_ Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài kết luận II/ LUYỆN TẬP: 1/ Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong văn bản: “Bàn về phép học” của Chiu Quang Tiềm?. _ Kĩ năng tư duy s
Trang 1
gi¸o ¸n
N¨m häc 2010 - 2011
Trang 3
_ Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sác.
_ Phương pháp đọc sách có hiệu quả
_ Rèn luyện thêm cách viết bài văn nghị luận
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng nhận thức_ Kĩ năng giao tiếp_ Kĩ năng hợp tác_ Kĩ năng ra quyết định
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo
03 Tư tưởng _ Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn
bản
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo, chân dung nhà văn Chu Quang Tiềm,GDKNS
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, đọc trước tác phẩm
_ Kĩ thuật gia nhiệm vụ
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
03 Bài mới
Mác.Gooki có bàn về vai trò, tác dụng của sách trong đời sống tinh
thần của con người: “Sách mở rộng ra trước mắt tôi những chân trời mới”.Với mỗi người trong chúng ta ít nhiều đều nhận thức được vai trò
của sách, nhưng đọc sách như thế nào cho có ích với đời sống con người ? Ý kiến của Chu Quang Tiềm – Danh nhân Trung Quốc giúp ta hiểu thêm về phương pháp đọc sách?
GV: Xuất xứ của văn bản?
GV: Thể loại của văn bản?
GV: Bốc cục của văn bản chia làm
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả: Chu Quang Tiềm
( 1897-1986) – nhà Mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc
2/ Tác phẩm : a) Xuất xứ: Trích từ sách “ Danh
nhân Trung Quốc bàn về niềm vui
và nổi khổ của việc đọc sách”
b)Thể loại: Nghị luận c)Bố cục: Chia làm 3 phần
Trang 4
chứng cụ thể có tính thuyết phục d)Chú Thích ; SGK
HOẠT ĐỘNG 2 : ( câu 2 )
GV Trong đoạn văn này, câu văn nào
mang tính khái quát ?
GV: Để phân tích luận điểm này, tác
quan trọng như thế nào?
_ “Thên tử trọng hiền hào
_ văn chương giáo nhĩ tào
I/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: 1/ TẦM QUAN TRỌNG, Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH:
_ Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là con đường quam trong của học vấn.
+ Sách ghi chép tri thức+ Sách có gí trị những cột mốc conđường tiến hóa
+ Sách là kho tàng kinh nghiệm
GV: Tìm luận cứ cho luận điểm trên?
GV: Theo ý kiến của tác giả, cần lựa
chọn sách khi đọc như thế nào?
_ “Lịch sử càng tiến lên, di sản tinh thần nhân loại càng phong phú, sách vở tíc lũy càng nhiều, thì việc đọc sách cũng ngày càng không dễ”
2/ THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ĐỌC SÁCH HIỆN NAY:
HOẠT ĐÔNG4 :
GV: Theo tác giả hướng dẫn đọc sách
như thế nào là có hiệu quả?
GV: Đọc sách theo như tác giả? Có
tác dụng gì?
GV: Liên hệ cách đọc sách của em?
_ Học sinh thảo luận
2/ Nội dung:
Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho có hiệu quả.
IV/ LUYỆN TẬP:
1/ Qua những lời bàn torng “Bàn về đọc sách”, em nhận được những lời khuyên bổ ích nào về việc đóc sách?
2/ Cảm nhận của em về tác giả Chu Quang Tiềm “Bàn về đọc sách”
Người yêu sách quý
Có học vấn cao nhờ biết đọc sách
Là nhà khoa học có khả năng có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
Trang 5
_ Tóm tắt vài nét về tác giả?
_ Nghệ thuật và nội dung bài thơ?
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ
_ Chuẩn bị bài: “ Khởi ngữ ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Ngày dạy: / / 2010
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức _ Đặc điểm của khởi ngữ _ Công dụng của khởi ngữ
_ Biết đặc câu có khởi ngữ
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng nhận thức_ Kĩ năng giao tiếp_ Kĩ năng hợp tác_ Kĩ năng ra quyết định
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo
_ Nhận diện khởi ngữ trong câu
03 Tư tưởng _ Nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo, chuẩn kiến thức,GDKNS…
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, đọc trước tác phẩm
Anh ấy làm bài cẩn thận lắm
Thử đảo bổ ngữ lên đầu câu? Nhận xét cách đảo ngữ đó?
Làm bài anh ấy cẩn thận lắm
HOẠT ĐỘNG 1 GV: Cho học sinh đọc phần I, trong
_ Không ghìm nổi xúc động ( Vị ngữ)
b) Giàu ( Khởi ngữ) _ tôi ( chủ ngữ) _ cũng giàu rồi ( Vị ngữ) c) Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ _ chúng ta ( chủ ngữ ) _ có thể ….và đẹp (Vị ngữ)
_ Học sinh tự phân tích
I/ ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG CỦA KHỞI NGỮ TRONG CÂU: 1/ Ví dụ: SGK
2/ Nhận xét:
a) Còn anh b) Giàu Khởi ngữ c) Các thể văn
3/ Khái niệm:
Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
HOẠT ĐỘNG 2: _Vị trí: Đứng trước chủ ngữ II/ VAI TRÒ:
Trang 7thêm các quan hệ từ “Về, đối với…”
1/ Vị trí: Đứng trước chủ ngữ 2/ Quan hệ với vị ngữ: ( không có quan hệ với chủ- vị )
3/ Trước đề ngữ, thường có thêm các
quan hệ từ “Về, đối với…”
4/ Sau khởi ngữ có thêm quan hệ từ
```III/ LUYỆN TẬP:
1/ Nhận diện khởi ngữ:
a) Điều này b) Đối với chúng mình c) Một mình
d) Làm khí tượng đ) Đối với cháu
2/ Thực hành luyện tập dùng khởi ngữ:
a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm - > Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được -> Hiểu thì tôi hiểu, nhưng giải thì tôi chưa giải được.
_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ
_ Chuẩn bị bài: “ Phép phân tích và tổng hợp”
D/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
Ngày dạy: / / 2010
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức
_ Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp_ Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp _ Tác dụng của hai phép lập luận và tổng hợp trong các văn bản nghị luận
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng nhận thức_ Kĩ năng giao tiếp_ Kĩ năng hợp tác_ Kĩ năng ra quyết định
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo
_ Nhận diện phép lậ[ luận phân tích và tổng hợp
03 Tư tưởng _ Hiểu và vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp khi làm văn lập luận
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo, chuẩn kiến thức,GDKNS
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, bài học
_ Kĩ thuật gia nhiệm vụ
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Trang phục” , trang 09.
GV: Văn bản trên chia làm mấy phần?
Tìm ranh giới giữa các phần?
GV: Vấn đề mà tác giả đưa ra phân
tích là vấn đề gì?
GV: Tác giả phân tích vấn đề trên
bằng các luận điểm nào?
GV: Các luận điểm trên nằm trong
phần nào của bố cục bài văn?
GV: Lưu ý đoạn văn thứ 2 và tìm luận
điểm1, luận cứ, dẫn chứng cho luận
điểm 1 ?
GV: Lưu ý đoạn văn thứ 2 và tìm luận
_ Phần 1: Đoạn 1 _ Phần 2: Đoạn 2,3 _ Phần 3: Đoạn 4.
_ Vấn đề trang phục_ Gồm có 3 luận điểm _ Nằm trong phần thân bài
_ Học sinh thảo luận tìm
_ Học sinh thảo luận tìm
I/ TÌM HIỂU PHÉP LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP:
1/ Tìm hiểu phép phân tích:
a) Mở bài: Vấn đề trang phục b) Thân bài:
Luận điểm 1 : (Ăn cho mình,
mặc cho người)_
Luận cứ : Có lẽ nhiều phần đúng _ Dẫn chứng 1: Cô gái…móng tay _ Dẫn chứng 2: Anh thanh niên áo
sơ mi
Luận điểm 2 : ( Trang phục
không có pháp luật nào can thiệp)
_ Luận cứ: Những quy tắc ngầm _ Dẫn chứng 1: Đó là văn hóa xã
Trang 9
điểm2, luận cứ, dẫn chứng cho luận
điểm 2 ?
GV: Lưu ý đoạn văn thứ 2 và tìm luận
điểm2, luận cứ, dẫn chứng cho luận
điểm 2 ?
GV:Từ việc phân tích các luận điểm
ở trên? Tác giả đã lập luận bằng cách
nào?
GV: Từ việc tìm hiểu trên, em hiểu
thế nào là phép lập luận phân tích?
_ GV: Giảng: ( Dùng cách
nêu những hiện tượng, những hình ảnh cụ thể , phổbiến, để phê phán những hiện tượng ăn mặc không tềchỉnh, không hợp hoàn cảnh, không thể hiện nhân cách)
_ Dùng phép lập luận so sánh đối chiếu
_ Dẫn chứng : “Nếu có cô gái
khen……hãnh diện”
Nhận xét:
_ Là phép lập luận trình bày từng bộ phận,phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật , hiện tượng
_ Để phân tích nội dung của sự vật, hiện tượng,người ta có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu …và cả lập luận giải thích, chứng minh.
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV: Theo em, câu nào là câu khái
quát nội dung của bài văn? Tại sao em
+ Trang phục hợp văn hóa (+ Hợp môi trường ( 2,3) + Hợp đạo đức ( 4)
2/ TÌM HIỂU PHÉP TỔNG HỢP:
Kết bài : “ Thế mới ….phục đẹp”
=> Luận điểm chung
Nhận xét:
_ Là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Không có phân tích thì không có tổng hợp.
_ Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài ( kết luận)
II/ LUYỆN TẬP:
1/ Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong văn bản: “Bàn về phép học” của Chiu Quang Tiềm?
a) Học vấn không chỉ là công việc của cá nhân ,mà là việc của toàn nhân loại
b) Học vấn của nhân loại do sách vở ghi chép mà lưu truyền lại
c) Sách là kho tàng quý báu của di sản tinh thần nhân loại
d) Nếu xóa bỏ hết các thành tựu nhân loại thì chỉ là đi gật lùi ,làm kẻ lạc hậu
2/ Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách đọc như thế nào?
a) Tác giả chỉ ra hai nguy hại thường gặp trong tình hình hiện nay khi chọn sách đọc
_ Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
_ Sách nhiều khiến người đọc khó chọn lựa
b) Tác giả nêu lên ý kiến cần lựa chọn:
_ Không tham đọc nhiều
_ Cần đọc kĩ cuốn sách, tài liệu cơ bản chuyên sâu
3/ Tác giả phâ tích tầm quan trọng của cách đọc sách như thế nào?
a) Không đọc thì không có điểm xuất phát cao
b) Đọc là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức
c) Phải lựa chọn sách để đọc
4/ Qua mấy vấn đề trên, em hiểu phân tích là một phương pháp như thế nào trong lập luận?
Em hiểu phân tích là một phương pháp rất cần thiết trong lập luận
Trang 10là đ án tin cậy Lập luận giải thích Giải thích bằng cách nêu định nghĩa, kể cả các biểu hiện, so sánh, đồi chiếu với các hiện
tượng khác chỉ ra các mặt lợi hại, nguyên nhân, hậu quả, cách đề phòng …
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
_ Thế nào là phép lập luận phân tích?
_ Thế nào là phép tổng hợp?
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ
_ Chuẩn bị bài: “ Luyện tập phân tích và tổng hợp ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.
_ Nhận diện rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp
03 Tư tưởng _ Có kĩ năng phân tích, tổng hợp trong lập luận
_ Sử dụng phép phân tích và tổng hợp tuần thục hơn khi đọc- hiểu văn bản
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo, sách chuẩn kiến thức, GD kĩ năng sống
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, đọc trước bài học
02 Kiểm tra bài củ
Em hiểu như thế nào về phép phân tích?
Em hiểu như thế nào về phép tổng hợp?
So sánh phép phân tích, tổng hợp, chứng minh, giải thích? 5 phút
03 Bài mới
Rèn luyện kĩ năng nhận diện cách phân tích và tổng hợp trong một số đoạn văn, biết vận dụng phân tích và tổng hợp trong nói, viết?
30 phút
HOẠT ĐỘNG 1 GV: Cho học sinh đoạn văn a?
GV: Tìm luận điểm chính?Luận điểm
đó được thể hiện ở câu nào? Câu đó ở
vị trí nào trong đoạn văn?
GV: Tác giả đã phân tích luận điểm
chính bằng cách nào? Dựa vào căn cứ
bình diện nào của thơ để phân tích?
GV: vậy đoạn văn trên, được sử dụng
theo phép lập luận nào?
_Học sinh đọc bài _ Thế nào là thơ hay?
_Câu đầu “Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài [ ….]
không thể tóm tắt thơ được,
mà phải đọc lại”
GV: Cách phân tích bắt đầu
bằng câu khái quát ở đầu đoạn văn là theo cách lập luậnnào?(diễn dịch )
1/ NHẬN DIỆN VĂN BẢN PHÂN TÍCH:
a) Đoạn văn a:
_ Luận điểm : Thế nào là thơ hay?
+ Màu sắc+ Vần thơ + Kết hợp với tứ thơ+ Với nghĩa chữ
=>Lập luận phép phân tích ( Diễn dịch)
Trang 12cho luận điểm?
GV: Vậy đoạn văn trên được lập luận
theo cá ch nào?
_ Nguyên nhân khách quan
_ Nguyên nhân chủ quan
b) Đoạn văn b:
_ Luận điểm: Mẫu chốt của thành
đạt là ở đâu+ Nguyên nhân khách quan ( Phân tích)
( Gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện, tài năng)
+ Nguyên nhân chủ quan ( Tổng hợp)
( Kiên trì, học tập, trau dời đạo đức)
=> Phân tích + tổng hợp ( quy nạp)
_ Học không mục đích _ Học bị động
_ Học hình thức _ Có bằng cấp nhưng đầu óc rỗng tuếch
_ Sách vở đúc kết kinh nghiệm của nhân loại
_ Muốn tiến bộ, phát triển phải đọc sách
_ Đọc kĩ, hiểu sâu, nắm chắn
II/ THỰC HÀNH TỔNG HỢP:
1/ hãy viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài: “Bàn về đọc sách”?
_ Muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những cuốn sách phù hợp, đọc kĩ
_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ
_ Chuẩn bị bài: “ Tiếng nói của văn nghệ ”
Trang 14_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.
_ Rèn luyện thêm cách viết văn bản nghị luận
03 Tư tưởng _ Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, chuẩn kiến thức,GD kĩ năng sống , chân dung nhà văn Nguyễn Đình Thi
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, đọc trước văn bản
_ Kĩ thuật giao nhiệm vụ
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
02 Kiểm tra bài củ
Em hãy trình bày bố cục của văn bản: “ Bàn về phép học”
Hãy cho biết trình tự các nội dung của văn bản?
Đọc xong văn bản, em tự rút ra bài học gì đối với việc đọc sách của bản thân?
5 phút
03 Bài mới
Văn bản: “Ý nghĩa văn chương” đã học ở lớp 7 là của ai? Chủ
đề nói về vấn đề gì? Nhằm mục đích gì? ( Học sinh trả lời)
Hôm nay, chúng ta tìm hiểu một văn bản khác cùng đề cập tới vấn đề văn nghệ - văn nghệ cải tạo xã hội và tư hoàn thiện nhân
cách con người: “Tiếng nói văn nghệ” của Nguyễn Đình Thi.
lí luận phê bình văn học
_ Giải thưởng Hồ Chí Minh về vă học nghệ thuật
Trang 15
GV: Thể loại của văn bản?
GV: Bốc cục của văn bản chia làm
cuốn “ Mấy vấn đề văn học”
b)Thể loại: Nghị luận về một vấn
đề ( Lập luận giải thích, chứng minh)
c)Bố cục: Chia làm 3 phần d)Chú Thích ; SGK
HOẠT ĐỘNG 2 : ( câu 2 )
GV: Theo em nội dung chủ yếu của
văn bản: “Tiếng nói văn nghệ” là gì?
_ Học sinh hội ý trả lời ( 1 phút)
I/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: 1/ Chủ đề của văn bản:
Sự tác động của văn nghệ tới đời sống tâm hồm của con người.
a) Luận điểm 1: Đặc trưng chủ
yếu của văn nghệb) Luận điểm 2: Sức mạnh kì
diệu của văn nghệ
HOẠT ĐÔNG4 : ( Câu 3)
GV: Tìm các ý chính trong đoạn văn,
gạch chân các ý chính đó Các ý chính
đó được triển khai theo cách lập luận
nào?
GV: Qua cách lập luận 1.a và 1.b, tác
giả nhấn mạnh lời gửi gấm nào?
( Gồm hai ý cho học sinh ghi)
GV: Từ những chứng minh văn học ở
2 tác phẩm, tác giả đi đến khái quát
gì ? ( Mỗi tác phẩm lớn ……tâm hồn)
GV: Em nhận thấy tác giả nhấn mạnh
phương diện tác động nào của nghệ
thuật? ( Văn nghệ tới đời sống con
rồi mà muốn nói một điều mới mẻ.
1.a/ Một lời nhắn nhủ , một bài
học luân lí, triết lí, một sự thực tâm lí, xã hội
( Chứng minh văn học: Giải thích về 2 tác phẩm : Nguyễn Du
,LTônxtôi ) -> Diễn dịch 1.b/ Tất cả những say sưa, vui
buồn, yêu ghét,mơ mộng, phẫn khích và biết bao tư tưởng…
( Phân tích văn học + giải thích)
-> Tổng hợp ( Quy nạp)
3/ ĐẶC TRƯNG CHỦ YẾU CỦA VĂN NGHỆ:
_ Lời gửi của nghệ thuật không chỉ
là một bài học luân lí …
_ Chúng ta nhận không chỉ là …
mà tất cả những say sưa …_ Mỗi tác phẩm lớn … một cách sống của tâm hồn
=> Lập luận diễn dịch kết hợp với quy nạp.
=> Tác động đặc biệt của văn nghệ thuật tới đời sống tâm hồn _ GVBình : Văn nghệ phản ánh
hiện thực khách quan thông qua lăng kính chủ quan của nhà văn Văn nghệ khám phá thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con người Thế giới bên trong của con người : Văn nghệ là sự gửi gắm tư tưởng , tháo độ, tình cảm của con người nghệ sỉ, thông qua hình tượng nhằm cải tạo thế giới ở cách sống của tâm hồn.
của những cuộc đời như thế nào?
_ Học sinh lưu ý đoạn văn
“Chúng ta…sứ sống”
_ Chúng ta nhận rõ cái kì diệu của văn nghệ khi chúng ta nghĩ đến những người rất đông_ Văn nghệ tác động đến tâm
hồn của những cuộc đời “Bị tù
3/ SỨC MẠNH KÌ DIỆU CỦA VĂN NGHỆ:
_ Chúng ta nhận rõ cái kì diệu của văn nghệ.
+ Bị tù chung thân trong cuộc đời+ Những người đàn bà nhà quê
=> Lập luận diễn dịch: Vai trò, ý
Trang 16của đoạn văn?
GV:Phân tích mối quan hệ trí thức,
chiến đấu, sản xuất với tâm hồn?
GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật
nghị luận của tác giả? Vai trò, ý nghĩa
của văn nghệ?
GV: Tìm ý chính trong đoạn văn
“Nghệ thuật ……trang giấy ” gạch
chân các ý chính đó Phân tích các lập
luận của đoạn văn?
GV: Nghệ thuật tác động đến tư tưởng
như thế nào?
GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật
nghị luận của tác giả?
GV: Tìm ý chính trong đoạn văn
“Tác phẩm…… cho xã hộ ” gạch
chân các ý chính đó Phân tích các lập
luận của đoạn văn?
GV: Tác động của nghệ thuật đối với
chúng ta?
GV: Em có nhận xét gì về nghệ thuật
nghị luận của tác giả
chung thân trong cuộc đời….nước mắt “
_ Học sinh lưu ý đoạn văn: “sự sống … Của tình cảm”
_ “Văn nghệ nói chuyện với tất
cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ ,nhất là trí thức”
_ Học sinh lưu ý đoạn văn:
“Nghệ thuật ….trang giấy”
_ “Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng”
_ Học sinh lưu ý đoạn văn: “ Tác phẩm…… cho xã hội”
“ tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người
sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng”
nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con người.
_ Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta
+ Trí thức + Chiến đấu + sản xuất
=> Lập luận diễn dịch: Văn nghệ tác động đến người đọc là cảm xúc.
_ Nghệ thuật nói nhiều với tư tưởng nữa, nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng
+ Không khô khan, lộ liễu+ Cảm nhận bằng tâm hồn
=> Lập luận diễn dịch: Văn nghệ
tá c động đến người đọc là tư tưởng
_ Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác.
+ Nghệ thuật vẽ cho ta đường đi+ Nghệ thuật đốt lửa trong lòng chúng ta
=> Lập luận diễn dịch: Giải thích tác động của văn nghệ về mặt truyên truyền.
_ Giọng văn chân thành là tăng sứcthuyết phục
2/ Nội dung:
Nội dung phản ánh của văn nghệ, công dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống của con người.
_ Có thể chọn một tác phẩm (bài thơ, truyện ngắn …) đã được học rồi
2/ Cách nghị luận trong: “ Tiếng nói văn nghệ” có gì giống , khác so với “ Bàn về đọc sách”
Trang 17
a) Giống nhau : Lập luận giàu lí lẽ, dẫn chứng phong phú
b) Khác nhau :
_ “Bàn về đọc sách” là nghị luận về vấn đề xã hội , giọng văn khúc chiết
_ “ Tiếng nói văn nghệ” là nghị luận văn học nên có sự tinh tế trong phân tích,lời văn giàu hình ảnh, gợi cảm
_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ
_ Chuẩn bị bài: “ Các thành phần biệt lập ”
D/ RÚT KINH NGHIỆM
L- TÔI –XTÔI TRUYỆN KIỀU
CUỘC SỐNG
THỰC TẠI
LĂNG KÍNH CHỦ QUAN CỦA NHÀ VĂN
BẠN ĐỌC
TÁC PHẨ M
LÀ QUÁ TRÌNH ĐỒNG SÁNG TÁC
Trang 18
Ngày dạy: / / 2010
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức _ Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập, tình thái, cảm thám trong câu
_ Đặc điểm của các thành phần tình thái và cảm thám _ Công dụng của các thành phần trên?
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng nhận thức_ Kĩ năng giao tiếp_ Kĩ năng hợp tác_ Kĩ năng ra quyết định
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo
_ Nhận diện cá thành phần biệt lập trong câu
03 Tư tưởng _ Biết đặt câu có thành phần câu tình thái và cảm thám
02 Kiểm tra bài củ
Thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ?
Em hãy phân tíc cấu trúc câu trên?
Trong các thành phần câu ở trên, thành phần nào là phần chính, phần nào là phần phụ? Phần phụ có tên là gì?
30 phút
HOẠT ĐỘNG 1 GV: Cho học sinh đọc phần I, trong
SGK trang 18?
GV: Các câu in đậm trong những
câu trên?
GV: Các từ in đậm thể hiện nhận định
của người nói đối với sự việc nêu ở
trong câu như thế nào?
GV: Vậy thế nào là tình thái trong
câu?
a) Chắc b) Có lẽ _ Học sinh hội ý trả lời
_GV: nếu không có những từ ngữ in đậm nói trên thì nghĩa
sự việc của câu chứa chúng
có khác đi không? Vì sao?
+ Không thay đổi + Ý nghĩa cơ bản thông báo vẫn không thay đổi?
I/ THÀNH PHẦN TÌNH THÁI: 1/ Ví dụ: ( SGK)
2 Nhận xét:
a) Chắc -> Tin cậy cao Tình thái b) Có lẽ -> Tin cậy chưa
cao
3/ Khái niệm :
Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của
Trang 19_ Bộc lộ cảm xúc
II/ THÀNH PHẦN CẢM THÁM: 1/ Ví Dụ: ( SGK)
2/ Nhận xét:
a) Ồ Cảm thám b) Trời ơi
3/ Khái niệm:
Thành phần cảm thám được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói.
Các thành phần tình thái, cảm thám là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa.
e) Cũng chỉ được bằng ấy câu ->
2/ Sắp xếp các từ sau đây theo trình tự tăng dần độ ti cậy?
_ Dường như -> Hình như -> Có vẽ như -> có lẽ -> chắc là -> chắn chắn
3/ Xem xét các từ có thể thay thế cho nhau trong câu?
a) Chắn chắn -> độ tin cậy cao nhất
b) Hình như -> Độ tin cậy thấp nhất
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
_ Thế là thành phần tình thái?
_ Thế nào là cảm thám?
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng nội dung bài học
_ Chuẩn bị bài: “Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống”
D/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.
_ Kĩ năng làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
03 Tư tưởng _ Hiểu và biết cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách tham khảo, sách chuẩn kiến thức, GD kĩ năng sống
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, đọc trước bài học
02 Kiểm tra bài củ
Em hiểu như thế nào về phép phân tích?
Em hiểu như thế nào về phép tổng hợp?
So sánh phép phân tích, tổng hợp, chứng minh, giải thích?
5 phút
HOẠT ĐỘNG 1
GV: Cho học sinh đọc bài văn” Bệnh
_ Bệnh lề mề coi thường giờ giấc.
I/ TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:
1/ Mở bài: “ Trong đời sống ….khó chữa”
_ Bệnh lề mề coi thường giờ giấc.
+ Sai hẹn+ đi chậm + Không coi trọng
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV: Nguyên nhân nào tạo nên hiện
2/ THÂN BÀI: “Những người 1 giờ”
Trang 21
HOẠT ĐỘNG 3:
Gv: Nêu cách sửa chữa của bệnh lề
3/ KẾT BÀI : “ Cuộc sống….văn hóa”
_ Phải tôn trọng lẫn nhau _ Làm việc đúng giờ giấc
HOẠT ĐỘNG 4:
Gv: Nghị luận về một sự việc, hiện
tượng trong đời sống xã hội là gì?
GV: Yêu cầu về nội dung của kiểu bài
nghị luận về một sự việc hiện tượng
tron đời sống xã hội ra sao?
_ GV: Yêu cầu về hình thứccủa kiểu
bài nghị luận về một sự việc hiện
tượng trong đời sống xã hội ra sao?
_ Chia nhóm cho học sinh thảo luận
II/ GHI NHỚ:
1 Nghị luận về một việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về các sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ
2 Nội dung:
_ Phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng _ Phân tích mặt sai, mặt đúng, mặt lợi, mặt hại
_ Chỉ ra nguyên nhân, bày tỏ ý kiến nhận định của người viết
1/ a) Một số việc đáng biểu dương:
_ Ham học hỏi, vượt khó tiến lên trong học tập
_ Hiếu thuận trong gia đình
_ Đoàn kết thân ái với bạn bè trong lớp học
b) Sự việc đem ra nghị luận -> Có ý nghĩa
2/ Có một hiện tượng như sau: (SGK) ( Muốn biết hiện tượng này có thể trở thành đối tượng để viết một bài
văn nghị luận xã hội không, hãy trả lời các câu hỏi sau)
_ Đây có phải là hiện tượng có thực của đời sống xã hội không?
_ Hiện tượng này có phổ biến, bức xúc không?
_ Hiện tượng này có tác hại nhiều hay ít?
_ Bàn đến hiện tượng này thì có tác dụng gì?
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
_ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là gì??
_ Yêu cầu về nội dung của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng tron đời sống xã hội ra sao?
_ Yêu cầu về hình thứccủa kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội ra sao?
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng nội dung bài học
_ Chuẩn bị bài: “ Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống”
Ngày dạy: 12 / 01 / 2010
Trang 22
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức _ Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
_ Yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng nhận thức_ Kĩ năng giao tiếp_ Kĩ năng hợp tác_ Kĩ năng ra quyết định
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo
_ Kĩ năng quan sát đời sống_ Kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
03 Tư tưởng _ Rèn luyện làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, chuẩn kiến thức,GD kĩ năng sống
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, đọc trước bài học
02 Kiểm tra bài củ
Em hiểu như thế nào về phép phân tích?
Em hiểu như thế nào về phép tổng hợp?
So sánh phép phân tích, tổng hợp, chứng minh, giải thích? 5 phút
GV: yêu cầu về phạm vi giới hạn?
( Tư tượng phân tích 3 đề còn lại )
GV: Mỗi em tự suy nghĩ một số đề
ĐỀ SỐ 1
_ Bàn luận về một số tám gương nghèo vượt khó_ Nêu suy nghĩ của mình về những tấm gương đó
_ Vốn sống và hiểu biết của
cá nhân
I/ ĐỀ BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:
1 Những điểm giống nhau của các đề trên:
Giống nhau
_ Đều là đề về các hiện tượng thuộc đời sống thực
_ Đề yêu cầu người viết trình bày rõ quan điểm , tư tưởng, thái
độ của mình đối với vấn đề đượcnêu ra
2 Một số đề tư tương tự:
_ Gương người tốt việc tốt ở trường _ phong trào đền ơn đáp nghĩa _ Phong trào xanh- sạch – đẹp_ Nhà trường và vấn đề tệ nạm học
Trang 23
tương tự
_ Học sinh suy nghĩ ( 1 phút )
đường _ Nhà trường và vấn đề về an toàn giao thông
_ Nhà trường và vấn đề môi trường _ Đồng phục trong nhà trường
GV: Các bước của tìm hiểu đề?
GV: Hướng dẫn học sinh tìm ý trên
cơ sở những câu hỏi trong SGK?
GV: Nghĩa đã làm gì để giúp mẹ?
GV: Những việc làm của Nghĩa
chứng tỏ em là người như thế nào?
GV: Vì sao thành Đoàn Thành Phố
HCM phát động phong trào học tập
bạn Nghĩa?
GV: Nếu mọi học sinh đều làm được
như thế thì cuộc sống sẽ như thế
nào?
_ Bước 1: Tìm hiểu đề và
tìm ý
_ Bước 2: Lập dàn ý _ Bước 3: Viết bài _ Bước 4: đọc và sửa chữa.
+ Đọc kĩ đề + Xác định các yêu cầu
1/ BƯỚC 1: ( Tìm hiểu đề và tìm ý ) a) Tìm hiểu đề:
_ Thể loại: Nghị luận một sự việc , hiện
tượng đời sống
_ Nội dung : Phạm Văn Nghĩa luôn
thương yêu giúp đỡ mẹ trong mọi công việc
_ Phạm vi giới hạn: Vốn sống cá nhân b) Tìm ý :
_ Nghĩa luôn thương yêu giúp đỡ mẹ._ Kết hợp học với hành, biết sáng tạo _ Vì Nghĩa là tấm gương tốt với những việc làm giảm dị mà ai cũng có thể làm được
_ Sẽ tốt đẹp bởi không còn học sinh lườibiếng, hư hỏng
HOẠT ĐỘNG 3:
Gv: Nhiệm vụ của phần mở bài?
GV: Nhiệm vụ của phần mở bài?
GV: Nhiệm vụ của phần mở bài?
GV: Em có nhận xét gì về bố
cục của dàn ý trong SGK?
Hoặc có bổ sung gì không?
GV: Nhắc lại nhiệm vụ của
từng phần trong dàn bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
c) Kết bài : Kết luận,khẳng định,
phủ định, lời khuyên
HOẠT ĐỘNG 4:
GV: Giáo viêu đưa bảng phụ hoặc
máy chiếu các đoạn văn mẫu ( mở
bài, thân bài, kết bài)
GV: Hoặc GV đọc một số đề
văn mẫu cho học sinh nghe
3/ BƯỚC 3: ( Viết bài) a) Viết mở bài:
b) Viết kết bài:
c) Viết thân bài
HOẠT ĐỘNG 5:
Gv: Học sinh làm bài xong, có cần
đọc lại và sửa chữa bài không? Vì
sao? Nếu sửa thì cần sửa những lỗi
nào thường gặp?
4/ BƯỚC 4( ĐỌC VÀ SỬA CHỮA)
_ Cách dùng từ, câu _ Lỗi liên kết câu, đạon _ Lỗi chính tả
HOẠT ĐỘNG 6:
Gv
: Mốm làm tốt bài văn nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống?
Phải tìm hiểu kĩ đè bài _ Phân tích sự việc, hiện tượng để tìm ý
_ lập dàn bài_ Viết bài_ Đọc và sửa chữa
Trang 24
_ GV: Nhắc lại dàn bài chung của
bài văn nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống? Nhiệm vụ từng
phần?
_ Mở bài_ Thân bài _ Kết bài
_ Viết bài_ Đọc và sửa chữa
2.Dàn bài chung:
_ Mở bài_ Thân bài _ Kết bài
3 Lưu ý:
_ Đưa ra ý kiến _ Có suy nghĩ và cảm thụ riêng của người viết
III/ LUYỆN TẬP:
1/ Lập dàn bài cho 4 đề, mục I ở trên
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
_ Mốm làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?
_ Nhắc lại dàn bài chung của bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống? Nhiệm vụ từng phần?
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng nội dung bài học
_ Chuẩn bị bài: “ Chương trình địaphương ( Phần tập làm văn) ”
Trang 25
Ngày dạy: / / 2010
Trang 26_ Kĩ năng tư duy sáng tạo.
_ Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của địa phương
_ Suy nghĩ, đáng giá về một vấn đề mang tính, một sự việc thực tế ở địa phương _ Làm một bài văn trình bày một vần đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình
03 Tư tưởng _ Biết tìm hiểu và có những ý kiến về sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, bảng phụ, sách chuẩn kiến thức, GD kĩ năng sống
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, đọc trước bài học
1 Nêu ý kiến riêng về nột sự việc,
hiện tượng nào đó ở địa phương dưới
dạng nghị luận
I/ XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ THỂ VIẾT Ở ĐỊA PHƯƠNG:
1/ Vần đề môi trường:
_ Hậu quả của việc phá rừng với thiên tai như lũ lụt, hạn hán
_ Hậu quả của việc chặt phá rừng xanh
_ Hậu quả của việc làm ô nhiễm môi trường, bầu không khí
_ Hậu quả của rác thải khó tiêu hủy
HOẠT ĐỘNG 2 :
2 Sự việc, hiện tượng được chọn ở
địa phương cũng là sự việc hiện tượng
của xã hội nói chung cần được quan
tâm
2/ Vấn đề trẻ em:
_ Sự quan của chính quyền địa phương + Xây dựng và sửa chửa trường học+ Nơi vui chơi giải trí
+ Giúp đỡ trẻ em khó khăn
Trang 27_ Bày tỏ thái độ tán thành hay phản
đối xuất phát từ lập trường tiến bộ của
HOẠT ĐỘNG 4:
_ Không ghi tên thật của những người
có liên quan tới sự việc, hiện tượng
đó
_ Đặt tên cho bài viết
II/ HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH VIẾT:
1 Chọn vấn đề viết ( đề tài)
2 Sưu tầm tư liệu, số liệu thực tiễn
3 Đọc một số văn bản tham khảo về đề tài đó hoặc về kiểu bài nghị luận một sự việc, hiện tượng cuộc sống
4 Định hướng bài viết
_ Đối tượng đọc bài viết _ Mục đích viết bài _ Nội dung viết bài _ Cách viết bài
_ Xem lại nội dung bài học
_ Chuẩn bị bài: “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
Ngày soạn: 29 / 12 / 2010 TUẦN 22 –- TIẾT 102
Ngày dạy: / / 2010
Trang 28
A / MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
01 Kiến thức _ Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản._ Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng tự nhận thức_ Kĩ năng hợp tác_ Kĩ năng ra quyết định
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo
_ Kĩ năng làm chủ bản thân
03 Tư tưởng _ Học tập cách trình bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ SGK, SGV, chuẩn kiến thực, chân dung Vũ Khoan, giáo dục kĩ năng sống
02 Học sinh _ SGK, vỡ soạn, đọc trước văn bản
02 Kiểm tra bài củ
Tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ thuật của văn bản?
Em hiểu như thế nào về câu: “ Nghệ thuật mở rộng khả năng của tâm hồn, làm cho con người vui buồn nhiều hơn,yêu thương và căm hờn được nhiều hơn , tai mắt biết , biết nghe thêm tế nhị, sống được nhiều hơn”
5 phút
03 Bài mới
Chúng ta đang sống ở những năm đầu của TK XXI – một TK chứng kiến sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ, sự hội nhập kinh tế toàn cầu – đòi hỏi mỗi con người phải tự hoàn thiện mình để cómột hành trang vững chắc bước vào thế kỉ mới Hành trang đó là gì?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu câu trả lời qua một bà viết của một nhà hoạt động chính trị nổi tiếng của Việt Nam
30 phút
HOẠT ĐỘNG 1 GV: Tóm tắt vài nét về tác giả?
GV: Xuất xứ của văn bản?
GV: Thể loại của văn bản?
GV: Bốc cục của văn bản chia làm
mấy phần?
GV: Chú thích : (SGK)
GV: Tác giả viết bài này vào thời
điểm nào của lịch sử?
GV: Bài viết này nêu lên vấn đề gì? Ý
1 Mở bài.( câu đầu) “ Lớp trẻ Việt Nam……kinh tế mới”
2 Thân bài:
_ Luận điểm1: Vai trò của con
người trong hành trang vào thế
kỉ mới ( 1 đoạn tiếp theo)
_ Luận điểm 2: Nhiệm vụ của
con người VN trước mục tiêu của đất nước.( 2 đoạn tiếp)
_ Luận điểm 3: Những điểm
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1/ Tác giả: Vũ Khoan , ngày
07/10/1937, quê ở Hà Tây _ Vũ Khoan, nhà hoạt động chính trị nổi tiếng của Việt Nam
2/ Tác phẩm : a) Xuất xứ: Năm 2001( là năm
đẩu của TK 21)
b)Thể loại: Nghị luận về vấn đề xh c)Bố cục: Chia làm 3 phần
Trang 29
nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của
vấn đề ấy
GV: Nhan đề này có ý nghĩa gì?
( Hành trang: là các thứ trang bị khi đi
yếu của con người Việt Nam
mạnh, yếu của con người VN cần nhận thức rõ.( 4 đoạn tiếp theo )
3 Kết bài: ( đoạn cuối cùng)
+ Thời điểm nêu vấn đề: Tết
2000 -2001 chuyển giao giữa haithiên niên kỉ
_ Ý nghĩa: Hành trang vào thế kỉ
mới thật sự cần thiết khi dân tộc t abước vào công cuộc xây dựng phát triển trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV Hãy xác định hệ thống luận cứ
trong văn bản? ( Trong … nổi trội)
GV Trong các luận điểm đã nêu luận
điểm nào quan trọng? Vì sao?
GVĐể làm rõ luận điểm trên, tác giả
đưa ra những luận cứ nào?
Gv:Nhận xét về cách nêu luận điểm 1:
( “Có lẽ” câu có thành phần tình thái,
thể hiện ý kiến chủ quan của tác giả
khi nhận định, cho thấy cái nhìn tổng
quát của người viết.)
_ Luận cứ 1: Vai trò của con người trong hành trang vào thế
kỉ mới
_ Luận điểm 2: Nhiệm vụ của con người VN trước mục tiêu của đất nước
_ Luận điểm 3: Những điểm mạnh, yếu của con người VN cần nhận thức rõ
_ Bình: luận điểm này khẳng định một hành trang quan trọng nhất Luận điểm này trả lời cho câu hỏi ( chuẩn bị cái gì)
I/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1 CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI:
_ Vai trò của con người -> Vì nó làđộng lực phát triển của lịch sử.+ Trong nền kinh tế tri thức -> vai trò con người quan trọng
+ Chuẩn bị hành trangà tri thức, khoa học, công nghệ, tư tưởng, lối sống
=> Khẳng định hành trang quan trọng nhất bước vào thế kỉ mới.
HOẠT ĐỘNG 3:
GV: Lưu ý đoạn : “ Cần chuẩn bị …
điểm yếu của nó”
GV: Bối cảnh của thế giới hiện nay
như thế nào?
GV: Mục tiệu phát triển nền kinh tế
của đất nước ta?
GV: Vì sao tác giả cho rằng làm nên
sự nghiệp (3 nhiệm vụ) phải là con
người Việt Nam?
(Yếu tố con người mang tính quyết
định của nền kinh tế.Lao động của
con người là động lực của mọi nền
kinh tế)
_ Em có nhận xét gì về luận điểm thứ 2?
( Đây là luận điểm giải thích, trả lời cho câu hỏi vì sao phải chuẩn
bị “ Hành trang con người” khi
bước vào thế kỉ mới )
+ Lí do 1: Là yêu cầu khách
quan yếu tố khác quan tất yếu đặt ra của đời sống kinh tế thế giới
+ Lí do 2: Là yêu cầu chủ quan,
nảy sinh từ nội bộ nền kinh tế nước ta trước những đòi hỏi của thời đại
2/ BỐI CẢNH CỦA THẾ GIỚI HIỆN NAY VÀ NHỮNG MỤC TIÊU – NHIỆM VỤ NẶNG NỀ CỦA ĐẤT NƯỚC:
_ Bối cảnh thế giới: khoa học, công nghệ phát triển, hội nhập của các nền kinh tế
_ Mục tiêu:
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa + tiếp cận kinh tế tri thức + Thoát khỏi kinh tế nghèo nàn
trong hành trang của con người Việt
Nam khi bước và thế kỉ mới?
GV: Em hãy liên hệ thực tiễn, minh
họa cho những điểm mạnh của con
+ Đáp ứng yêu cầu sáng tạo của
xã hội hiện đại + Thích ứng với hoàn cảnh, bối cảnh mới
+ Hữu ích, năng động trong nền kinh tế mới
_ Liên hệ GD kĩ năng sống cho học sinh
3/ NHỮNG ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA CON NGƯỜI VIỆT NAM:
a) Những điểm mạnh:
_ Thông minh nhạy bén với cái
mới _ cần cù, sáng tạo _ Đoàn kết trong đấu tranh và cuộcsống
Trang 30
người Việt Nam?
GV: Tóm tắt những điểm yếu của con
người Việt Nam?
GV: Những điểm yếu đó gây trở ngại
gì trong hành trang của chúng ta?
GV: Minh học bằng thực tiễn những
yếu điểm đó của con người Việt Nam
GV: Nhận xét về cách lập luận của
của tác giả?
GV: Thái độ của tác giả khi phân tích
luận điểm này?
GV: Kết thúc, tác giả đưa ra ý kiến gì?
Vì sao lại đưa ra điều đó?
+ Khó pháy huy trí thông minh, khó thích ứng với nền kinh tế tri thức
+ Không phù hợp với nền kinh tếcông nghiệp hóa
+ Gây khó khăn trong quá trình kinh doanh hội nhập
_ Lập luận bằng phép phân tích
_ Tháo vát _ Thích ứng nhanh
_ Sùng ngoại, bài ngoại thái quá
=> Lập luận bằng phép phân tích: Tôn trọng sự thật.
_ “Sáng vai với các … năm châu”
=> Giải pháp: lấp đầy điểm mạnh Vứt bỏ điểm yếu
2/ Nội dung:
_ Nhận thức được vai trò to lớn của con người về hành trang, mục tiêu, nhiệm vụ khi bước vào thế kỉ mới.
_ Nhận thức được những mặt mạnh, mặt yếu từ đó có ý thức rèn luyện xây dựng đất nước trong thế kỉ mới
IV/ LUYỆN TẬP:
1/ Trong nhà trường hiện nay, học sinh tỏ ra rất thông minh.Các cuộc thi quốc tế về học lực đều đạt giải cao từ bậc Tiểu học trở lên, gần đây các trường đại học đã thể hiện óc sáng tạo trong các trò chơi rô bốt Tuy nhiên nănglực thực hành chưa đạt kĩ năng Đặc biệt là về khoa học, công nghệ…
2/ Tự liên hệ bản thân
4 CỦNG CỐ ( 4 phút )
_ Tóm tắt vài nét về tác giả?
_ Nghệ thuật và nội dung bài thơ?
_ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới?
_ Những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam?
5 DẶN DÒ ( 5 phút )
_ Học thuộc lòng nội dung bài thơ
_ Chuẩn bị bài: “ Thành phần biệt lập”
Trang 32
02 Kỹ năng
_ Kĩ năng giao tiếp_ Kĩ năng hợp tác_ Kĩ năng ra quyết định
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo
_ Nhận diện các thành phần gọi đáp, phụ chú trong câu
03 Tư tưởng _ Biết đặt câu có thành phần gọi đáp , phụ chú trong câu
02 Kiểm tra bài củ
Thế nào là thành phần tình thái? Cho ví dụ?
GV: Trong các từ ngữ gọi – đáp ấy, từ
ngữ nào được dùng để tạo lập cuộc
thoại, từ ngữ nào được dùng để duy trì
cuộc thoại đang diễn ra?
I/ THÀNH PHẦN GỌI ĐÁP: 1/ Ví dụ: ( SGK)
phụ chú đó nghĩa của câu có thay đổi
không? Tại sao? ( không -> Biệt lập)
2/ Nhận xét:
a) và cũng ….của anh -> Phụ chú ( đứa con gái đầu lòng của anh) b) Tôi nghĩ vậy -> Phụ chú ( Điều suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi” ) c/ Vị trí: thường đặt giữa
_ Hai dấu gạch ngang
_ Hai dấu phẩy _ Hai dấu ngoặc đơn_ Hoặc giữa dấu – với dấu phẩy
3/ Khái niệm:
Trang 33a) Bầu ơi ( gọi)
b) Hướng tới mọi người
3/ Tìm phụ chú và tác dụng của phụ chú?
a) Kể cả anh ( giải thích thêm cho chủ ngữ)
b) Các thầy cô giáo, các bậc cha mẹ , đặt biệt là những bà mẹ ( bổ sung chủ ngữ)
_ Học thuộc lòng nội dung bài học
_ Chuẩn bị bài: “Bài viết tập làm văn số 05”
Trang 34
02 Kỹ năng _ Kĩ năng hợp tác
_ Kĩ năng ra quyết định
_ Kĩ năng tư duy sáng tạo
03 Tư tưởng _ Kiểm tra kĩ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã hội ( Tìm ý,
trình bày, diễn đạt, dùng từ, đặt câu)
B / CHUẨN BỊ:
01 Giáo viên _ Chuẩn bị đề liểm tra
02 Học sinh _ Giấy , bút, thước
03 Phương pháp
_ Phân tích tình huống:
_ Kĩ thuật đặt câu hỏi
C / TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
GV: Đưa ra 4 đề trong SGK Cho học
sinh tự lựa chọm hoặc GV có thể xây
+ Các sự việc diễn ra như thế nào?
+ Em có suy nghĩ gì?
I/ HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐỀ:
_ Phải phát hiện được những vấn
đề trong các sự việc, hiện tượng cần nghị luận
_ Bài làm phải có nhan đề ( tự đặt) _ Bài làm phải có luận điểm, luận
III/TỔ CHỨC CHO HỌC SINH LÀM BÀI: