- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 26 /12/2019 Tiết 33
Ngày giảng: /12/2019
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- ủng cố công thức tính diện tích tam giác, các t/ c của diện tích đa giác
2 Kỹ năng:
-Vận dụng được công thức diện tích tam giác để giải bài toán về diện tích
3 Thái độ:
- Kiên trì, cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và chứng minh
- Đoàn kết, hợp tác trong học tập.
4 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng, trình bày bài khoa học, hợp lý
5 Phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Thước kẻ, ê ke, bảng phụ hình 133, 134
- HS: Thước, com pa, ê ke Ôn tập bài cũ
III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: quan sát, thực hành, vấn đáp, hoạt động nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập
- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ luyện tập
3 Bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài tập 18 (sgk-121)(8’)
- Mục đích: Chứng minh hai tam giác có cùng diện tích
- Hình thức : Dạy học cá nhân
- Phương pháp: Vấn đáp, quan sát, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập
- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán
-GV cho 1 HS lên bảng chữa
bài, lớp theo dõi và nhận xét
Chữa bài tập 18 (sgk-121)
Trang 2Đánh giá cho điểm
GT ABC, trung tuyến AM,
KL SAMB = SAMC
Chứng minh:
Ta có: SAMB =
1
2BM.AH
SAMC =
1
2CM.AH, mà BM = CM (vì AM là trung tuyến)
⇒ 1
2BM.AH =
1
2CM.AH
Do đó: SAMB = SAMC
Hoạt động 2: Giải bài tập 19 (sgk-122)(8’)
- Mục đích: Tìm diện tích tam giác qua thực hành , rèn kĩ năng tư duy lôgíc
- Hình thức : Dạy học theo cá nhân dạy học nhóm nhỏ
- Phương pháp: quan sát, thực hành, vấn đáp, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật : chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
GV đưa hình 133 lên bảng phụ
-HS HĐ nhóm quan sát và cho biết các tam
giác có cùng diện tích (Lấy ô vuông làm đơn vị
diện tích)
- Thông qua hoạt động GDHS đoàn kết, hợp tác trong
học tập.
? Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì có
bằng nhau không?
Bài tập 19 (sgk-122)
a/ S1 = 4 (ô vuông) ; S5 = 4,5 (ô vuông)
S 2 = 3 (ô vuông) ; S6 = 4,5 (ô vuông)
S 3 = 4 (ô vuông) ; S7 = 3,5 (ô vuông)
S 4 = 5 (ô vuông) ; S8 = 3 (ô vuông)
⇒ S 1=S3 = S 6= 4(ô vuông) ;
S 2 = S 8 = 3(ô vuông)
b/ Hai tam giác có diện tích bằng nhau chưa chắc đã bằng nhau
5
Trang 3Hoạt động 3: Giải bài tập 21 (sgk-122) và bài 24 (sgk - 123) (20’)
- Mục đích: Vận dụng công thức tính diện tích tam giác, dt hình chữ nhật qua đó biểu thị mối quan hệ giữa chúng để tính chiều rộng hình chữ nhật
- Hình thức : Dạy học cá nhân
- Phương pháp: Vấn đáp, quan sát, luyện tập
- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán
Bài tập 21
- V cho HS tìm hiểu đề bài, vẽ
hình
- S thực hiện cá nhân, 1 HS vẽ
trên bảng
? Tính diện tích hình chữ nhật
ABCD theo x
? Tính diện tích tam giác ADE
? Lập hệ thức biểu thị diện tích
hình chữ nhật ABCD gấp ba lần
diện tích tam giác ADE
Tìm x?
Bài tập 24:
Yêu cầu HS vẽ hình vào vở,
một HS vẽ trên bảng
Gợi ý HS làm bài:
? Tính S Δ ABC ta cần biết
những cạnh nào
? Tính AH dựa vào đâu Vì
sao?
HS trình bày bài theo thứ tự:
+Tính HB, HC
+Tính AH
+Tính diện tích tam giác ABC
Bài tập 21 (sgk-122)
S ABCD = 5x (cm2)
S ADE = 5 22 =5 (cm2)
S ABCD = 3 S ADE
5x = 3 5
x = 3 (cm) Vậy để S ABCD = 3 S ADE thì x = 3 cm
Bài 24/123 sgk
GT Δ ABC ( AB = AC= b)
BC = a
KL S Δ ABC
Giải:
Δ ABC cân tại A (gt)
⇒ đ/c AH đồng thời là trung tuyến nên: HB =
HC = BC2 =a
2
Δ AHC vuông tại H, theo định lý Pi-ta-go ta có:
AH2 = AC 2 – HC 2
= b 2 - (a2)2
= 4 b2− a2
4
A
C
D D C D
E
H
2cm
5cm
B
A
b
Trang 4⇒ AH=√4 b2− a2
1
2√4 b2− a2
Vậy S Δ ABC = 12BC AH = 12a 1
2√4 b2− a2
= 14a√4 b2− a2
4- Củng cố:(5’)
- Làm bài tập 16 ( 128- 130)/sgk
- GV treo bảng vẽ hình 128,129,130
- HS giải thích vì sao diện tích của tam giác được tô đậm bằng nửa diện tích hình chữ
nhật tương ứng ( chiều cao và cạnh đáy của tam giác là hai kích thước của hình chữ
nhật)
5- Hướng dẫn về nhà(3’)
- Ôn lại cách tính diện tích tam giác
- làm các bài tập 23, 25 (sgk - 123)
V RÚT KINH NGHIỆM: