Báo cáo là bản tổng hợp trình bày về tình hình, sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể.. - Người viết tường trình có thể là người tham gia hoặc chứng kiến vụ việ[r]
Trang 1NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
Thầy cô tự hỏi nếu không vì covid thì chắc giờ chúng ta đang thi rồi, chuẩn bị nghỉ hè rồi, vậy mà thực tế chúng ta vẫn đang thời kì “ nghỉ tết” Các em và thầy
cô cũng vất vả với công việc học qua web, học online, học qua truyền hình… nhưng tất cả chỉ là tương đối Đến trường chúng học kiến thức, đến trường được gặp thầy cô, bạn bè, được vui chơi…được nghịch ngợm theo đúng nghĩa học trò, đi học là phải có trò mới là học trò Tuần 33, 34 thầy gửi cho các em lần này thực tế kiến thức không nhiều, phần lớn là khối kiến thức bộ giảm tải cho mùa covid và phần ôn tập Nên các em chú ý cho thầy phần ôn luyện kiến thức, nắm vững kiến thức cơ bản cho tốt để sau này quay trở lại trường chúng ta sẽ nhàn hơn
Hai tuần này chúng ta lưu ý một số điểm sau:
Về phần văn là chương trình địa phương các em xem lại các văn bản nhật dụng,
cố gắng tìm một số chủ đề xã hội quan tâm, từ đó đọc, tìm hiểu, mở rộng kiến thức
từ thực tế, nó sẽ rất quan trọng cho viết văn bản ngắn sau này
Về phần tiếng Việt, các em nhớ ôn tập kĩ các kiểu câu chia theo mục đích nói, hành động nói tương ứng của câu Phần này thầy cô đã dạy kĩ trong các tiết online rồi, hi vọng các em đã nắm được Bài tập phần này chủ yếu là ôn tập, nên được tích hợp ngay trên bài học rồi
Về phần tập làm văn, chúng ta học chủ yếu là văn nghị luận: đặc điểm, yếu tố biểu cảm, yếu tố tự sự trong văn tự sự Dù chưa được tìm hiểu nhiều nhưng các em cũng được làm quen từ lớp 7 nên hi vọng các em không bỡ ngỡ Thầy cô cũng cho
đề, kèm hướng dẫn luôn trên bài các em dựa vào đó viết Đừng lo lắng cứ viết, mài bút cho trơn thì văn chương sẽ được nâng cao
Các em cố gắng học nhé, hãy phát huy tinh thần tự học của mình, có gì khó thầy trò sẽ trao đổi Hi vọng thầy, cô trò sẽ sớm được gặp nhau
Trang 2
TUẦN 33 TIẾT 121
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
Phần văn
I Chuẩn bị.
1 Chương trình ngữ văn lớp 8 ‘học một số bài viết thuộc nhiều thể loại về vấn đề
môi trường, dân số, bài trừ tệ nạn thuốc lá, ma tuý,về tương lai của thế giới’
- Với 3 tiết học, SGK chọn 1 bài viết về môi trường : thông tin về ngày trái đất năm 2000
+ 1 bài viết về tính tất yếu của việc hạn chế gia tăng dân số : bài toán dân số
+ 1 bài viết về tệ nạ hút thuốc lá : Ôn dịch thuốc lá
+ 1 bài viết ngắn đọc thêm về ma tuý
2 Đề tài chuẩn bị để sưu tầm, tìm hiểu, viết bài.
- Tuỳ theo điều kiện tìm hiểu và sự quan tâm của HS, có thể chọn một ssố đề tài để tìm hiểu, sưu tầm và viết bài như:
+ Vấn đề môi trường:ỉư lí rác thải, phế liệu
+ Vấn đề tệ nạn hút thuốc lá ở trường học hoặc ở thôn xóm
+ vấn đề dân số: điều tra về dân số và tình hình gia tăng dân số
+ Vờn đề tệ nạn cờ bạc: đánh bạc, đánh đề và những tác hại
3 Hình thức trình bày:
- Khuyến khích tính đa dạng của hình thức trình bày như:
+ Kể chuyện,làm thơ
+ Làm đơn kiến nghị
+ Lập bảng thống kê
+ Viết bài văn nghị luận
- Tập trình bày ở nhà
- Phạm vi nghiên cứu : có thể 1 người, 1 gđ, 1 thôn xóm
+ Văn bản trình bày không quá 1 trang
- Có thể sử dụng tất cả các PTBĐ và các kiểu VB
II Hoạt động trên lớp.
1 Hoạt động nhóm.
HS trình bày bài của mình trong nhóm, nhóm góp ý kiến, rút kinh nghiệm xây dựng bài
2 Hoạt độngc ả lớp.
Gọi 1 số cá nhân trình bày :
- Đề tài
- Chủ đề
- Hình thức thể hiện( KVB và PTBĐ)
- Bố cục
- Diễn đạt
Trang 3Tiết 122
Chữa lỗi dùng từ
( Lỗi Lôgíc)
I Phát hiện và chữa lỗi trong những câu cho sẵn.
Câu a.
A = quần áo, giày dép
B = đồ dùng học tập
->A và B không cùng loại nên B không bao hàm được A
- Chữa lỗi:
* Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và
đồ dùng học tập
* Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng sinh hoạt khác
* Chúng em đã giúp các bạn học sinh những vùng bị bão lụt giấy bút, sách vở và nhiều đồ dùng học tập khác
Câu b.
A =thanh niên
B =bóng đá
-> A, B không cùng loại nên không bao hàm được nhau
- Chữa lỗi:
* Trong thanh niên nói chung và trong sinh viên nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công
* Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công
Câu c.
A =Lão Hạc, Bước đường cùng: tên tp văn học
B= Ngô Tất Tố : tên tg
-> A, B không cùng trường
- Chữa lỗi:
* “Lão Hạc”, “Bước đường cùng” và “Tắt đèn” đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân VN trước Cách mạng tháng Tám năm 1945
* Nam Cao, Nguyễn Công Hoan và Ngô Tất Tố đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của người nông dân VN trước Cách mạng tháng Tám năm 1945
Câu d.
A =Trí thức
B = Bác sĩ
-> A bao hàm B
- Chữa lỗi:
* Em muốn trở thành một giáo viên hay một bác sĩ?
Câu e
Trang 4- Xét tương tự như câu (d)
- Chữa lỗi:
* Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sắc sảo về nội dung
* Bài thơ không chỉ hay về bố cục mà còn sắc sảo về ngôn từ
Câu g.
A =cao, gầy
B = áo ca-rô
-> A, B : không cùng trường từ vựng
- Chữa lỗi:
* Trên sân ga chỉ còn lại hai người Một người thì cao gầy, còn một người thì lùn
và mập
* Trên sân ga chỉ còn lại hai người Một người thì mặc áo trắng, còn một người thì mặc áo ca- rô
Câu h.
- Dùng từ “ nên” không đúng vì A và B không phải quan hệ nhân quả
- Thay từ “ nên” bằng từ “ và”
- Chữa lỗi:
* Chị Dậu rất cần cù, chịu khó và rất mực yêu thương chồng con
Câu i.
- Hai vế không phát huy người xưa và người phụ nữ nặng nề đó không thể
nối với nhau bằng nếu thì được
- Chữa lỗi:
* Nếu không phát huy những đức tính tốt đẹp của người xưa thì người phụ nữ VN ngày nay không thể hoàn thành được những nhiệm vụ vinh quang và nặng nề đó -> A và B có quan hệ đk- hệ quả
Câu k.
- Làm tương tự câu (d), (e)
- Chữa lỗi:
* Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khỏe vừa tốn kém về tiền bạc
-> A không bao hàm B và ngược lại
II Phát hiện và chữa lỗi trong bài viết của bản thân.
HS viết một đoạn văn về các chủ đề học tập, môi trường, tình bạn sau đó các bạn kiểm tra chéo phát hiện và sửa lỗi cho nhau
TIẾT 123+ 124
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
I Đề bài
Một số bạn em đang đua đòi theo lối ăn chơi không lành mạnh , không phù hợp với lứa tuổi HS, với truyền thống của dân tộc Việt Nam và hoàn cảnh gia đình Em hãy
Trang 5viết một bài nghị luận để thuyết phục các bạn dó thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn
II Đáp án – thang điểm.
1 Tìm hiểu đề, tìm ý.
- Kiểu văn bản : nghị luận ( nghị luận xã hội)
- PTBĐ : Lí luận, tự sự , m/tả, b/cảm
- Phép lập luận chính : Bình luận, lập luận chứng minh, giải thích
2 Lập dàn ý.
- Mở bài : Giới thiệu vấn đề nghị luận (tình huống nêu trong vấn đề).
- Thân bài : Làn lượt triển khai các luạn điểm :
+ Gần đây cách ăn mặc của một số bạn HS có nhiều thay đổi nhưng không còn lành mạnh, giản dị như trước nữa
+ Các bạn lầm tưởng rằng ăn mặc như vậy sẽ làm cho mình trở thành người “văn minh”, “sành điệu”
+ Ăn mặc phải phù hợp với thời đại nhưng cũng phải lành mạnh, phù hợp với truyền thống văn hoá của dân tộc, với lứa tuổi và hoàn cảnh sống
+ Việc chạy theo các “mốt” ăn mặc ấy có nhiều tác hại : làm mất thời gian của các bạn, ảnh hưởng xấu đến kết quả học tập, gây tốn kém cho cha mẹ
- Kết bài:
Các bạn cần phải thay đổi cách ăn mặc cho phù hợp, đúng đắn
3 Thang điểm chung:
- Điểm giỏi: Đạt yêu cầu cả về hình thức và nội dung, bài viết trôi chảy, có sáng tạo
- Điểm khá: đạt nội dung, hình thức có thể có lỗi nhỏ, trình bày chưa thật mạch lạc
- Điểm trung bình: Đạt 2/3 yêu cầu về nội dung, phương pháp đủ 3 phần nhưng tri thức chưa phong phú, trình bày chưa khoa học
- Điểm yếu kém: Chưa đạt yêu cầu cả về nội dung và hình thức
-TUẦN 34 Tiết 125
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Ôn tập về các kiểu câu:
1 Phần lí thuyết:
- Câu nghi vấn
- Câu cầu khiến
- Câu cảm thán
Trang 6- Câu trần thuật
- Câu phủ định
2 Phần bài tập.
* Bài tập 1
- Câu (1) là câu trần thuật ghép, có một vế là dạng câu phủ định
- Câu (2) là câu trần thuật đơn
- Câu (3) là câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ phủ định
* Bài tập 2.
Đặt câu hỏi:
- Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những gì che lấp mất?
- Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta?
- Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất không?
- Những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người
ta không?
* Bài tập 3.
Tạo câu cảm thán:
- Chao ôi buồn!
- Ôi, buồn quá!
- Buồn thật!
- Buồn ơi là buồn!
* Bài tập 4.
a Câu trần thuật là các câu (1), (3), (6)
Câu cầu khiến là câu (4)
Câu nghi vấn là các câu (2), (5), (7)
b Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu (7)
Đây là một câu hỏi thật sự vì nội dung của nó là một vấn đề nghiêm túc, một nỗi băn khoăn cần giải đáp: ăn hết tiền đến lúc chết lấy gì mà ma chay?
c Các câu nghi vấn (2), (5) là những câu không được dùng để hỏi
Câu (2) được dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên về việc lão Hạc nói về những chuyện chỉ có thể xảy ra trong tương lai xa, chưa thể xảy ra trước mắt
Câu (5) được dùng để giải thích cho đề nghị nêu ở câu (4) theo quan điểm của người nói và cũng là cái lẽ thông thường, không có lí do gì mà lại nhịn đói để dành tiền
II Hành động nói.
1 Lý thuyết:
- HĐN là hành động được thực hiện bằng phương tiện ngôn ngữ nhằm hướng tới một mđ nhất định
- Các kiểu HĐN thường gặp: hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
- Các cách thực hiện HĐN:
Trang 7+ Trực tiếp: Thực hiện theo đúng chức năng của các kiểu câu.
+ Gián tiếp: Thực hiện câu không đúng với chức năng VD: Dùng câu hỏi để blcx, cầu khiến…
2 Bài tập sgk:
* Bài tập 1 Xác định hành động nói của các câu đã cho theo bảng:
ST
T
(trình bày)
* Bài tập 2
Xếp các câu đã cho vào bảng tổng kết theo mẫu
ST
T
Kiểu câu Hành động nói được
thực hiện
Cách dùng
(2) Nghi vấn Bộc lộ c/xúc Gián tiếp
(3) Trần thuật Nhận định Trực tiếp
(6) Trần thuật Phủ địng bác bỏ Trực tiếp
TIẾT 126
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
III Hành động nói(tt):
BT3: Đặt câu với các nội dung
a cam kết không không tham gia các HĐ tiêu cực:
- Chúng tôi đồng lòng nhất trí không bao giờ đua xe trái phép
- Chúng ta quyết tâm bài trừ tệ nạn cờ bạc
- Ma túy dẫn đến con đường chết nên chúng ta quyết phải tránh xa nó
b Chúng tôi xin hứa sẽ học hành chăm chỉ
- Chúng ta sẽ cố gắng học tập và làm việc theo 5 điều Bác Hồ dạy
III Lựa chọn trật tự từ trong câu:
Trang 81 Lý thuyết:
- Tác dụng: Mỗi cách sắp xếp trật tự từ trong câu mang lại một hiệu quả diễn đạt riêng Vì thế người nói cần lựa chọn trật tự từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu:
+ Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, hiện tượng, đặc điểm
+ Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của SV, HT
+ Liên kết câu với những câu khác trong Vb
+ Đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm
2Bài tập:
* Bài tập 1.
Việc sắp xếp trật tự từ biểu thị thứ tự trước sau của hoạt động, trạng thái
Các trạng thái và hoạt động của sứ giả
được xếp theo đúng thứ tự xuất hiện và thực hiện: thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc, sau đó là mừng rỡ, cuối cùng là hoạt động về tâu vua
* Bài tập 2.
Giá trị của trật tự từ:
a Nối kết câu
b Nhấn mạnh, làm nổi bật đề tài của câu nói
* Bài tập 3.
Câu (a) có tính nhạc hơn
TIẾT 127
VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH
I Đặc điểm của văn bản tường trình.
1 Bài tập ví dụ SGK/133.
- Người viết tường trình : là những người có liên quan trực tiếp đến vụ việc( PV Dũng,Vũ Ngọc Ký)
- Người nhận: người có quyền giải quyết sự việc ( là giáo viên bộ môn, hiệu trưởng nhà trường)
- Mục đích viết: Để người có thẩm quyền giải quyết biết được nguyên nhân sự việc.Từ đó, giải quyết sự việc mmột cách đúng đắn
=> Nội dung và thể thức trình bày văn bản TT:
- Nội dung: Trình bày lại nguyên nhâ, diễn biến sự việc, đề nghị xem xét, giải quyết sự việc
- Hình thức: Mang tính khuôn mẫu của một VB hành chính
- Người viết VB TT phải có thái độ nghiêm túc,trung thực với người, cấp có thẩm quyền về toàn bộ sự việc tường trình
- Một số trường hợp cần viết bản TT:
Trang 9+ Việc hư hỏng bàn ghế ở lớp học.
+ Việc gây gổ đánh nhau
+ Việc đi học muộn
2 Kết luận:
* Ghi nhớ: SGK
II Cách làm văn bản tường trình.
1 Tình huống cần phải viết tường trình.
- Tình huống (a), (b) phải làm tường trình
- Tình huống (c) không cần
- Tình huống (d) tùy tài sản bị mất lớn hay nhỏ mà viết tường trình cho cơ quan công an
2 Cách làm văn bản tường trình.
Một văn bản tường trình cần có các mục theo thứ tự sau:
a Thể thức mở đầu văn bản:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ ( Ghi chính giữa)
- Địa điểm, thời gian làm tường trình (Ghi góc phải)
- Tên văn bản (Viết bằng chữ in hoa có dấu ở chính giữa)
- Người (cơ quan) nhận bản tường trình( Bắt đầu bằng từ : Kính gửi: ).
- Người viết tường trình
b Nội dung tườngtrình:
Người viết trình bày thời gian, địa điểm, diễn biến sự việc, nguyên nhân, hậu quả, trách nhiệm
c Kết thúc văn bản tường trình:
- Lời đề nghị, cam đoan
- Chữ kí, họ tên người tường trình
3 Những điểm cần lưu ý khi viết tường trình.
- Tên văn bản viết bằng chữ in hoa
- Không viết sát lề hoặc bỏ trống nhiều lề
- Chừa khoảng cách giữa các phần quốc hiệu và tiêu ngữ, địa điểm và thời gian làm tường trình, tên văn bản và nội dung tường trình để dễ phân biệt
III Luyện tập.
A Em muốn cô giáo dạy ngoại ngữ cho em đI học thêm để nâng cao kiến thức
B Đường dây điện thoại nhà em bị hỏng càn được sửa chữa
C Tổng kết buổi sinh hoạt ngoại khoá lớp em đã làm trong tuần trước
Vì muốn nhà trường hiểu rõ sự việc, thấy rõ mức độ, trách nhiệm của các bạn em trong sự việc xảy ra để nhà trường có hình thức kỷ luật đúng đắn
- HS thảo luận nhóm
- GV quan sát -> gọi đại diện nhóm trình bày -> GV nhận xét
TIẾT 128
Trang 10LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH
I Ôn tập lí thuyết.
1 Mục đích viết tường trình:
Bản tường trình được viết ra để trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét
2 So sánh văn bản tường trình và văn bản báo cáo.
* Điểm giống nhau:
- Đều được gửi lên cấp trên (cá nhân hoặc tập thể) có thẩm quyền, có trách nhiệm xem xét giải quyết
- Có bố cục phổ biến: theo mẫu
* Điểm khác nhau:
- Mục đích viết văn bản:
Tường trình được viết ra để trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét
Báo cáo là bản tổng hợp trình bày về tình hình, sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể
- Người viết tường trình có thể là người tham gia hoặc chứng kiến vụ việc
- Người viết báo cáo phải là người tham gia, người phụ trách công việc
3 Bố cục phổ biến của văn bản tường trình:
a Thể thức mở đầu văn bản:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Địa điểm, thời gian làm tường trình
- Tên văn bản
- Người (cơ quan) nhận bản tường trình
b Nội dung tườngtrình:
Người viết trình bày thời gian, địa điểm, diễn biến sự việc, nguyên nhân, hậu quả, trách nhiệm
c Kết thúc văn bản tường trình:
- Lời đề nghị, cam đoan
- Chữ kí, họ tên người tường trình
* Những mục không thể thiếu trong kiểu văn bản này:
- Địa điểm, thời gian làm tường trình
- Tên văn bản
- Người (cơ quan) nhận bản tường trình
- Nội dung tườngtrình
- Chữ kí, họ tên người tường trình
* Nội dung tường trình cần trung thực, khách quan, lời văn rõ ràng, mạch lạc,
từ ngữ chuẩn xác.
II Luyện tập.
Bài tập 1.