- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào ý chính của từng đoạn và toàn bộ câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung. - Rèn kỹ năng ng[r]
Trang 1- Ôn lại phép trừ đã học và giải toán đơn về phép trừ.
b Kỹ năng: Rèn kĩ năng trình bày bài tìm x và giải toán đơn về phép trừ
c Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ, VBT, bảng con,
II CÁC HOẠT ĐỘNG – HỌC
* Khởi động: Ban v n ngh cho l p hátă ệ ớ
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng làm
bài tập và phát biểu quy tắc tìm số hạng
chưa biết trong một tổng
- Tìm x:
x + 8 = 19; x + 13 = 38; 41 + x = 75
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Gv nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Bài tập thực hành: (30’)
Bài 1: Tìm x
- Gọi học sinh 3 học sinh lên bảng làm,
dưới lớp làm bài vào VBT
- Vì sao x = 10 - 1?
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 2: Tính
- Yêu cầu học sinh làm bài vào VBT
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 4: Viết tiếp câu hỏi rồi giải bài toán.
- Gọi học sinh tóm tắt
- Hỏi: Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp
- Học sinh làm bài
- Học sinh làm
- Vì x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 1 là số hạng đã biết Muốn tìm x ta lấy tổng (10) trừ số hạng đã biết (1)
- Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh trai?
- Hs làm bài vào VBT
Trang 2làm vào VBT.
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 5: Biết x + 5 = 5 Hãy đoán xem x là
số nào?
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Gọi 2 - 3 học sinh trả lời
- Giáo viên và học sinh nhận xét
28 – 16 = 12 (học sinh) Đáp số: 12 học sinh
- Đọc đúng các từ ngữ sau: Ngày lễ, lập đông, nên nói
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt lời kể và lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Sáng kiến của Bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
* BVMT: HS biết thông cảm chia sẻ với ông bà
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
A Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc bài giờ trước
- Có bạn nào biết ngày lễ của ông bà là
ngày nào không?
- Lắng nghe
- HS trả lời
- Chưa có ngày lễ của ông bà
Trang 3- GV giới thiệu bài:
Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ: cây sáng
kiến có nghĩa là như thế nào?
+ Lập đông có nghĩa là như thế nào?
+ Chúc thọ có nghĩa là như thế nào?
- Đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày
nào làm ngày lễ của ông bà?
- Vì sao?
- Sáng kiến của bé Hà sẽ cho em thấy, bé
Hà có tình cảm như thế nào với ông bà?
* Hai bố con chọn ngày lập đông làm
ngày lễ của ông bà.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Bé Hà băn khoăn điều gì?
- Nếu là em, em sẽ tặng ông bà cái gì?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Bé Hà đã tặng ông bà cái gì?
- Ông bà nghĩ sao về món quà của bé?
- Bé Hà trong câu chuyện là một cô bé
như thế nào?
* Bé Hà tặng ông bà chùm điểm mười.
GV: Bé Hà rất yêu quý, kính trọng ông
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hằng năm/ làm ngày ông bà, vì khi trời bắt đầu rét, mọi người cần chăm lo sức khỏe/ chocác cụ già
- Cây sáng kiến là người có nhiều sáng kiến
+ Lập đông nghĩa là bắt đầu mùa đông
- Chúc thọ nghĩa là chúc thọ mừng người già sống lâu
- Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý
lo cho sức khỏe của các cụ già
- Bé Hà rất kính trọng và yêu quí ông bà của mình
- Bé tặng ông bà chùm hoa điểm mười
- Ông bà thích nhất món quà của Hà
- Ngoan, hiếu thảo với ông bà
Trang 4một ngày làm ngày lễ cho ông bà Câu
chuyện khuyên các em phải biết kính
trọng, yêu thương ông bà của mình
- 3 HS đọc lại toàn bài
- 5 HS K - G lên bảng đọc theo vai
- HS nêu ý kiến của mình
- Chăm học, ngoan ngoãn
- Rèn đọc thành tiếng dưỡng bệnh, rất tuyệt, xuống bếp
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, phẩy, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung bài, hiểu nội dung câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sách thực hành Toán Và TV
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
1/ KTBC: 2hs đọc đoạn văn nói về một
Hs đọc từ tiếng khó
a Vì muốn bà nghỉ ngơi dưỡng bệnh b/ Bà dạy Vi học bài
c/ Có bà làm cho tất cả thật tuyệt d/ Bà đang bệnh cần được chăm sóc
Trang 5I MỤC TIÊU: Giúp học sinh hiểu:
- Như thế nào là chăm chỉ học tập
- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì ?
- Học sinh thực hiện giờ giấc học bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học ởtrường, ở nhà Học sinh có thái độ tự giác học tập
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng quản lí thời gian học tập của bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Phiếu thảo luận nhóm, đồ dùng cho trò chơi sắm vai
- Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Khởi động: Ban Văn nghệ cho lớp khởi động
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gờ trước học bài gì ?
- HS lên bảng trả lời câu hỏi: Chăm chỉ học
tập mang lại lợi ích gì ?
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới: (28’)
* Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 1: Đóng vai
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV nhận xét: Hà nên đi học sau buổi học
sẽ về chơi nói chuyện với bà
- GV kết luận: Cần phải đi học đều đúng
giờ
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên giúp học sinh bày tỏ ý kiến liên
quan đến các chuẩn mực đạo đức
* Hoạt động 3: Phân tích tiểu phẩm
- GV cho cả lớp xem tiểu phẩm do một số
bạn đóng
- Hướng dẫn học sinh phân tích tiểu phẩm
- GV kết luận: không nên dùng thời gian đó
để học tập Chúng ta cần khuyên bạn nên
giờ nào việc nấy
*GV kết luận chung: Chăm chỉ học tập là
- Chăm chỉ học tập
- Học giỏi hơn, nhớ bài lâu hơn,…
- Nhận xét
- Ghi đầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi
Trang 6bổn phận của người học sinh đồng thời cũng
là để giúp các em thực hiện tốt hơn, đầy đủ
hơn quyền học tập của mình
a Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số;Biết giải bài toán có một phép trừ (số tròn chục trừ đi một số)
b Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ và giải toán đơn về phép trừ
c Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ, VBT, bảng con,
- 4 Bó que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
* Khởi động: Ban văn nghệ cho lớp hát
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 2 em lên bảng làm bài tập 2, 4 SGK-
46
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
học bài số tròn chục trừ đi một số
2 Giới thiệu phép trừ 40 - 8: (10’)
B1: Nêu bài toán
- Cô có 40 que tính, bớt đi 8 que tính
Hỏi cô còn bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại bài toán
- Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?
- Viết lên bảng: 40 - 8
B2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu học sinh lấy 4 bó que tính Thực
hiện thao tác bớt 8 que để tìm kết quả
- Còn lại bao nhiêu que tính?
- Hỏi: Em làm như thế nào?
- Hướng dẫn lại cho học sinh cách bớt
Trang 7- Viết lên bảng 40 - 8 = 32.
B3: Đặt tính và tính
- Mời 1 học sinh lên bảng đặt tính
- Con đặt tính như thế nào?
- Con thực hiện tính như thế nào?
- Đó chính là thao tác mượn 1 chục ở 4
chục , 0 không trừ được 8, mượn 1 chục
của 4 chục là 10, 10 - 8 bằng 2 viết 2 và
nhớ 1 Viết 2 thẳng cột 0 và 8 vì là hàng
đơn vị của kết quả 4 chục đã cho mượn
đi 1 chục còn lại 3 chục Viết 3 thẳng
sau trong bài tập 1
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đăt tính
- Gọi học sinh đọc bài
- Gọi học sinh lên bảng tóm tắt
- 3 chục bằng bao nhiêu quả cam?
- Để biết còn lại bao nhiêu quả cam ta
làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm
- Giáo viên và học sinh nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà cùng người thân thực hiện
- Trả lời: tính từ phải sang trái Bắt đầu từ 0 trừ 8
0 không trừ được 8 Tháo rời 1 bó que tính thành
10 que tính rồi bớt
- Học sinh thực hiện
- Hs đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu đặt tính rồi tính
20
- 5 15
30-
8 22
60
- 19 41
70
- 52 18
- Học sinh lên bảng tóm tắt
Bài giải
Mẹ còn số quả cam là:
30 – 12 = 18 ( quả) Đáp số: 18 quả
- Học sinh nghe
- Học sinh thực hiện
Trang 8- GV: Bảng phụ viết sẵn ý chính của từng đoạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban Văn nghệ cho lớp khởi động
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Giờ trước học bài gì?
- Gọi HS kể lại câu chuyện Người mẹ hiền
- Nhận xét
B Bài mới: (34’)
* Giới thiệu bài, ghi đầu bài
- Người mẹ hiền
- Kể lại câu chuyện Người mẹ hiền
- Ghi đầu bài
1 Kể từng đoạn câu chuyện
- Yêu cầu HS dựa vào từng ý chính của từng
đoạn để kể
- Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn
- Giáo viên gợi ý cho học sinh kể
Đoạn 1
+ Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao?
+ Lần này, bé đưa ra sáng kiến gì?
+ Tại sao bé lại đưa ra sáng kiến ấy?
+ Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm
ngày lễ của ông bà?
Đoạn 2
+ Khi ngày lập đông đế gần, bé Hà đã chọn
được quà để tặng ông bà chưa?
+ Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà?
Đoạn 3
+ Đến ngày lập đông những ai đã về thăm
ông bà?
+ Bé Hà đã tặng ông bà cái gì? Thái độ của
ông bà đối với món quà của bé như thế nào?
2 Kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu kể nối tiếp trong nhóm
- Gọi 3 học sinh lên kể mỗi em 1 đoạn trước
lớp
- Gọi 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Học sinh dựa vào từng ý chính của từngđoạn để kể
a) Niềm vui của ông bà
b) Bí mật của hai bố con
d) Niềm vui của ông bà
+ Là một cây sáng kiến vì bé luôn đưa ranhiều sáng kiến
+ Bé muốn chọn một ngày làm ngày lễ củaông bà
+ Vì bé thấy mọi người trong nhà đều cóngày lễ
+ Hai bố con bé Hà chọn ngày lao động Vìkhi trới bắt đầu rét mọi người chú ý lo chosức khỏe của người già
+ Bé chưa chọn được quà tặng cho ông bà.+ Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
+ Các cô chú…đều về thăm ông bà và tặngông bà nhiều quà
+ Bé tặng ông bà chùm điểm 10 Ông nóirằng, ông thích nhất món quà của bé
- HS kể nối tiếp trong nhóm
- 3 học sinh lên kể mỗi em 1 đoạn trướclớp
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
Trang 9- Nghe viết chính xác đoạn văn Ngày lễ
- Biết viết và viết đúng tên các ngày lễ
- Làm đúng các bài tập chính tr củng cố qui tắc chính tả với c/ k, phân biệt âm đầu l/n, thanh hỏi/ thanh ngã
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh vẽ minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban Văn nghệ cho lớp khởi động
A Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét bài viết giờ trước
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn nói về điều gì?
Bài 2 Điền vào chỗ trống c hay k
- Nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Chữa bài
- Khi nào ta viết là k?
- Khi nào ta viết là c?
- Nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe
- 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
- Nói về những ngày lễ
- Kể tên ngày lễ theo nội dung bài
- Ngày Quốc tế Lao động…
- HS nêu
- HS viết bảng con
- HS nghe viết bài
- HS tự soát lỗi
- HS đổi vở soát lỗi
- Lắng nghe và rút kinh nghiệm
- Điền k/ c
- HS làm bài: con các, con kiến, cây cầu, dòng kênh
- Khi đi với i, e, ê
- C đi với các âm còn lại
Trang 10Bài 3 Điền vào chỗ trống
- Nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại các ngày lễ lớn trong năm?
- Nhận xét giờ học
- Điền vào chỗ chấm l/ n, nghỉ hay nghĩ
- a Lo sợ, ăn no, hoa lan,thuyền nan
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh.
- Ôn ĐHĐN và ôn lại bài múa hát tập thể giữa giờ, yêu cầu thực hiện đầy đủ, đúng, đều, đẹp các động tác
- Chơi một số trò chơi tập thể yêu thích
- Giáo dục ý thức tự giác rèn luyện và bảo vệ sức khoẻ
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Vệ sinh sạch sẽ, an toàn nơi tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
* Ôn tập bài múa hát tập thể
- Làm mẫu 1 số động tác bài múa
- Giáo viên hô và sửa sai cho học sinh
- Theo dõi và đôn đốc các tổ
- Nhận xét giờ học, tuyên dương
- Về nhà: Ôn lại những động tác của bài
múa và chơi trò chơi yêu thích
- Tập hợp lớp, điểm số, báo cáo
Ngày soạn: 6/11/2016
Ngày giảng: Thứ tư ngày 9/11/2016
TẬP ĐỌC
Trang 11BƯU THIẾP
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ sau: bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu nghĩa các từ: bưu thiếp, nhân dịp
- Hiểu nội dung của hai bưu thiếp trong bài
- Biết mục đích của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, cách ghi phong bì thư
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì thư
- Mỗi HS chuẩn bị 1 bưu thiếp, 1 bì thư
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, lần lượt đọc từng
đoạn trong bài Sáng kiến của bé Hà và
TLCH
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu và ghi tên bài
2 Luyện đọc
a GV đọc mẫu
b Hướng dẫn HS luyện đọc
- Đọc từng bưu thiếp trước lớp
GV giải nghĩa từ nhân dịp
- Gọi 1 HS đọc bưu thiếp đầu
- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?Vì
sao?
- Gọi 1 HS đọc bưu thiếp thứ hai
- Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai?
bà mạnh khỏe/ và nhiều niềm vui.//
- HS đọc bài
- Bưu thiếp thứ hai là của ông bà gửi cho Ngân để thông báo đã nhận được bưu thiếp của bạn , và chúc mừng bạn nhân dịp năm mới
- Dùng để báo tin, chúc mừng, thăm hỏi gửi qua đường bưu điện
- Năm mới, sinh nhật
Trang 12vào những dịp nào?
- Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu điện
em phải chú ý điều gì để bưu thiếp đến
tay người nhận?
- Yêu cầu HS lấy bưu thiếp và phong bì
đã chuẩn bị để thực hiện viết bưu thiếp
- Thực hành viết bưu thiếp
- Đọc bưu thiếp và phong bì của mình trước lớp
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG DẤU CHẤM - DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng
- Rèn kĩ năng, sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi
II ĐỒ DÙNG:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Khởi động: Ban Văn nghệ cho lớp khởi động
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS đặt câu theo mẫu Ai….là gì?
- Nhận xét
2 Bài mới: (33’)
a/ Giới thiệu bài, ghi đầu bài
b/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Tìm những từ ngữ chỉ người trong gia
đình, họ hàng ở câu chuyện Sáng kiến của bé
Hà
- Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân những
từ chỉ người trong gia đình, họ hàng
- Gọi HS đọc bài làm
- GV viết những từ đúng lên bảng: Bố, ông,
bà, mẹ, cụ già, cô, chú, con, cháu
Bài 2: Kể thêm các từ chỉ người trong gia
đình, họ hàng
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Đại diện nhóm trình bày
- Ghi đầu bài
- Học sinh đọc lại bài sáng kiến của
bé Hà
- HS đọc thầm và gạch chân những từchỉ người trong gia đình, họ hàng
- Đọc các từ vừa tìm được: Cụ, ông,
bà, cha, mẹ, chú, bác, cô, dì, cậu, mợ,con dâu, con rể, cháu, chắt, chút, …
- HS đọc đề bài
- Thảo luận cặp đôi
- Đại diện các nhóm trình bày: thím,cậu, dì, mợ, con dâu,…
- Cả lớp nhận xét
Trang 13? Họ nội là những người như thế nào? (có
quan hệ với bố hay với mẹ)
? Họ ngoại là những người như thế nào? (có
quan hệ với bố hay với mẹ)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm ra bảng
- Gọi HS đọc truyện vui trong bài
? Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu?
- Yêu cầu HS làm bài
- Đọc yêu cầu bài
- HS đọc truyện vui trong bài+ Cuối câu hỏi
- HS làm bài
- HS trình bày+ Ô trống thứ nhất điền dấu chấm + Ô trống thứ hai điền dấu chấm hỏi + Ô trống thứ ba điền dấu chấm
………
TOÁN
11 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 11 - 5
I MỤC TIÊU
a Kiến thức: Giúp học sinh:
- Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 11 - 5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán
b Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ và giải toán đơn về phép trừ
c Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ, VBT, bảng con,
- 4 Bó que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
* Khởi động: Ban văn nghệ cho lớp hát
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 em lên bảng làm bài tập 2, 4 SGK trang
47
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1')
- Giáo viên giới thiệu bài
2 Giới thiệu phép trừ 11- 5: (8’)
B1: Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán: có 11 que tính Bớt đi 5
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Dưới lớp kiểm tra bài tập lẫn nhau
- HS nhận xét
- Ghi đầu bài
- Học sinh nghe và phân tích bài toán