+ Hạ làm cho hoa thơm trái ngọt

+ Mùa hạ có nắng, làm cho trái ngọt hoa thơm, học sinh được nghỉ hè

+ Mùa thu+ Mùa Thu làm cho bưởi chín vàng, có rằm trung thu

+ Nàng Đông là người đem ánh lửa nhà sàn, đem giấc ngủ ấm trong chăn đến cho chúng

ta và có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm trồi nảy lộc

Trang 3

- Biết cách tính tổng của nhiều số.

- Nhận biết tổng của nhiều số

- HS phát triển tư duy

- Rèn cho HS có kỹ năng làm thành thạo và yêu thích học bộ môn

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

* Giới thiệu bài (1’)

* Dạy bài mới

- Tổng của 2+3+4 bằng bao nhiêu?

- Yêu cầu HS nhắc lại.

2 HĐ2: Hướng dẫn HS thực hiện

phép tính 12+34+40=86 (5’)

- 12+34 +40 yêu cầu HS đọc

+ Khi đặt tính cho tổng có nhiều số, ta

cũng đặt tính như đối với tổng của hai

số nghĩa là đặt tính sao cho hàng đơn vị

Bài 1: Ghi kết quả tính

+ Tổng của 8, 2, 6 bằng bao nhiêu?

+ Tổng của 4, 7, 3 bằng bao nhiêu?

- Hai học sinh lên bảng làm Cả lớp làm bảng con

Trang 4

+ 8 cộng 7 cộng 3 cộng 2 bằng bao

nhiêu?

+ 5 cộng 5 cộng 5 cộng 5 bằng bao

nhiêu?

- Nhận xét

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập

* Rèn kỹ năng tính tổng của nhiều số.

Bài 2: Tính

- Yêu cầu HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét bài, đánh giá

* Củng cố cách tính tổng của nhiều số.

Bài 3: Số?

- GV hướng dẫn HS làm bài

+ Để làm đúng bài tập, em cần quan sát

kỹ hình vẽ minh hoạ, điền các số thiếu

vào chỗ trống sau đó thực hiện phép

tính

- Gọi HS nêu kết quả

- Yêu cầu HS nhận xét bài

- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính

với các số đơn vị đo đại lượng

- Nhận xét, đánh giá

* BT củng cố kiến thức gì?

Bài 4: Viết mỗi số thành tổng của nhiều

số hạng bằng nhau (theo mẫu)

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- GV, HS nhận xét, cho điểm; yêu cầu

HS đổi vở kiểm tra cho nhau

* Rèn kỹ năng nhận biết tổng của nhiều

số.

C Củng cố, dặn dò (5’)

- Yêu cầu HS đọc tất cả các tổng trong

bài học

- Nhận xét tiết học và dặn dấu HS về

nhà thực hành tính tổng của nhiều số

+ 8+7+3+2=20 + Bằng 20

- HS làm bài vào vở 8+2+6=16 8+7+3+2=20 4+7+3=14 5+5+5+5=20

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS nhắc lại cách tính

- 3 HS lên bảng, dưới lớp làm vở bài tập

24 12

+13 +12

31 12

68 12

48

- HS nêu yêu cầu - HS quan sát, lắng nghe + Khi thực hiện tính tổng của các số đo đại lượng, ta tính bình thường sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả - HS tự làm bài - HS đứng tại chỗ nêu kết quả - HS khác nhận xét bài bạn - 5 kg +5kg +5kg+5kg=20kg - 3l +3l +3l+3l+3l+3l=15l - 20dm + 20dm + 20dm = 60dm - HS nêu yêu cầu - HS quan sát lắng nghe và tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm VBT, đổi vở kiểm tra cho nhau a 20 = 4+4+4+4+4 b 20 = 2+2+2+2+2+2+2+2+2+2 20 = 10+10 20 = 5 + 5 + 5 + 5

-ĐẠO ĐỨC

TRẢ LẠI CỦA RƠI (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh hiểu nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất

- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng

- Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi

Trang 5

- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi.

- Giáo dục đạo đức cho học sinh: Trả lại của rơi khi nhặt được

* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN:

- Kĩ năng xác định giá trị bản thân (giá trị của sự thật thà)

- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi

* Hoạt động 1: Phân tích tình huống

- Yêu cầu HS quan sát tranh ở BT1 và

nêu nội dung tranh

- GV giới thiệu tình huống

- Theo em, hai bạn nhỏ đó có thể có

những cách giải quyết nào với số tiền

nhặt được?

- GV ghi nhanh lên bảng thành mấy giải

pháp chính

- Nếu em là bạn nhỏ trong tình huống

đó, em sẽ chọn cách giải quyết nào?

- GVKL: Khi nhặt được của rơi, cần tìm

cách trả lại cho người mất Điều đó sẽ

mang lại niềm vui cho họ và cho chính

mình

* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến

- HS làm việc cá nhân trên phiếu học tập

(BT2 - VBT)

- GV lần lượt đọc từng ý kiến Sau mỗi ý

kiến, HS sẽ bày tỏ thái độ của mình bằng

cách:

+ Giơ tấm bìa màu đỏ nếu tán thành

+ Giơ tấm bìa màu xanh nếu không tán

thành

- GV yêu cầu một số HS giải thích lí do

về thái độ đánh giá của mình đối với mỗi

ý kiến

- Cảnh 2 bạn học sinh cùng đi với nhau trênđường; cả hai cùng nhìn thấy tờ 20.000đồngrơi ở dưới đất

- HS thảo luận nhóm đôi Đại diện các nhómbáo cáo

+ Tranh giành nhau

Trang 6

- GVKL: Các ý kiến a, c là đúng.

Các ý b, d, đ là sai

* Hoạt động 3: Củng cố (5’)

- HS hát bài “Bà Còng”

- GV hỏi: Bạn Tôm, bạn Tép trong bài

hát có ngoan không? Vì sao?

- Kết luận: Bạn Tôm, bạn Tép nhặt được

của rơi trả lại người mất là thật thà, được

mọi người yêu mến

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trên máy.

- Các gợi ý trong SGK trên máy

III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Hỏi đáp

- Thảo luận nhóm

- Sắm vai

IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C.Ạ Ọ

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Hãy nêu tên một số câu chuyện em đã học

Trang 7

- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong

SGK

- Đọc lời bắt đầu của đoạn dưới mỗi tranh?

3 Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện

(10’)

- GV nhận xét bổ sung

4 Dựng lại câu chuyện theo các vai (5’)

- GV cùng HS dựng lại câu chuyện

+ GV kể - HS đóng vai

+ HS kể - HS đóng vai

C Củng cố dặn dò: (4’)

* BVMT: Câu chuyện có ý nghĩa gì ?

- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện cho

người thân nghe, và chuẩn bị bài sau

- 2 đến 3 HS đọc trước lớp

- Nhận xét bổ sung

- Từng HS kể đoạn 2

- 2 đến 3 HS kể lại câu chuyện

- Thi kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện

- Thi kể trước lớp

- 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi

CHÍNH TẢ(NGHE- VIẾT)

-CHUYỆN BỐN MÙA

I MỤC TIÊU:

- HS nghe viết chính xác một đoạn trích trong bài: “ Chuyện bốn mùa” Biết viết

hoa đúng các tên riêng Bài viêt không mắc quá 5 lỗi

- Viết đúng và nhớ cách viết những chữ có dấu thanh dễ lẫn hoặc phụ âm đầu l/n

- Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Nội dung bài tập trên máy

III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Hỏi đáp

- Viết tích cực

IV CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV kiểm tra vở ghi của HS

+ Đoạn viết có những tên riêng nào?

Những tên riêng ấy phải viết như thế nào?

b Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được: Tựu

trường, nảy lộc

- 2 HS đọc lại

- Đoạn viết là lời của bà Đất

+ “ Xuân làm cho đâm chồi nảy lộc”

+ Đoạn viết có những tên riêng: Xuân, Hạ, Thu, Đông Các tên riêng này phải viết hoa chữ cái đầu tiên

- HS luyện bảng con các từ khó viết

Trang 8

bài tập trong VBT tiếng Việt.

- HS viết bài vào vở

- HS soát lỗi

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- Thực hành làm bài

- Đọc kết quả

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- 2 em lên bảng, lớp luyện bảng con

- Biết chuyển nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân

- Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân

- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vở nháp

theo yêu cầu sau: Tự lập 2 phép tính

tổng của nhiều số

- Nhận xét, đánh giá

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

Trang 9

2 Giới thiệu phép nhân: 10’

- Gắn 1 tấm bìa có 5 hình tròn lên bảng

và hỏi: Có mấy hình tròn ?

- Gắn bảng 5 tấm bìa (mỗi tấm có 2

chữa tròn) Yêu cầu HS nêu bài toán?

- Hỏi có tất cả bao nhiêu hình tròn?

- Yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng

với câu hỏi của bài

- 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 là tổng

của mấy số hạng Hãy so sánh các số

hạng trong tổng

- Kết luận: Tổng trên là tổng của 5 số

hạng bằng nhau, mỗi số hạng đều bằng

2 ta chuyển thành phép nhân, viết như

- Chỉ dấu và nói: Đây là dấu nhân

- Yêu cầu HS so sánh phép nhân với

nhau thành phép nhân( theo mẫu)

- Yêu cầu HS nêu đề bài và đọc bài

mẫu

- Có 2 hình tròn

- Quan sát và nêu nội dung bài toán: Có

5 tấm bìa, mỗi tấm bìa đều có 2 chữatròn Hỏi có tất cả bao nhiêu chữa tròn?

- Có tất cả 10 hình tròn.Vì: 2 + 2 + 2 + 2+ 2 =10

- HS nêu: 2 + 2 + 2 + 2 + 2=

- Là tổng của 5 số hạng Các số hạngtrong tổng đều bằng nhau và bằng 2

- M: 4 + 4 = 8

4 2 =8-Vì có tổng các số hạng bằng nhau

Trang 10

- Yêu cầu HS giải thích vì sao ở phần b,

ta lại chuyển được phép cộng thành

phép nhân 5 3 = 15 và phần c lại

chuyển thành 3 4 = 12

Bài 2 Viết phép nhân( theo mẫu)

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của đề

- Gợi ý làm phép tính: 4 + 4 + 4 + 4 +4

= 20

- Em hãy chuyển tổng trên thành phép

tính nhân

-Yêu cầu HS làm tiếp phần còn lại

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm

* Bài 3 Viết phép nhân

- Yêu cầu HS quan sát các hình trong

SGK

- GV: Có mấy đội bóng?

- Mỗi đội bóng có mấy cầu thủ?

- Nêu bài toán: Có 2 đội bóng, mỗi đội

bóng có 5 cầu thủ Hỏi có tất cả bao

nhiêu cầu thủ?

- Hãy nêu phép tính nhân tương ứng của

bài toán trên?

luyện tập thêm về cách chuyển tổng có

số hạng đều bằng nhau thành phép nhân

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vàovở

b Vì tổng 5 + 5 + 5 là tổng của 3 sốhạng, mỗi số hạng là 5 hay 5 được lấy 3lần

c Vì tổng 3 + 3 + 3 + 3 là tổng của 4 sốhạng, mỗi số hạng là 3 hay 3 được lấy 4lần

- Viết phép nhân theo mẫu

- Nhận xét: Đây là tổng của các số hạngbằng nhau ta chuyển thành phép tínhnhân

Trang 11

nhau thành phép nhân( theo mẫu).

- Hs nêu yêu cầu của bài

Bài 2: Viết các tích dưới dạng tổng các số

hạng bằng nhau rồi tính ( theo mẫu)

a) 7 x 2 = 7 + 7 = 14

7 x 2 = 14

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm

Bài 3: Dựa vào bài tập 2, viết theo mẫu

8 x 5 = 40d) 9 + 9 = 18 e) 6 + 6 + 6 + 6 = 24

9 x 2 = 18 6 x 4 = 24g) 10 + 10 + 10 = 30

10 x 3 = 30Bài 2:

b) 3 x 5 = 3 + 3 + 3 + 3+ 3 = 15

3 x 5 = 15 c) 8 x 3 = 8 + 8 + 8 = 24

8 x 3 = 24 d) 9 x 4 = 9 + 9 + 9 + 9 = 36

9 x 4 = 36 Bài 3:

-I MỤC TIÊU

- Rèn cách nhận diện điền vần đúng

- Biết phân biệt đúng các vần ui,uy

- Điền đúng chính tả r,d,gi.Biết các hình ảnh so sánh ,giải đố

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Giới thiệu bài (1’)

Trang 12

2 GV đọc mẫu (8’)

- Hs khá đọc

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc đoạn

- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa một số từ

Ban thưởng, sứ giả

3) Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài

(24’)

a) Vua phái sứ giả đi hỏi các vị thần điều

gì?

b) Ai gợi ý câu trả lời cho sứ giả?

c) Người đó nói thế nào?

d) Từ gợi ý đó, vua nghĩ ra cách tính tuổi

Mặt trời là vị thần nhiều tuổi nhất

* Nội dung bài: Qua bài ta biết được Sự

tích ngày Tết, cách tính tuổi, mỗi lần hoa

đào nở là hết một năm Tết đến lại thêm một

b) Bà lão hái hoa đào

c) Hái hoa mỗi lần hoa đào nở để nhớ ngày con đi

d) Mỗi lần hoa đào nở tính là một tuổi.e) Nhà vua rất sáng suốt

- Hs nêu lại nội dung bài

- Nâng cao thể lực : Bật xa tại chỗ

- Biết cách chơi trò chơi và tham gia trò chơi

- HS thích thú môn học

II CHUẨN BỊ:

- Địa điểm : Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện :1còi 3 chiếc khăn ,4 cờ nhỏ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 HĐ1 : Phần mở đầu (10’)

- Gv nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học :2’

- Chạy nhẹ nhàng trên một hàng dọc

theo địa hình tự nhiên

- Vừa di vừa hít thở sâu 6lần cho học

sinh đứng lại mặt quay vào tâm

-Học sinh thực hiện -Học sinh thực hiện

Trang 13

- Xoay cổ tay ,xoay vai xoay đầu gối

,xoay hông

2.HĐ2 : Phần cơ bản(23’)

- Ôn bài thể dục phát triển 3’

+ Trò chơi :”Bịt mắt bắt dê “:8’

- Gv nêu tên trò chơi ,cùng hs nhắc lại

cách chơi ,sau đó để hs chọn người đóng

vai và điều khiển trò chơi

- Ôn trò chơi” nhóm ba nhóm bảy ‘7’

- Gv nêu tên trò chơi ,cùng hs nhắc lại

cách chơi

- Cho hs chơi thử 1-2 lần sau đó cho cả

lớp cùng tham gia chơi

-Học sinh thực hiện -Học sinh thực hiện

- Đọc to, rõ ràng, trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ

- Giọng đọc diễn tả được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi: Vui, đầm ấm, đầy tình thương yêu

- Hiểu nghĩa các từ mới: Trung thu, thi đua, hành, kháng chiến, hòa bình

- Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bác mong các cháu thiếu nhi cố gắng học hành, làm các việc vừa sức của mình để tham gia kháng chiến, để giữ gìnhòa bình, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ

- Học thuộc lòng bài thơ trong thư của Bác

* QTE: Quyền được vui chơi, hưởng niềm vui trong ngày tết trung thu Quyền

được hưởng tình yêu thương của Bác Hồ đối với thiếu nhi Bổn phận phải nhớ lời khuyên của Bác Hồ (HĐ tìm hiểu bài.

* TTHCM: Giúp HS hiểu được tình cảm âu yếm, yêu thương đặc biệt của Bác Hồ

với thiếu nhi và của thiếu nhi với Bác Hồ Nhớ lời khuyên của Bác, kính yêu Bác.

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trên máy

- Nội dung cần hướng dẫn luyện đọc trên máy

Trang 14

III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Hỏi đáp

- Đọc tích cực

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Trong 4 mùa em thích mùa nào nhất,

+ Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ

rất yêu thiếu nhi?

+ Bác khuyên các em làm những điều gì

* QTE: Trong ngày tết trung thu các

con thương được tặng quà gì? Và chơi

những trò chơi gì? Và trong ngày tết

trung thu các con nhớ đến những lời

khuyên gì của Bác Hồ đối với thiếu nhi?

* GD TTHCM: Lá thư nào của Bác viết

cho thiếu nhi cũng tràn đầy tình cảm

yêu thương, âu yếm như của người cha

đối với con, người ông đối với cháu

Bác khuyên thiếu nhi cần học hành

chăm ngoan để trở thành những con

ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ.

4 Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài

- HS tìm và đọc, ví dụ: Trung thu, gửi, xinh xinh, gìn giữ, xứng đáng,

- HS luyện đọc nối tiếp dòng thơ, khổ thơ

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi

- Bác nhớ tới các cháu nhi đồng

- Ai yêu các nhi đồng/ Bằng Bác Hồ chí minh

- Bác khuyên các em thiếu nhi cố gắng thi đua học hành,

- HS trả lời

- Học thuộc lòng bài thơ

Trang 15

- Cho HS thi học thuộc lòng bài thơ.

- Dặn HS về nhà luyện đọc bài nhiều lần

và chuẩn bị bài sau

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?

I MỤC TIÊU

- HS hệ thống hóa, mở rộng vốn từ về thời gian các mùa trong năm

- Biết đặc điểm các mùa trong năm và sử dụng một số từ ngữ nói về đặc điểm củacác mùa

- Biết trả lời và đặt câu hỏi về thời gian theo mẫu: Khi nào?

* QTE: Quyền được đi học, quyền được nghỉ ngơi (nghỉ hè) (HĐ củng cố).

A Kiểm tra bài cũ (5’)

+ Kể tên các bài tập đọc đã học trong tuần,

nội dung các bài tập đọc này nói về chủ đề

+ Không gọi tháng tư là tháng bốn, không

gọi tháng bảy là “bẩy”

+ Tháng 12 còn gọi là tháng chạp

- GV ghi từng mùa lên phía trên của từng

cột tên tháng

- GV che bảng, yêu cầu HS nói lại

- GV nói thêm: Cách chia mùa như trên chỉ

- 2 HS trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Trao đổi theo cặp và báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm nói tháng bắt đầu và kết thúc của từng mùa, lần lượt của 4 mùa là: xuân, hạ, thu, đông

- Một vài HS nhìn bảng nói tên các

Trang 16

là cách chia mùa theo lịch Trên thực tế

thời tiết mỗi mùa một khác

* QTE: Hãy kể tháng bắt đầu và tháng kết

thúc của một mùa mà em thích? Tại sao em

thích mùa đó?

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà làm BT, chuẩn bị bài sau

tháng và tháng bắt đầu, tháng kết thúc của từng mùa

- 2 HS đọc lại yêu cầu của bài tập

- 2 HS lên bảng, lớp luyện vở bài tập

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và cáccâu hỏi

- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau duới dạng tích và ngược lại

- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Viết các tống sau chuyển thành phép

nhân

8 + 8 +8 +8 = 24 9 + 9 +9 = 27

B Bài mới (30’)

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Hướng dẫn HS nhận biết tên gọi

thành phần và kết quả của phép nhân

- 2 Thừa số

- 5 thừa số

Th a sừ ố

Th a sừ ố Tích

Ngày đăng: 09/02/2021, 14:50

w