* Bài 3: - Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận để tìm tất cả các hình chữ nhật có trong hình, sau đó gọi tên hình và độ dài của các cạnh mỗi hình... - Hình chữ nhật là MNPQ và RS[r]
Trang 1Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1 Lớp 3
Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương
TUẦN 17
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
TẬP ĐỌC - KC:
MỒ CÔI XỬ KIỆN
I Yêu cầu cần đạt:
A TẬP ĐỌC:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ND: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi ( trả lời được các CH trong SGK)
B KỂ CHUYỆN:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài tập đọc và các đoạn truyện Bảng phụ ghi sẵn nội
dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 học sinh đọc thuộc và trả lời câu hỏi
bài tập đọc: “Về quê ngoại"
* Nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Giáo viên treo tranh, hỏi :
Bức tranh vẽ gì ? Giáo viên giới thiệu trực tiếp,
ghi đề lên bảng
2.2 Luyện đọc
a Đọc mẫu : GV đọc toàn bài một lượt.
b Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- H/d đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải
- Hướng dẫn ngắt câu dài
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên gọi 1 HS đọc lại cả bài
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
- Theo em, nếu ngửi hương thơm của thức ăn
trong quán có phải trả tiền không ? Vì sao ?
- Bác nông dân đưa ra lý lẽ thế nào khi tên chủ
quán đòi tiền ?
- Lúc đó, Mồ côi hỏi bác thế nào ?
- Bác nông dân trả lời ra sao ?
- Mồ côi phán quyết thế nào khi bác nông dân
nhận là đã hít mùi thơm của thức ăn ?
- Thái độ của bác nông dân như thế nào khi nghe
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
- Học sinh trả lời
- Nghe giáo viên giới thiệu
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc nối tiếp câu 2 lần
- 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn 2 lần
- Học sinh đọc chú giải
- Bác này tôi / hít hết lợn quay,/ gà luộc, / vịt rán / trả tiền.//
- Một bên / “hít mùi thịt”,/ một bên/ “nghe tiếng bạc“.//
- Mỗi nhóm 3 HS, mỗi HS đọc 1 đoạn
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Truyện có ba nhân vật là: Mồ côi, bác nông dân và tên chủ quán
- vì bác đã vào quán của hắn ngửi hết mùi thơm không trả tiền
- 3 học sinh phát biểu ý kiến
- Tôi chỉ vào quán ngồi cơm nắm Tôi không mua gì cả
- Bác có hít hương thơm thức ăn trong quán không ?
- có hít mùi thơm thức ăn trong quán
- Chàng Mồ côi yêu cầu bác phải trả đủ 20 đồng cho chủ quán
- giãy nảy khi nghe chàng Mồ côi yêu cầu
Trang 2Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương
chàng Mồ côi yêu cầu bác trả tiền ?
- Chàng Mồ côi yêu cầu bác nông dân trả tiền
cho chủ quán bằng cách nào ?
- Vì sao chàng Mồ côi bảo bác nông dân xóc 2
đồng bạc đủ 10 lần ?
- Vì sao tên chủ quán không được cầm 20 đồng
của bác nông dân mà vẫn phải tâm phục, khẩu
phục ?
- Như vậy, nhờ thông minh, tài trí chàng Mồ côi
đã bảo vệ được bác nông dân thật thà Em thử
đặt một tên khác cho câu chuyện
2.4 Luyện đọc lại bài:
- Đọc mẫu đoạn 2, HS luyện đọc đoạn 2
- Y/C học sinh đọc bài theo vai trước lớp
* Nhận xét cho điểm học sinh
KỂ CHUYỆN
1 Xác định yêu cầu
- Gọi học sinh đọc yêu cầu 1 phần kể chuyện
2 Kể mẫu:
- Gọi học sinh kể mẫu nội dung tranh 1
* Nhận xét phần kể chuyện của học sinh
3 Kể trong nhóm
- Chọn 1 đoạn truỵên kể cho bạn nghe
4 Kể trước lớp
- Gọi 3 học sinh tiếp nối kể lại câu chuỵên Sau
đó gọi 4 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện theo
vai
* Nhận xét cho điểm học sinh
5 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau: Anh đom
đóm
bác trả 20 đồng cho chủ quán
- yêu cầu bác cho đồng tiền vào cái bát, úp lại và xóc 10 lần
- bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc 10 lần thì mới thành 20 đồng
- Vì Mồ côi đưa ra lí lẽ một bên “hít mùi thơm”, một bên “nghe tiếng bạc“, thế là công bằng
- Học sinh thảo luận, tự đặt tên
- Học sinh luyện đọc đoạn 2
- Luyện đọc bài theo các vai
- 2 nhóm đọc, lớp chọn nhóm đọc hay
- 1 em đọc yêu cầu, 1 em đọc lại gợi ý
- 1 học sinh kể, lớp theo dõi và nhận xét:
- Kể chuyện theo cặp
- 3 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét 4 học sinh kể theo vai
Lop3.net
Trang 3Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1 Lớp 3
Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương
TOÁN: (81)
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TT)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Biết cách thực hiện tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của
biểu thức dạng này
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ ghi nội dung bài tập trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập 2/81
- Nhận xét chữa bài cho điểm học sinh
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay các
em sẽ tiếp tục học tính giá trị biểu thức có dấu
ngoặc
2 Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn
giản có dấu ngoặc.
- Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5
- Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị
của hai biểu thức trên
- Yêu cầu học sinh tìm điểm khác nhau giữa
hai biểu thức
- Chính điểm khác nhau này dẫn đến giá trị của
hai biểu thức khác nhau
- “Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu
ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính
trong ngoặc”
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức trên
với biểu thức: 30 + 5 : 5 = 31
- Vậy khi tính giá trị của biểu thức chúng ta
cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau
đó thực hiện các phép tính đúng thứ tự
- Viết lên bảng biểu thức: 3 x (20 - 10)
3 Luyện tập - thực hành
* Bài 1:
- Cho học sinh nhắc lại cách làm bài, sau đó
yêu cầu học sinh tự làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
* Bài 2:
Cho HS nắm được yêu cầu và làm bài cá nhân
Nhận xét và ghi điểm
* Bài 3:
- Gọi 1 học sinh đọc lại đề bài
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển
sách, chúng ta phải biết được điều gì ?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- 3 học sinh lên bảng làm bài
- Nghe giới thiệu
- Học sinh thảo luận trình bày ý kiến của mình
- Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ 2 có dấu ngoặc
- Học sinh nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất
- Học sinh nghe giảng và thực hiện tính giá trị của biểu thức
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- Giá trị của hai biểu thức khác nhau
- Học sinh nêu cách tính giá trị của biểu thức này và thực hành tính:
3 x (20 - 10) = 3 x 10 = 30
- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu – 4 HS làm bài trên bảng
Cả lớp làm bài BC Sau đó làm VBT
- 1 học sinh đọc đề
- Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ
có 4 ngăn
- Mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách ?
- Chúng ta phải biết mỗi tủ có bao nhiêu quyển sách ? Chúng ta phải biết có tất cả bao nhiêu ngăn sách
Trang 4Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương
* Chữa bài cho điểm học sinh
5 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về cách
tính giá trị của biểu thức
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Luyện tập
- 2 HS lên bảng làm (mỗi HS 1 cách), HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
* Cách 1:
Bài giải Mỗi chiếc tủ có số sách là:
240 : 2 = 120 (quyển) Mỗi ngăn có số sách là:
120 : 4 = 30 (quyển) ĐS: 30 quyển
* Cách 2:
Bài giải
Số ngăn sách cả hai tủ có là;
4 x 2 = 8 (ngăn)
Số sách mỗi ngăn có là :
240 : 8 = 30 (quyển)
ĐS: 30 quyển
Lop3.net
Trang 5Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1 Lớp 3
Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương
TẬP ĐỌC:
ANH ĐOM ĐÓM I.YÊU CÂU CẦN ĐẠT:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc các dòng thơ, khổ thơ.
- Hiểu ND: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp
và sinh động (trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài
tập đọc: “Mồ côi xử kiện”
* Nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu trực
tiếp, ghi đề lên bảng
2.2 Luyện đọc
a Đọc mẫu: GV đọc toàn bài một lượt
b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải
- Yêu cầu 6 học sinh tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi học sinh đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu học sinh cả lớp đồng thanh đọc lại bài
thơ
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài
- Anh Đom Đóm làm việc vào lúc nào?
- Công việc của anh Đom Đóm là gì ?
- Anh Đom Đóm đã làm công việc của mình
với thái độ như thế nào ? Câu thơ nào cho em
biết điều đó ?
- Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm
?
- Yêu cầu HS đọc thầm và tìm một số hình ảnh
đẹp của anh Đom Đóm
2.4 Học thuộc lòng bài thơ
- Treo bảng phụ, yêu cầu HS học thuộc lòng
từng đoạn rồi học thuộc cả bài
- Xóa dần nội dung bài thơ trên bảng cho học
sinh đọc thuộc lòng
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nghe giáo viên giới thiệu
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 lần
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên (2 lần)
- Học sinh đọc chú giải
- 6 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 6 học sinh, lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đồng thanh đọc bài
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi SGK
- làm việc vào ban đêm
- lên đèn đi gác, lo cho người ngủ
- một cách rất nghiêm túc, cần mẫn, chăm chỉ Câu thơ :
Anh Đóm chuyên cần, Lên đèn đi gác
Đi suốt một đêm
Lo cho người ngủ.
- Trong đêm đi gác, anh Đom Đóm thấy chị
Cò Bợ đang ru con ngủ, thấy thím Vạc đang lặng lẽ mò tôm, ánh sao Hôm chiếu xuống nước long lanh
- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em
- Học thuộc lòng bài thơ
Trang 6Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ,
- Tuyên dương những học sinh đã học thuộc
lòng bài thơ, đọc bài hay
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tả lại cảnh đêm
ở nông thôn được miêu tả trong bài thơ bằng lời
của em
- Nhận xét tiết học
- Dặn: Học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ
và chuẩn bị bài sau: Ôn tập và KT cuối HKI
- 3 học sinh học thuộc lòng bài thơ
Lop3.net
Trang 7Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1 Lớp 3
Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương
CHÍNH TẢ:
VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe viết đúng bài CT: “Vầng trăng quê em”; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập BT (2) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tờ phiếu to viết phần a hoặc phần b của bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng
* Nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Tiết chính tả này các em sẽ
viết đoạn văn: “Vầng trăng quê em” và làm các
bài tập chính tả tìm tiếng có âm đầu r / d / gi
hoặc vần ăt / ăc
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt
- Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế
nào ?
b Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy câu ?
- Bài viết được chia thành mấy đoạn ?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ?
c Hướng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm
được
d Viết chính tả
e Soát lỗi
g Chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2
a Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Dán phiếu lên bảng
- Yêu cầu học sinh tự làm
- 1 học sinh đọc cho 3 học sinh viết bảng lớp,
học sinh dưới lớp viết bảng con: lưỡi, thẳng băng, thuở bé, nửa chừng, đã già.
- Theo dõi sau đó 2 học sinh đọc lại
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm
- Bài viết có 7 câu
- Bài viết được chia thành 2 đoạn
- Viết lùi vào 1 ô và viết hoa ?
- Những chữ đầu câu
- Nồm nam, vầng trăng vàng, lũy tre, giấc ngủ
- 3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào bảng con
- Học sinh viết chính tả
- Đổi vở chấm chéo
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 2 học sinh lên bảng làm, học sinh dưới lớp làm vào vở nháp
- Đọc lại lời giải và làm bài tập vào vở:
+ Cây gì gai mọc đầy mình.
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên Vừa thành, vừa dẻo, vừa bền.
Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người.
(Là cây mây)
+ Cây gì hoa đỏ như son.
Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên Ríu ran đến đậu đầy trên các cành
Trang 8Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương
* Nhận xét chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét bài viết, chữ viết của học sinh
- Dặn: Học sinh về nhà thuộc câu đố, học sinh
nào viết xấu sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho
đúng
- Bài sau: Nghe viết: Âm thanh thành phố
(Là cây gạo)
Lop3.net
Trang 9Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1 Lớp 3
Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010
TOÁN: (83)
LUYỆN TẬP CHUNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập, phiếu bài tập cho học sinh
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài tập 1/ 82 của tiết 82
* Nhận xét, chữa bài cho điểm học sinh
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học và ghi
tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1:
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm bài rồi thực hiện
tính giá trị của biểu thức
* Chữa bài cho điểm học sinh
*Bài 2:
- Cho hs nêu cách làm và tự làm bài (YC làm
dòng 1)
* Bài 3:
- Cho học sinh nêu cách làm và tự làm bài
YC học sinh làm dòng 1
* Bài 4:
- Hướng dẫn học sinh tính giá trị mỗi biểu thức
vào giấy nháp, sau đó nối biểu thức với số chỉ giá
trị của nó
* Bài 5
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu cái bánh ?
- Mỗi hộp xếp mấy cái bánh ?
- Mỗi thùng có mấy hộp ?
- 3 học sinh làm bài trên bảng
- Nghe giới thiệu
- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) 324 - 20 + 61 = 304 + 61
= 365
188 + 12 - 50 = 200 - 50 = 150 b) 21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7
40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120
- 1 h s lên bảng làm, cả lớp làm bài VBT
- Lớp nhận xét bài trên bảng
- 2 h s lên bảng làm, cả lớp làm bài VBT a) 123 x (42 - 40) = 123 x 2
= 246 (100 + 11) x 9 = 111 x 9 = 999 b) 72 : (2 x 4) = 72 : 8 = 9
64 : 8 : 4 = 64 : 2 = 32
- Ví dụ: 86 - (81 - 31) = 86 - 50
= 36 Vậy giá trị của biểu thức 86-(81-31) là
36, nối biểu thức 86 - (81 - 31) với số ô vuông có số 36
- 1 học sinh đọc đề bài
- Có 800 cái bánh
- Mỗi hộp xếp 4 cái bánh
- Mỗi thùng có 5 hộp
Trang 10Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh ta phải biết
được điều gì trước ?
- Yêu cầu học sinh thực hiện bài giải toán trên hai
cách
* Chữa bài cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về tính
giá trị của biểu thức
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Hình chữ nhật
- Có bao nhiêu thùng bánh ?
- Biết được có bao nhiêu hộp bánh Biết được mỗi thùng có bao nhiêu cái bánh
- 2 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập
* Cách 1: Bài giải
Số hộp bánh được xếp là:
800 : 4 = 200 (hộp)
Số thùng bánh xếp được là:
200 : 5 = 40 (thùng)
ĐS: 40 thùng
* Cách 2: Bài giải
Mỗi thùng có số bánh là:
4 x 5 = 20 (bánh)
Số thùng xếp được là:
800 : 20 = 40 (thùng) ĐS: 40 thùng
Lop3.net