* Khởi động: Ban Văn nghệ cho lớp khởi động 1. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Thực hành. - Giáo viên viết sẵn câu hỏi có liên quan đến các bài đạo đức đã học vào phiếu học tập. - Học [r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn: 16/11/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 19/11/2018
TOÁN
Tiết 51: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ (11 trừ đi một số), vận dụng khi tính nhẩm, thực hiện phép trừ (tính viết) và giải bài toán có lời văn
- Củng cố về tìm số hạng chưa biết và bảng cộng có nhớ
- Rèn tính đúng, chính xác các dạng toán tìm số hạng trong một tổng
- Hs hứng thú, tích cực học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ, VBT, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi lên bảng đọc thuộc lòng bảng trừ
11 trừ đi 1 số?
- Nhận xét – tuyên dương
B Bài mới: (32’)
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
- HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Sau đó cho học sinh đọc nối tiếp mỗi
em 1 cột
- Nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- HS nêu y/c bài
- 3 học sinh lên bảng làm bài tập Lớp
làm vào vở ô li
- Chữa bài:
- Nhận xét cách đặt tính và kết quả của
phép tính
- Khi đặt tính và tính phải thực hiện như
thế nào?
GV: Bài toán củng cố phép cộng, trừ có
nhớ trong phạm vi 100
Bài 3: Tìm x
- HS nêu yêu cầu bài
- 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài tập
- Hs chữa bài tập
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài tập
- Hs chữa bài tập
41 51 81 71
-25 35 48 9
16 16 33 62
38 29 + +
47 6
85 35
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài tập
Trang 2ô li.
- Chữa bài:
- Nhận xét
- Nêu cách làm bài
GV: Bài toán 3 tìm x chính là đi tìm số
hạng chưa biết trong 1 tổng
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế
nào?
Bài 4:
- HS đọc bài toán, phân tích bài toán
- GV tóm tắt lên bảng
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp làm
Bài giảiCửa hàng còn lại số ki-lô-gam táo là:
51 – 26 = 25 (kg) Đáp số: 25 kg táo
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban Văn nghệ cho lớp khởi động
Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc cho cả lớp nghe bưu thiếp - 3 HS đọc bài
Trang 3chúc thọ ông bà và phong bì thư.
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Cho HS quan sát tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các nhân
vật như thế nào?
GV: Tình cảm con người thật kì lạ Tuy
sống trong nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn
sung sướng Câu chuyện ra sao chúng ta
cùng học bài tập đọc Bà cháu để biết đều
+ Màu nhiệm có nghĩa là như thế nào?
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong
gia đình như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho biết cây đào phát
triển rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS đọc: làng, nuôi nhau, sung sướng, lúcnào, ra lá…
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/nhưng cảnh nhà/ lúc nào cũng đầm ấm.//
- Cảnh mọi người trong gia đình gần gũi , yêuthương nhau
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, cá cháu
sẽ được giàu sang, sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đã nảy mầm, ra lá, đơmhoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng trái bạc
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã
Trang 4trở nên giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng
mà hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
* Câu chuyện kết thúc ra sao?
* MT: Bà là người yêu thương, chăm sóc
- Đọc phân vai: người dẫn chuyện, cô
tiên, hai anh em
GV nhận xét
* Liên hệ:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- HS suy nghĩ cá nhân và lần lượt phát
biểu trước lớp
5 Củng cố, dặn dò:
- 1 HS đọc lại toàn bài
- Về nhà đọc bài, ghi nhớ nội dung,
chuẩn bị cho tiết kể chuyện
- Nhận xét giờ học
- Vì nhớ bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàucó
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dangrộng hai tay ôm các cháu còn ruộng vườn, lâuđài, nhà cửa thì biến mất
- Rèn kĩ năng đọc đúng thành tiếng, đọc trôi chảy thành bài
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm dấu phẩy
- Hiểu nội dung bài chọn câu trả lời đúng
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 5- Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
b Cháu nhờ ông giúp cho việc gì ?
c Ông cười và nói gì khi nghe cháu thỏ thẻ?
d Vì sao cháu nhờ ông nhiều việc thế ?
e Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ
a Đun nước để ông tiếp khách
b Giúp cháu làm tất cả các việc trên
c Lấy ai ngồi tiếp khách
d Vì cháu muốn giúp ông nhưng còn bé
- Học sinh thực hiện đầy đủ các kĩ năng hành vi giao tiếp đã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các hành vi giao tiếp đã học
- Giáo dục lòng ham mê học tập các hành vi đạo đức
II ĐỒ DÙNG:
- Giáo viên: Phiếu thảo luận nhóm
- Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Khởi động: Ban Văn nghệ cho lớp khởi động
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Giờ trước học bài gì?
? Chăm chỉ học tập có lợi gì?
- Nhận xét
2 Bài mới (29’)
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Thực
hành
- Giáo viên viết sẵn câu hỏi có liên quan
đến các bài đạo đức đã học vào phiếu học
tập
+ Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi gì ?
+ Khi có lỗi các em cần phải làm gì ?
- Nhớ bài lâu hơn
- Ghi đầu bài
- Học sinh lần lượt lên bốc thăm rồichuẩn bị trả lời câu hỏi trong phiếu
- Học sinh lần lượt lên trả lời
+ Có lợi cho sức khỏe+ Xin lỗi
+ Tìm được đồ nhanh hơn,…
+ Bố mẹ vui, có tính tự giác,…
Trang 6- Sau mỗi lần học sinh lên trả lời Giáo viên
cùng cả lớp nhận xét chốt lời giải đúng
* Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu thì”
- Giáo viên nêu tên trò chơi và hướng dẫn
- Tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 12 – 8 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết giải bài toán có 1 phép trừ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động : Ban văn nghệ cho lớp hát
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập, lớp làm
ra nháp
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Giới thiệu phép trừ 12 – 8: (7’)
- GV nêu: Có 12 que tính, bớt đi 8 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- HS nghe và phân tích bài toán
- Yêu cầu HS lấy 12 que tính Thực hiện
thao tác bớt 8 que tính để tìm kết quả
- 2 hs lên bảng làm+ Đặt tính rồi tính:
31 – 15 91 – 7+ Tìm x:
x + 63 = 71
- Phép trừ: 12- 8
- Thực hiện phép tính: 12 - 8
Trang 7tính rời trước, chúng ta còn phải bớt bao
nhiêu que tính nữa? Vì sao?
- Vậy 12 que tính bớt 8 que tính còn
- HS thao tác bằng que tính, nêu kết
quả: HS nối tiếp nêu kết quả mỗi em 1
- HS nêu y/c bài
- Y/c nhẩm kết quả và làm bài vào phần
vở ô li
- 4 HS làm bài bảng, mỗi em 1 cột tính
- Chữa bài: Nhận xét đúng - sai
- GV: Bài toán củng cố 2 tính chất của
phép cộng Khi đổi chỗ 2 số hạng trong
1 tổng thì tổng không thay đổi và lấy
tổng trừ đi số hạng này được số hạng
- Chữa bài: Nhận xét 2 HS đổi chéo vở
kiểm tra bài
- Khi tính hiệu ta thực hiện theo trình tự
Trang 8Bài 3 Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị
- Nhìn tóm tắt nêu lại bài toán
- Gọi 1HS lên bảng làm Lớp làm vào
Vở bìa xanh: … quyển?
- HS nêu bài toán
- HS làm bài tập
- Hs chữa bài tập Bài giải
Số vở bìa xanh có là:
12 – 6 = 6 (quyển) Đáp số: 4 quyển
- Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện nhận xét và đánh giáđúng lời kể của bạn
- Giáo dục HS lòng ham mê kể chuyện
II ĐỒ DÙNG:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
? Giờ trước học bài gì?
- Gọi học sinh lên bảng kể lại câu
chuyện “Sáng kiến của bé Hà”
Trang 9chuyện
1 Kể từng đoạn câu chuyện Bà cháu
- Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào
tranh minh họa)
Tranh 1
+ Trong tranh có những nhân vật nào ?
+ Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế
nào?
+ Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
+ Ai đưa cho hai anh em hột đào?
+ Cô tiên dặn hai anh em điều gì ?
2 Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu kể nối tiếp trong nhóm
- Gọi 3 học sinh lên kể mỗi em 1 đoạn
+ Khi bà mất nhớ gieo hạt đào lên mộ, cáccháu sẽ được giàu sang, sung sướng
+ Khóc trước mộ bà+ Mọc lên một cây đào+ Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn tráivàng, trái bạc
+ Tuy sống trong giàu sang nhưng càngngày càng buồn bã
- HS kể nối tiếp trong nhóm
- 3 học sinh lên kể mỗi em 1 đoạn trước lớp
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
………
CHÍNH TẢ
BÀ CHÁU
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết đoạn: Hai anh em cùng nói…ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng trong bài
“Bà cháu” Bài viết không mắc quá 5 lỗi.
- Phân biệt được g/gh; s/x; ươn/ ương
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban Văn nghệ cho lớp khởi động
Trang 10A Kiểm tra bài cũ: (4’)
1 Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết
lại phần cuối của bài tập đọc “Bà cháu”
Ôn lại một số quy tắc chính tả
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết.
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
b Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với
dấu câu nào?
g Kiểm tra bài, nhận xét.
- Thu, kiểm tra vở và ghi nhận xét 3-5 em
- Nhận xét chung
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 Tìm những tiếng có nghĩa để điền
vào các ô trống trong bảng dưới đây
- Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Chữa bài: nhận xét đúng , sai
Bài 3 Rút ra nhận xét từ bài tập trên
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết gh
- " Chúng cháu chỉ cần bà sống lại"
- 4 câu
- Đặt trong dấu ngoặc kép và dấu hai chấm
- HS viết: sống lại, ruộng vườn, móm mém,dang tay
- HS nghe viết
- HS tự soát lỗi
- HS đổi vở soát lỗi
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- HS nêu:
- HS làm bài: gư, gơ, ga, gu, gô, gò, ghé…
- Khi đi với i, e, ê thì viết gh
- g đi với các âm còn lại
Trang 11- Chữa bài, nhận xét
Bài 4 Điền vào chỗ trống
- Nêu yêu cầu của bài?
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Hôm nay chúng ta viết chính tả bài gì?
- Nhắc lại nhận xét khi nào ta viết là gh?
Khi nào ta viết là g?
- Nhận xét giờ học
- Điền s/ x, ươn/ ương vào chỗ trống
- HS làm bài: nước sôi, ăn sôi, cây xoan,siêng năng
- Rèn luyện bài TD về đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang
- Chơi trò chơi "Bỏ khăn"
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Sân trường, cũi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động
A Phần mở đầu: (5’)
- Giáo viên phổ biến nội dung bài
- Cho Hs khởi động: xoay khớp, chơi trò
chơi
B Phần cơ bản: (27’)
* Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản
- Giáo viên điều khiển cả lớp đi theo đội
- Cán sự tập hợp lớp báo cáo sĩ số
- Hs khởi động
- HS tập theo hướng dẫn của Giáo viên
hình hàng dọc
- Giáo viên sửa động tác
- Cho các tổ lên biểu diễn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Trò chơi "Bỏ khăn"
- Giáo viên nhắc lại cách chơi và tổ chức
cho HS vui chơi
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- Giáo viên cùng HS hệ thống bài học,
- Nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị bài
Trang 12- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; Biết nghỉ hơi sau các dấu câu; bước dầu biết đọc bài vănvới giọng nhẹ nhàng, chậm rãi.
- Hiểu nghĩa các từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của hai mẹcon bạn nhỏ
* BVMT: Qua câu hỏi 2,3 HS thấy được bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khi nhìn thấy thứquả đó bạn nhỏ lại nhớ đến ông Nhờ có tình cảm đẹp với ông nên bạn nhỏ thấy yêu cả
sự vật trong môi trường
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng
mà hai anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới: (32’)
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và nêu tên bài
GV gọi HS đọc giải nghĩa từ: lẫm chẫm,
đu đưa, đậm đà, trảy
+ Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
- 1 HS đọc bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài
- Cây xoài ông trồng thuộc loại xoài gì?
- Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy
cây xoài rất đẹp?
- Quả xoài cát chín có mùi, vị, màu sắc
như thế nào?
- Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn
- 2 HS nối tiếp đọc bài "Bà cháu"
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc từ khó: lẫm chẫm, đu đưa, xoàitượng, nếp hương
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc: Mùa xoài nào,/ mẹ em cũngchọn những quả chín vàng/ và to nhất,/bày lên bàn thờ ông.//
- HS đọc các từ được chú giải sau bài
Trang 13những quả xoài ngon nhất bày lên bàn
thờ ông?
* BVMT: Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ
lại càng nhớ ông?
* BVMT: Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả
xoài cát nhà mình là thứ quà ngon nhất?
* GV: Cứ mỗi khi nhìn thấy thứ quả đó
bạn nhỏ lại nhớ đến ông Nhờ có tình
cảm đẹp với ông nên bạn nhỏ thấy yêu cả
sự vật trong môi trường
- Gọi 2 HS nói lại nội dung bài, vừa nói
vừa chỉ vào tranh minh họa
4 Luyện đọc lại:
- Gọi HS đọc lại bài
- GV nhận xét
C Củng cố dặn dò: (3’)
- Bài văn nói lên điều gì?
- Qua bài văn này con học tập được điều
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Thi đọc lại toàn bài
- Tình cảm thương nhớ ông của hai mẹcon bạn nhỏ
- Phải luôn nhớ và biết ơn những người
đã đem lại cho mình những điều tốt lành
……….………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÔNG VIỆC TRONG NHÀ
I MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ liên quan đến đồ dùng và công việc nhà
- Học sinh làm đúng các bài tập trong sách giáo khoa
- Rèn kĩ năng tìm ngữ về đồ dùng và công việc gia đình
II ĐỒ DÙNG:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Giờ trước học bài gì?
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
Bài 1: Tìm các đồ vật trong bức tranh và tác
dụng đồ vật đó
- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về họ hàng.Dấu chấm, dấu chấm hỏi
+ bác, mợ, dì, cậu, chú, ông bà ngoại,
…+ ông bà nội, chú, thím, cô, bác,…
- Ghi đầu bài
- Học sinh quan sát tranh
- Nối nhau phát biểu
- Đọc đề bài
Trang 14- Giáo viên treo tranh
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4
+ Viết tên đồ dùng và tác dụng của đồ dùng
- Gọi HS khá đọc bài thơ
+ Nêu những việc bạn nhỏ làm giúp ông ?
+ Nêu những việc bạn nhỏ muốn ông làm
ăn, 1 cái thang để trèo cao,…
- HS đọc lại các từ chỉ đồ dùng vừatìm được
- HS đọc bài thơ
- Bạn giúp ông đun nước, rút rạ
- Bạn muốn ông làm giúp là: xáchsiêu nước, thổi khói, ôm rạ, dập lửa)+ Bạn muốn đun nước tiếp kháchnhưng lại chỉ biết mỗi việc rút rạ nên
ông phải làm hết, ông buồn cười Thế thì lấy ai tiếp khách?
- HS trả lời
- ti vi, quạt, bóng điện, bàn, ghế,…
- quét nhà, lau nhà, nhặt rau,…
………
TOÁN
Tiết 53: 32 - 8
I MỤC TIÊU
- Vận dụng bảng trừ đã học để làm các phép trừ dạng 32 – 8 khi làm tính và giải toán
- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán
- Hs hứng thú học tập và yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ, VBT, bảng con,
- 4 Bó que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc thuộc lòng bảng trừ 12 trừ đi một
số
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- 2 HS lên bảng đọc
Trang 15B Bài mới: (32’)
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu bài
2 Giới thiệu phép trừ 32 – 8:
- Nêu bài toán: Có 32 que tính bớt đi 8
que tính Còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm
như thế nào?
* Yêu cầu sử dụng que tính để tìm kết
quả
- Vậy 32 trừ 8 bằng mấy?
- Yêu cầu 1HS lên bảng đặt tính sau đó
nêu lại cách làm của mình
- Mời 1 HS khác nhận xét
3 Luyện tập:
Bài 1:
-1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu?
- Yêu cầu tự tóm tắt và giải bài
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, đánh giá bài làm học sinh
Bài 4:
- HS nêu yêu cầu của bài
- x là gì trong phép tính của bài?
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
như thế nào?
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vở
nháp
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Quan sát và lắng nghe và phân tích đềtoán
- Thực hiện phép tính trừ 32 - 8
- Thao tác trên que tính và nêu còn 24 que tính
- 32 trừ 8 bằng 24
32 Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới
- 8 Viết dấu trừ và kẻ ngang
24 Thực hiện trừ từ phải sang trái
2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4, viết 4, nhớ 1
- x là số hạng chưa biết trong phép cộng
- Lấy tổng trừ đi số hạng đó biết