1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Văn 8- Tuần 13

13 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 44,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt ở đây phải làm cho Học sinh thấy làm bài văn thuyết minh không khó, chỉ cần Học sinh biết quan sát, tích luỹ kiến thức và trình bầy có phương pháp là được.. + Yêu cầu cần đạt kh[r]

Trang 1

Ngày soạn: 4.11 2017 Ngày giảng:8B :………… ; 8D :……….

Tuần 13 Tiết 49: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức: Qua bài học học sinh nắm được:

+ Kiến thức về văn bản thuyết minh

+ Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh:

a- Kĩ năng bài học:

+ Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng

+ Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật

+ Tích lũy và nâng cao tri thức đời sống

+ Phối hợp sử dụng các phương pháp để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu

+ Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh

về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng

b- Kĩ năng sống:

KN giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi tìm hiểu về văn thuyết minh – trình bày, giới thiệu

3 Tư tưởng: GD hs yêu thích học phân môn TLV.

4 Năng lực: Rèn học sinh năng lực hợp tác, năng lực phân tích, đánh giá

B Chuẩn bị: GV: Sgk, Sgv,bảng phụ, giải các bài tập

HS: Đọc - Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

C Phương pháp- KT dạy học:

- PP: nêu vấn đề, quy nạp, dạy học nhóm

- KT: Chia nhóm, nêu vấn đề, đặt câu hỏi

D.Tiến trình bài dạy- giáo dục:

1.ổn định tổ chức ( 1’).

2.Kiểm tra bài cũ ( 3 ’)

? Thế nào là văn bản thuyết minh ? Đặc điểm của văn bản thuyết minh?

? Trong các VB đã học, văn bản nào có sử dụng yếu tố thuyết minh một cách rõ nét ?

3.Bài mới

- Thời gian:1’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, gợi hứng thú cho học sinh

- Hình thức tổ chức: Dạy học nêu vấn đề

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại

- Kỹ thuật dạy học:Nêu vấn đề

Tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu về văn thuyết minh, vai trò của nó trong đời sống như thế nào? Vậy làm thế nào để nội dung thuyết minh được rõ ràng có sức thuyết phục mọi người chúng ta cần sử dụng phương pháp nào ? Đó chính là nội dung của bài học hôm nay

Hoạt động 1

Thời gian:15’

- Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu và nắm chắc

I.Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh.

1 Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức

Trang 2

các phương pháp thuyết minh

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy

học nêu vấn đề

- Phương pháp dạy học: vấn đáp, phân tích,

quy nạp

- Kỹ thuật dạy học: Đọc tích cực, đặt câu hỏi,

giao nhiệm vụ, động não

- Yêu cầu h/s xem lại các văn bản : Cây dừa

Bình Định, Tại sao lá cây có màu xanh…

? Các văn bản ấy đã sử dụng các loại tri thức

gì ?

(- Các tri thức về : sự vật ( cây dừa ), khoa học (

lá cây, con giun đất ), lịch sử ( khởi nghĩa ), văn

hóa ( Huế )

? Công việc cần chuẩn bị để viết một bài văn

thuyết minh? Quan sát, học tập, tích luỹ có vai

trò ntn trong bài văn thuyết minh?

? Bằng tưởng tượng, suy luận có thể có tri thức

để làm bài văn thuyết minh không ?

( Tưởng tượng, suy luận sẽ không đúng với thực

tế đã có do vậy tri thức đó không đảm bảo sự

chính xác về đối tượng cần thuyết minh, mà

phải quan sát thực tế )

? Để làm được bài văn TM người viết phải làm

gì ?

để làm bài văn thuyết minh.

- Cần quan sát: tìm hiểu đối tượng về màu sắc, hình dáng, kích thước, tính chất

- Học tập: tìm hiểu qua sách báo, tài liệu, từ điển

- Tham quan: tìm hiểu trực tiếp, ghi nhớ qua các giác quan, các ấn tượng => Có vai trò quan trọng là cơ sở để viết văn bản thuyết minh

? Đọc VDa/ 26 Trong câu văn trên ta thường

gặp từ gì, dùng trong những trường hợp nào ?

( Từ “Là” dùng trong cách nêu định nghĩa)

? Huế là đối tượng gì? được giới thiệu ntn ?

? Sau từ “là” người ta cung cấp những tri thức

gì ?

( Cung cấp kiến thức về văn hóa, nghệ thuật, về

nguồn gốc xuất thân ( nhân vật lịch sử )

? Dùng phương pháp nêu định nghĩa có tác

dụng gì?

? Qua đó em rút ra mô hình phương pháp này

ntn ?

A là B

A: đối tượng cần thuyết minh

B: tri thức về đối tượng

? Đọc VD b Cho biết thuyết minh bằng cách

nào và có tác dụng gì?

2 Phương pháp thuyết minh.

a) Phương pháp nêu định nghĩa

- Nêu lên đối tượng cần TM, quy sự vật vào loại của nó và giúp người đọc hiểu

về đối tượng

b)

Phương pháp liệt kê.

- Cách làm: kể ra lần lượt các đặc điểm, tính chất… của sự vật theo một trật tự nào đó

- Tác dụng: giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện và có ấn tượng về nội dung được thuyết minh

c)

Phương pháp nêu ví dụ

- Cách làm: dẫn ra những VD cụ thể để người đọc tin vào nội dung được thuyết minh

-Tác dụng: tạo sự thuyết phục, khiến

Trang 3

GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm nghiên

cứu 1 ngữ liệu, gọi tên PP TM được thể hiện

trong ngứ liệu đó

Nhóm 1: Phương pháp nêu VD.

Nhóm 2: Phương pháp dùng số liệu ( con số ).

Nhóm 3: Phương pháp so sánh.

Nhóm 4: Phương pháp phân loại, phân tích

- Các nhóm trưởng báo cáo, ý kiến nhóm khác

- GV NX, đánh giá, tổng kết

Trong thực tế người viết văn bản thuyết minh

thường kết hợp cả 5 phương pháp thuyết minh

một cách hợp lí và có hiệu qủa

? Qua pt có mấy phương pháp TM ?

người đọc tin vào những điều mà người viết đã cung cấp

d Phương pháp dùng số liệu( con số

- Cách làm: dùng số liệu chính xác để khẳng định độ tin cậy của các tri thứcđược ung cấp

- Tác dụng: nếu không có số liệu ấy người đọc chưa tin vào nội dung thuyết minh , cho rằng người viết suy diễn

e Phương pháp so sánh

- Cách làm : so sánh hai đối tượng cùng loại hoặc khác loại nhằm làm nổi bật đặc điểm, tính chất của đối tượng cần thuyết minh

-Tác dụng: làm tăng sức thuyết phục và

độ tin cậy cho nội dung được TM

g Phương pháp phân loại, phân tích

- Cách làm: chia đối tượng ra từng mặt, từng khía cạnh, từng vấn đề… để lần lượt thuyết minh

-Tác dụng: giúp cho người đọc hiểu từng mặt của đối tượng một cách có hệ thống

3 Ghi nhớ SGK/128

Hoạt động 2: Luyện tập

- Thời gian:20’

- Mục tiêu: HS vận dụng

kiến thức vào giải các

bài tập

- Hình thức tổ chức: Dạy

học phân hóa, dạy học

nêu vấn đề

- Phương pháp dạy học:

dạy học nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Đặt

câu hỏi, giao nhiệm vụ

Hình thức : chia lớp

thành ba nhóm

N1: Bài tập 1

N2: Bài tập 2

N3: Bài tập 3

-Nhóm trưởng báo cáo

II Luyện tập.

1 Bài tập 1SGK/ 129

a) Kiến thức về khoa học: tác hại của khói thuốc lá đối với sức khoẻ và lối sống đạo đức của con người

b) Kiến thức về xã hội: tâm lí lệch lạc của một số người coi hút thuốc lá là văn minh, sang trọng

- Tỉ lệ người hút thuốc lá rất

2.Bài tập 2 SGK/129

- Phương pháp SS: so sánh với AIDS , với giặc ngoại xâm

- Phương pháp phân tích: tác hại của hắc ín, ni-cô-tin, ôxít các bon

- Phương pháp nêu số liệu: số tiền phạt ở Bỉ, số tiền mua một bao thuốc 555

3 Bài tập 3:

a, Kiến thức:

- Về lịch sử, về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Về quân sự

- Về cuộc sống của các nữ thanh niên xung phong thời chống

Trang 4

- ý kiến nhóm khác.

- GV NX, tổng kết , đánh

giá

Mĩ cứu nước

b, Phương pháp dùng số liệu, sự kiện cụ thể

4 Củng cố(3’): GV hệ thống lại toàn bài và liên hệ.

5.HDVN: (2’) - Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập 4.

- Ôn lại văn tự sự kết hợp với văn MT và BC chuẩn bị cho tiết trả bài

E.RKN

Ngày soạn: 4 11.2017 Ngày giảng: 8B :………… ; 8D :……….

Tiết 50 DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

A.Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức: Qua bài học học sinh nắm được

+ Nắm được chức năng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

+ Hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

+ Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi viết bài

2 Kĩ năng : Rèn cho học sinh:

a- Kĩ năng bài học:

+ Rèn luyện kỹ năng sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết văn bản

+ Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

b- Kĩ năng sống:

+ KN tư duy sáng tạo: phân tích, đối chiếu đặc điểm các loại dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày, trao đổi ý kiến về đặc điểm của hai loại dấu câu - hiểu và dùng câu theo đúng với mục đích nói

+ Kĩ năng ra quyết định về việc lựa chọn các dấu câu phù hợp với ngữ cảnh

3 Tư tưởng : GD HS yêu thích, ham học phân môn TV.

GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc thông qua cách sử

dụng các loại câu, dấu câu trong tình huống phù hợp

4 Năng lực: Rèn học sinh năng lực hợp tác, năng lực phân tích

B Chuẩn bị: GV: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ.

HS: Trả lời câu hỏi SGK

C.Phương pháp- KT dạy học:

- PP: phân tích , phát vấn, quy nạp, dạy học nhóm

- KT: đặt câu hỏi, động não, “hỏi và trả lời”, “viết tích cực”

D Tiến trình dạy học – giáo dục:

1.ổn định tổ chức ( 1’)

2.Kiểm tra bài cũ.(3’)

? Em đã học những dấu câu nào? Nêu công dụng của các dấu câu đó ?

? Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép ?

Trang 5

A Không ai nói gì, người ta lảng dần đi.

B Rồi hắn cúi xuống, tần mần gọt cạnh cái bàn lim

C Hắn chửi trời và hắn chửi đất

D Hắn uống đến say mềm người rồi hắn đi

3.Bài mới

Hoạt động 1

- Thời gian:1’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, gợi hứng thú cho học sinh

- Hình thức tổ chức: Dạy học nêu vấn đề

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình đàm thoại

- Kỹ thuật dạy học: Nêu vấn đề

Trong chương trình Ngữ văn 7 chúng ta đã được làm quen với một số dấu câu Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về một loại dấu câu – dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

Hoạt động 2

Thời gian:10’

- Mục tiêu: HS hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học nêu vấn đề

- Phương pháp dạy học: trực quan,vấn đáp, phân tích, quy

nạp

- Kỹ thuật dạy học: Đọc tích cực, đặt câu hỏi, giao nhiệm

vụ, động não

- GV treo bảng phụ, HS đọc và cho biết

? Trong các đoạn trích, dấu ngoặc đơn dùng để là gì ?

?Những từ trong dấu ngoặc đơn bổ sung cho từ nào? (họ)

? Dấu ngoặc đơn trong vda dùng để làm gì ?

? Dấu ngoặc đơn trong vdb dùng để làm gì ?

? Nếu bỏ phần ngoặc đơn đi thì nghĩa cơ bản của đoạn trích

có thay đổi không? Vì sao?

(K thay đổi vì phần trong ngoặc đơn chỉ là thông tin phụ)

? Dấu ngoặc đơn trong VD 3 dùng để làm gì ?

? Nếu bỏ dấu ngoặc đơn của cả ba đv đi thì ý nghĩa cơ bản

của các đoạn trích trên có thay đổi không ? Vì sao ?

- Lưu ý: Trường hợp dùng dấu ngoặc đơn với dấu chấm hỏi,

dấu chấm than để tỏ ý hoài nghi, ý mỉa mai

? Qua những ví dụ trên cho biết dấu ngoặc đơn dùng để làm

gì ?

Bài tập nhanh: Phần nào sau đây có thể cho vào dấu ngoặc

đơn?

a) Nam, lớp trưởng lớp 8B có một giọng hát thật tuyệt vời

(lớp trưởng lớp 8B)

b) Mùa xuân, mùa đầu đầu tiên trong một năm, cây cối xanh

I Dấu ngoặc đơn.

1 Khảo sát ngữ liệu

- VD a: Dấu ngoặc đơn

dùng để giải thích rõ hơn

ngụ ý là những ai

- VD b: Phần trong dấu

ngoặc đơn dùng để thuyết minh về loài ĐV mà tên

gọi của nó là con Ba Khía

- VD c: Phần trong dấu

ngoặc đơn nhằm bổ sung thêm thông tin về năm

sinh, năm mất của nhà thơ

Lý Bạch và nơi ông định

-> Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn, ý nghĩa cơ bản không thay đổi vì đó chỉ là thông tin phụ

2.Ghi nhớ 1: SGK/ 134

Trang 6

tươi ( mùa đầu tiên trong một năm)

Hoạt động 2

- Thời gian:10’

- Mục tiêu: HS hiểu công dụng của dấu hai chấm

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học nêu vấn đề

- Phương pháp dạy học: trực quan,vấn đáp, phân tích, quy

nạp, dạy học nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Đọc tích cực, đặt câu hỏi, giao nhiệm

vụ, động não, chia nhóm

- GV treo bảng phụ, hs đọc và cho biết

? Dấu hai chấm trong những đt trên ùng để làm gì ?

? ND đt là cuộc nói chuyện của những NV nào ?

? Dấu hai chấm thứ nhất dùng để làm gì ?

? Dấu hai chấm thứ 2 dùng để làm gì ?

? ĐV b sau dấu hai chấm là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián

tiếp ?

? Trong VD3 dấu hai chấm có công dụng gì ?

? Theo dõi VD cho biết trường hợp nào phải viết hoa sau dấu

hai chấm ?

Viết hoa khi báo trước lời thoại hoặc lời dẫn

? Qua pt các VD trên dấu hai chấm có công dụng gì?

? Hãy thêm dấu hai chấm vào sau VD cho đúng ý định của

người viết ?

VD: Người VN nói: “Không thầy đố mày làm nên”

II.Dấu hai chấm.

1.Khảo sát, PT ngữ liệu.

- Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước) + VD a: lời đối thoại của

Dế mèn với Dế Choắt và ngược lại

+ DV b: lời dẫn trực tiếp (Thép Mới dẫn lại lời người xưa)

+ VD c: Phần giải thích

lý do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học

2 Ghi nhớ 2 sgk/135

Hoạt động 3 Luyện tập

- Thời gian:15’

- Mục tiêu: HS vận dụng

kiến thức vào giải các bài

tập

- Hình thức tổ chức: Dạy

học phân hóa, dạy học nêu

vấn đề

- Phương pháp dạy học:

vấn đáp,dạy học nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu

hỏi, giao nhiệm vụ

- Thảo luận nhóm 5’

Nhóm 1- Bài 1

Nhóm 2 – Bài 2

Nhóm 3 – Bài 3

Nhóm 4 – Bài 4

- Các nhóm trưởng báo cáo

III Luyện tập

1 Bài tập 1.sgk/ 135 Công dụng của dấu ngoặc đơn.

a Đánh dấu phần giải thích

b Đánh dấu phần thuyết minh

c Đánh dấu phần bổ sung, thuyết minh

2 Bài tập 2 sgk/ 135 Công dụng của dấu:

a Đánh dấu (báo trước) phần GT cho ý: Họ thách nặng quá

b Đánh dấu lời thoại.(Dế Mèn với Dế Choắt) và phần TM

ND mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn

c Đánh dấu phần thuyết minh

3 Bài tập 3 sgk/ 135

Dấu hai chấm được dùng với mục đích nhấn mạnh

4 Bài tập 4 sgk/ 135

- Cách viết thứ nhất có thể bỏ được vì phần trong ngoặc đơn trả lời cho câu hỏi: hai bộ phận nào

- Cách viết thứ hai không bỏ được vì phần sau dấu hai chấm là thông tin cơ bản

Trang 7

- ý kiến nhóm khác.

=>GV NX, đánh giá, cho

điểm (nếu đạt)

4 Củng cố: (3’) GV hệ thống lại toàn bài.

? Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm

5 HDVN (2’) - Học thuộc bài theo nội dung phần ghi nhớ Làm bài tập 5.

- Các nhóm chuẩn bị cho tiết chương trình địa phương

E RKN

Ngày soạn: 4.11.2017 Ngày giảng: 8B :………… ; 8D :………

Tiết 51 : ĐỀ VĂN THUYẾT MINH

VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức

Qua bài học giúp học sinh nắm được:

+ Nhận dạng, hiểu được đề văn và cách làm bài văn thuyết minh Đặc biệt ở đây phải làm cho Học sinh thấy làm bài văn thuyết minh không khó, chỉ cần Học sinh biết quan sát, tích luỹ kiến thức và trình bầy có phương pháp là được

+ Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh

+ Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn TM

2 Kĩ năng :

a- Kĩ năng bài học:

+ Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh

+ Rèn kỹ năng tìm hiểu đề và kết hợp với các phương pháp TM hiệu quả

+ Quan sát, nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng của đối tượng cần thuyết minh

+ Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh

b- Kĩ năng sống:

+ Kĩ năng tự nhận thức + Kĩ năng tư duy sáng tạo

+ Kĩ năng lắng nghe tích cực + Kĩ năng giao tiếp

3 Tư tưởng: GD HS yêu thích học phân môn TLV.

4 Năng lực: Rèn học sinh năng lực quan sát, năng lực phân tích, đánh giá

B Chuẩn bị: GV:Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ.

HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

C Phương pháp – KT dạy học:

- PP: Phân tích, phát vấn, thảo luận, quy nạp.

- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, “hỏi và trả lời”

D.Tiến trình dạy học – giáo dục

1 ổn định tổ chức: ( 1’)

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ:(4’)

? Có những phương pháp thuyết minh nào ? Để viết được bài văn thuyết minh em phải sử

dụng phương pháp thuyết minh nào ? Vì sao ?

3 Bài mới

Hoạt động 1

- Thời gian:1’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, gợi hứng thú cho học sinh

- Hình thức tổ chức: Dạy học nêu vấn đề

- Phương pháp dạy học: Thuyết trình đàm thoại

- Kỹ thuật dạy học: Nêu vấn đề

Các em đã được biết đặc điểm của phương pháp thuyết minh, 1 số phương pháp thuyết minh cụ thể Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

Hoạt động 2

- Thời gian:20’

- Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo đề văn TM và cách làm bài

văn TM

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học nêu vấn đề

- Phương pháp dạy học: phân tích, vấn đáp, thảo luận,quy nạp

- Kỹ thuật dạy học: Đọc tích cực, đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ,

động não

- GV treo bảng phụ, hs đọc và cho biết:

? Phạm vi các đề trên ntn ?

( Sự việc diến ra xung quanh c/s hàng ngày )

? Các đề bài trên nói lên điều gì ?

( Nêu đối tượng thuyết minh )

? Đối tượng thuyết minh có thể gồm những loại nào ?

? Làm thế nào để xác định được đề văn ấy là đề văn thuyết

minh ?

- Khi đề không Yêu cầu kể chuyện, miêu tả , biểu cảm, tức là

Yêu cầu giới thiệu thuyết minh, giải thích

? Vậy đề văn TM là gì ?

- 1 học sinh đọc ghi nhớ 1

I Đề văn TM và cách làm bài văn thuyết minh

1 Đề văn TM

- Nêu đối tượng thuyết minh

- Đối tượng TM: - Con người , đồ vật, di tích, con vật, thực vật, món

ăn , đồ chơi, lễ tết…

* Ghi nhớ 1: sgk/ 140.

- Gọi Học sinh đọc

? Đề Yêu cầu gì ?

? Đề không có chữ “thuyết minh” , nhưng rõ ràng là thuyết

minh Vậy tính chất của đề bài TM là gì ?

- Nếu đề miêu tả thì phải miêu tả 1 chiếc xe đạp cụ thể Ví dụ :

Chiếc xe đạp của em, mẹ em hoặc bố em xe màu gì ? xe nam

hay xe nữ, xe VN hay xe nước ngoài

? Đề này khác gì so với đề miêu tả ?

- Đề thuyết minh thì Yêu cầu trình bầy xe đạp như 1 phương

2 Cách làm bài văn TM

a Tìm hiểu văn bản:

Xe đạp

- Thuyết minh về chiếc

xe đạp

- MB : nhờ sức người : giới thiệu khái

Trang 9

tiện giao thông đại chúng, phổ biến Do đó cần trình bầy về cấu

tạo, tác dụng của loại phương tiện này

? Chỉ ra phần MB, TB, KB và cho biết ND mỗi phần ?

? Để giới thiệu chiếc xe đạp thì dùng phương pháp gì ?

- Phương pháp phân tích, chia sự vật ra thành các bộ phận tạo

thành để lần lượt giới thiệu

? Trong 3 phần trên, phần nào quan trọng nhất ?

? Phần TB người viết tr.bày cấu tạo chiếc xe đạp ntn ?

? Xe đạp gồm mấy bộ phận ?

- Bốn bộ phận:

? Hệ thống truyền động ntn ?

+ Hệ thống chuyển động: Khung, bàn đạp, trục giữa, răng cưa,

ổ líp

? Hệ thống điều khiển ntn? Hệ thống chuyên chở ntn ?

+ Hệ thống điều khiển : Ghi đông, bộ phanh

+ Hệ thống chuyên chở : yên xe, giá đèo hàng

? Các bộ phận phụ ntn?

+ Các bộ phận phụ: Chắn bùn, chắn xích, đèn

? Các bộ phận được giới thiệu theo thứ tự nào? Có hợp lý

không? Vì sao ?

Cách g.thiệu về chiếc xe đạp như VB trên là hoàn toàn hợp lý

? VB trên có yếu tố miêu tả không? Tại sao ?

(Không có vì: VB giúp người đọc hiểu cấu tạo và nguyên lý

vận hành)

? Vậy phương pháp TM của VB là gì ?

(Phương pháp liệt kê, pt, giải thích)

? Qua bài văn vừa tìm hiểu, muốn làm bài văn TM ta cần nắm

những đặc điểm gì ?

- 1 Hs đọc ghi nhớ 2

quát về phương tiện xe đạp

- TB : Tay cầm : GT cấu tạo xe đạp và

nguyên tắc hoạt động của nó

- KB : Còn lại : Nêu vị trí của chiếc xe đạp trong đời sống của người VN hiện tại và trong tương lai

- Phương pháp thuyết minh: phân tích, liệt kê, định nghĩa

* Ghi nhớ 2: sgk/ 140 Hoạt động 3.

- Thời gian:15’

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào giải các bài tập

- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa, dạy học nêu vấn đề

- Phương pháp dạy học: vấn đáp

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

- Gọi Học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Yêu cầu Học sinh tìm hiểu đề và lập dàn ý

Nếu còn thời gian Giáo viên có thể Yêu cầu Học sinh viết đoạn

văn MB và TB

Giáo viên đọc 1 số bài thuyết minh mẫu

III Luyện tập

Bài 2: Lập dàn ý cho đề bài “Giới thiệu về chiếc

nón lá VN”

- MB: Vẻ đẹp đặc trưng, nét độc đáo của nón là VN

- TB: Giới thiệu nghề nón và lợi ích kinh tế

- Giới thiệu quy trình làm nón

- Giới thiệu giá trị của nón lá

Trang 10

3 KB : Vai trò của chiếc nón lá trong chỉnh thể văn hoá Việt Nam

4.Củng cố: (2’) GV hệ thống lại toàn bài, liên hệ.

5 HDVN(2’) - Học thuộc ghi nhớ trong sgk

- Lập dàn ý cho đề : Giới thiệu 1 di tích lịch sử nổi tiếng ở quê em

E RKN

Ngày soạn: 4.11.2017 Ngày giảng: 8B :………… ; 8D :………

Tiết 52 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( PHẦN VĂN)

A.Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Qua bài học giúp học sinh:

- Hiểu biết thêm về tác giả văn học địa phương Võ Huy Tâm và tác phẩm văn học viết về giai cấp công nhân ngành than trước 1954

- Hs hiểu thêm về truyền thống công nhân vùng than

2 Kĩ năng:

a,Kĩ năng bài học

+ Đọc - hiểu trích đoạn trong tiểu thuyết của nhà văn Võ Huy Tâm

+ Phân tích được những chi tiết tiêu biểu, nhân vật trong văn bản

b- Kĩ năng sống:

+ Kĩ năng giao tiếp: Trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê

hương

+ Xác định giá trị bản thân: Biết trân trọng về truyền thống công nhân vùng than và có trách nhiệm tiếp nối truyền thống đối với quê hương đất nước

3 Tư tưởng: GD HS tình yêu quê hương đất nước.

4 Năng lực: Rèn học sinh năng lực phân tích,đánh giá, năng lực bộc lộ cảm xúc

B Chuẩn bị : GV : Giáo án, sgk, sgv Tài liệu ngữ văn địa phương lớp 8

HS : Đọc bài, trả lời câu hỏi Sách Ngữ văn địa phương

C Phương pháp- KT dạy học:

- PP: Phát vấn, phân tích, giảng bình, thảo luận

- KT: Đọc tích cực, đặt câu hỏi,giao nhiệm vụ

D Tiến trình dạy học – giáo dục

1 Ôn định tổ chức : ( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của Học sinh (4’).

3 Bài mới

Hoạt động 1:

- Thời gian:1’

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, gợi hứng thú cho học sinh

- Hình thức tổ chức: Dạy học nêu vấn đề

Ngày đăng: 03/02/2021, 13:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w