Qua tấm bưu thiếp của một bạn học sinh viết chúc mừng năm mới ông bà và tấm bưu thiếp của ông bà chúc mừng bạn, các em sẽ hiểu thế nào là một bưu thiếp, người ta viết bưu thiếp để làm gì[r]
Trang 1- Lập và thuộc lòng bảng công thức : 11 trừ đi một số
- Áp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Que tính
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ (4’) :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
2.Dạy – học bài mới :(30’)
2.1 Giới thiệu bài :
-Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các phép tính trừ có dạng : 11 trừ đi một
số, 11 – 5
2.2 Phép trừ 11 – 5 :
Bước 1 : Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán : Có 11 que tính ( cầm que
tính ), bớt 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu
que tính ?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài ( có thể đặt từng
câu hỏi gợi ý : Cô có bao nhiêu que tính ? Cô
muốn bớt đi bao nhiêu que tính ? )
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải
làm gì ?
- Viết lên bảng 11 – 5
Bước 2 : Tìm kết quả
- Yêu cầu HS lấy 11 que tính, suy nghĩ và tìm
cách bớt 5 que tính , sau đó yêu cầu trả lời
xem còn lại bao nhiêu que
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình
Trang 2- Có bao nhiêu que tính tất cả ?
- Đầu tiên cô bớt 1 que tính rời trước Chúng
ta còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa ?
- Vì sao ?
- Để bớt được 4 que tính nữa cô tháo 1 bó
thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6
Trừ từ phải sang trái 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ
5 bằng 6 Viết 6, nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0
- Nhận xét bài của bạn làm đúng/sai Tự kiểm tra bài của mình
- Không cần Vì khi thay đổi vị trí các số hạng trong một tổng thìtổng đó không thay đổi
lên bảng các công thức 11 trừ đi một số
như phần bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả Khi HS
thông báo thì ghi lại lên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các
công thức sau đó xoá dần các phép tính
- HS học thuộc lòng bảng công thức
Trang 3- Hỏi : Khi đã biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay
kết quả của 11 – 9 và 11 – 2 không ? Vì sao ?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b
- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó
nêu lại cách thực hiện tính 11 – 7; 11 - 2
- Làm bài và trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS đọc đề bài Tự tóm tắt sau đó
hỏi : Cho đi nghĩa là thế nào ?
- Yêu cầu HS tự giải bài tập
- Nhận xét và khen ngợi
- Cho đi nghĩa là bớt đi
- Giải bài tập và trình bày lời giải
Tập đọc
I Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: ngày lễ, lập đông, rét, sức khoẻ,
- Biết nghỉ hơi đúng; Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật
Rèn kĩ năng đọc hiểu:
11
7 4
8 3
3 8
Trang 4
Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ.
- Hiểu nội dung bài và cảm nhận được ý nghĩa: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễcủa ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà
II Các kĩ năng sống cơ bản được gd:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi hs trả lời tên của các ngày lễ: 1 - 6;
từ đầu năm học đến giờ?
- Để tỏ lòng biết ơn và kính trọng của mình
đối với ông bà, bạn Hà đã đưa ra sáng kiến
chọn một ngày lễ làm cho ông bà Diễn biến
câu chuyện ntn chúng ta cùng nhau học bài
hôm nay để biết điều đó
- Học sinh nghe
2 Luyện đọc:(35’)
a Giáo viên đọc mẫu:
b Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (25’)
Giáo viên hướng dẫn hs đọc thành tiếng,
đọc thầm từng đoạn, cả bài, trao đổi trả lời
Trang 5các câu hỏi nội dung bài.
- Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ
của ông bà? Vì sao?
->Hiện nay trên thế giới người ta đã lấy
ngày 1 tháng 10 làm ngày quốc tế người
cao tuổi.
3.3 Câu hỏi 3:- HS thảo luận nhóm bàn,
đại diện các nhóm trả lời:
- Bé Hà băn khoăn chuyện gì?
- Con đã làm gì để thể hiện lòng hiếu
thảo, yêu quý ông bà?
- GV nhận xét, kl
- Tổ chức ngày lễ cho ông bà
- Vì Hà có ngày Tết thiếu nhi 1 - 6
Bố là công nhân có ngày lễ 1 tháng 5
Mẹ có ngày 8 tháng 3 Còn ông bà thìchưa có ngày lễ nào cả
- Hai bố con chọn ngày lập đông làm ngày lễ của ông bà vì ngày đó là ngàytrời bắt đầu trở rét, mọi người cần chú
ý chăm lo sức khoẻ cho các cụ
- Thảo luận nhóm bàn
- Bé Hà băn khoăn chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà
- Bố thầm thì vào tai bé mách nước
Bé hứa sẽ cố gắng làm theo lời khuyên của bố
- Hà đã tặng ông bà chùm điểm mười
- Chùm điểm mười của Hà là món quà ông bà thích nhất
*Quyền được ông bà cha mẹ quan tâm
- Sáng kiến cuả bé Hà tổ chức ngày lễcho ông bà, đem những điểm mười làm quà tặng để tỏ lòng biết ơn ông bà
Trang 6chăm sóc
* Bổn phận phải biết quan tâm chăm sóc
ông bà cha mẹ.
- Về nhà đọc trước các yêu cầu của tiết kể
chuyện Chuẩn bị bài Bưu thiếp.
- Học sinh thực hiện
*Rút kinh nghiệm:
- Làm quen với 2 đoạn thẳng cắt giao nhau
- Rèn tính nhanh giải bài toán đúng
a, Nêu bài toán : Có 31 que tính bớt đi 5
que tính Hỏi còn lại ? que tính ?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm
- Hd :Em lấy ra 3 bó chục và 1 que rời.
- Muốn bớt 5 que tính ta bớt 1 que tính rời
- 2 em lên bảng tính và nêu cáchtính - Lớp làm bảng con
-3 em HTL
- Nghe và phân tích
- Phép trừ 31 – 5
31 – 5.
- Thao tác trên que tính
- 31 que tính bớt đi 5 que còn 26que
- 1 em nêu : Bớt 1 que tính rời Lấy
bó 1 chục que tính tháo ra bớt tiếp 4que tính, còn lại 2 bó que và 6 que
là 26 que tính (hoặc em khác nêucách khác) Vậy 31 – 5 = 26
Trang 7- Còn phải bớt mấy que nữa ?
- Để bớt được 4 que tính ta phải tháo 1 bó
thành 10 que rồi bớt thì còn lại 6 que
-2 bó rời và 6 que là bao nhiêu ?
– Xem lại cách đặt tính và thực hiện
- Cầm tay và nói : có 31 que tính
31 Viết 31 rồi viết 5 xuống dưới
- 5 thẳng cột với 1, viết dấu + và
26 kẻ gạch ngang.
- HS nêu cách tính : 1 không trừđược 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6 viết 6,nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
-Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CDtại điểm O
-1 em nêu
*Rút kinh nghiệm:
Kể chuyện
I Mục tiêu:
- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện "Sáng kiến của
bé Hà".Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
Trang 8-Lắng nghe bạn kể, đánh giá được lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Ho t đ ng d y h c:ạ ộ ạ ọ
A.Giới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ kể chuyện tuần 10 các con sẽ dựa vào
các gợi ý để kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung
câu chuyện "Sáng kiến của bé Hà"
- Học sinh nghe
B Hướng dẫn kể chuyện:(25’)
1 Kể từng đọan câu chuyện dựa vào các ý chính:
(14’)
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Giáo viên mở bảng phụ viết những ý chính của
từng đoạn
- Hướng dẫn học sinh kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa
ý 1
- Giáo viên gợi ý:
+ Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào?
+ Bé Hà có sáng kiến gì?
+ Bé Hà giải thích vì sao có ngày lễ ông bà?
+ Hai bố con chọn ngày nào làm ngày lễ ông bà? Vì
sao?
- Kể chuyện trong nhóm: Học sinh tiếp nối kể cho
nhau nghe
- Kể chuyện trước lớp:
+ Giáo viên chỉ định các nhóm thi kể
2 Kể toàn bộ câu chuyện: (16’)
- 4 học sinh đại diện cho 4 nhóm lên thi kể chuyện
- Học sinh thực hiện
- Các nhóm thi kể chuyện
C Củng cố, dặn dò: (1’)
-Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho gia
đình nghe
- Học sinh lắng nghe và thực hiện
*Rút kinh nghiệm:
Chính tả (Tập chép)Tiết 18 : NGÀY LỄ
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác bài chính tả ngày lễ
- Làm đúng các bài tập phân biệt c/k, l/n, thanh hỏi/thanh ngã
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép
Trang 9- VBT.
III Ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ
A Giới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ học chính tả hôm nay các con sẽ tập
chép bài chính tả Ngày lễ và làm bài tập
- Học sinh ng
B Hướng dẫn tập chép: (17’)
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
a Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Giáo viên đọc bài trên bảng
- Gọi 3 học sinh đọc lại
- Đoạn văn nói lên điều gì?
- Đó là những ngày lễ nào?
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài
- Yêu cầu học sinh viết bảng tên các ngày có
Bài tập 1: Điền c/k vào chỗ trống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm vào VBT 1 em lên làm vào
bảng phụ
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên nhận xét tiết học
*Quyền được học tập vui chơi
- Học sinh nghe
*Rút kinh nghiệm:
Trang 10Mẫu chữ … hoa, cụm từ ứng dụng: ai, ai sương một nắng
III.
Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV cho cả lớp viết lại chữ cái viết hoa đã học: E,
- Hs nhắc lại cụm từ ứng dụng ở bài trước và viết
Em yêu trường em Gv nx
- Hs thực hịên
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chữ hoa.
2.1 Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét hai chữ
- Giới thiệu bài: Gv cho hs quan sát chữ mẫu H hoa
- Gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong dưới và cong
trái nối liền nhau, toạ vòng xoắn to ở đầu chữ; Nét 2 là
nét khuyết ngược
- Chỉ dẫn cách viết:
- Giáo viên viết chữ cái lên bảng và nhắc lại cách viết
2.2 Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con:
- HS tập viết trên bảng con chữ H
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
- Hs quan sát và nx.
- Học sinh viết
3 Hướng dẫn viết ứng dụng:
3.1 Giới thiệu từ, câu ứng dụng:
- Hs đọc từ, câu ứng dụng: Hai sương một nắng
- Học sinh nêu ý nghĩa cụm từ
3.2 Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
- Những chữ cái cao 1 li là chữ nào?
- Chữ cao 1,5 li là chữ nào?
- Chữ cao 2,5 li là chữ nào?
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ?
* Giáo viên viết mẫu chữ Hai trên dòng kẻ
3.3 Hướng dẫn hs viết chữ Hai vào bảng con:
HaiHai sương một nắng
4 Hướng dẫn hs viết vào vở tập viết:
- Giáo viên nêu yêu cầu viết
, ai ai sương một nắng
ai sương một nắng
- Học sinh luyện viết
5 Nhận xét, chữa bài: (2’)
- Giáo viên nhận nhanh khoảng 3, 5 bài Nhận xét để cả
lớp rút ra kinh nghiệm
- Học sinh lắng nghe, rút kinh nghệm
D Củng cố, dặn dò: (1’)giáo viên nhận xét chung về
tiết học, khen ngợi những học sinh viết chữ đẹp
- Dặn học sinh về nhà luyện viết tiếp trong vở tập viết
- Học sinh lắng nghe vàthực hiện
*Rút kinh nghiệm:
Trang 11Đạo đức Tiết 10: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (Tiết 2)
I Mục tiờu:
Giỳp học sinh hiểu:
- Những biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Những lợi ớch của việc chăm chỉ học tập
- Tự giỏc học tập
- Đồng tỡnh, noi gương cỏc bạn chăm chỉ học tập
- Thực hiện cỏc hành vi thể hiện chăm học như: Chuẩn bị bài đầy đủ bài tập về nhà, học thuộc bài trước khi đến lớp
-Tình huống : Hôm nay khi Hà chuẩn bị
đi học cùng bạn thì bà ngoại đến chơi
Đã lâu Hà cha gặp bà nên em mừng lắm
và bà cũng mừng Hà băn khoăn không
biết nên làm thế nào
- Giáo viên nhận xét, chốt ý :
Hà nên đi học Sau buổi học sẽ về chơi
và nói chuyện với bà
- Kết luận : Hs cần phải đi học đều và
đúng giờ.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm: (10’)
- Chia nhóm phát cho mỗi nhóm một
phiếu, mỗi phiếu nêu nội dung sau :
a/Chỉ những bạn học không giỏi mới cần
- Giáo viên hd hs phân tích tiểu phẩm
1 Làm bài trong giờ ra chơi có phải là
Trang 12- Bạn nào chưa chăm chỉ học?
- Lớp, gv khen ngợi những bạn chăm
- Bình (dang hai tay) nói với cả lớp:”Các bạn
ơi đây có phải là chăm chỉ học tập khôngnhỉ!”
-Không phải học nh vậy là chăm học vì các
em cũng phải có thời gian giải trí
-Bạn nên áp dụng lời cô dạy : Giờ nào việcnấy
Bài học : Chăm chỉ học tập là bổn phận củangời hs đồng thời giúp các em thực hiện tốthơn, đầy đủ hơn quyền đợc học tập củamình
-Việc học đạt kết quả tốt
- 3,4 hs trả lời
*Rỳt kinh nghiệm:
- Nhớ lại và khắc sõu cỏc hoạt động của cơ quan vận động và tiờu húa
- Củng cố lại cỏc hành vi vệ sinh cỏ nhõn
- Rốn thúi quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch
-í thức ăn sạch, uống sạch, ở sạch để bảo đảm sức khoẻ tốt
- Giun thường sống ở đõu trong cơ thể ?
- Giun ăn gỡ mà sống được trong cơ thể
người?
-Nờu tỏc hại do giun gõy ra ?
-Nhận xột
B Dạy bài mới : Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động1 : Trũ chơi “Xem cử động,
núi tờn cỏc cơ, xương và khớp
- Ở nhiều nơi :dạ dày, gan, phổi, mạchmỏu, …
- Giun hỳt cỏc chất bổ dưỡng cú trong
cơ thể người để sống
-Trẻ em gầy gũ xanh xao,nếu giun quỏnhiều cú thể gõy tắc ruột, ống mậtchết
- ễn tập : Con người và sức khoẻ
-Trũ chơi”Con voi”
- HS hỏt và làm theo bài hỏt
Trang 13- Quan sát 2 đội chơi.
Hoạt động 2 : Thi tìm hiểu về “Con
người và sức khoẻ” (12’)
- Gv chuẩn bị câu hỏi (STK/ tr 44) Câu
112
- Đại diện nhóm và GV làm giám khảo
- Cá nhân nào có số điểm cao là thắng
cuộc
- Gv phát thưởng cá nhân đạt giải
Kết luận : Trong cơ thể cơ quan vận
động và cơ quan tiêu hóa rất quan trọng
vì vậy để giữ sức khoẻ tốt, tránh được
bệnh giun sán ta nên ăn sạch ,uống sạch,
2/ Hãy xếp các từ sau sao cho đúng thứ
tự đường đi của thức ăn trong ống tiêu
hóa : Thực quản, hậu môn, dạ dày, ruột
non, miệng, ruột già
3/ Hãy nêu 3 cách đề phòng bệnh giun
- Đại diện nhóm trả lời
-Trả lời đúng với động tác đưa ra thìđược ghi điểm
- Mỗi nhóm cử 3 em tham gia thi
- Mỗi em tự bốc thăm 1 câu hỏi và trảlời sau 1 phút suy nghĩ
-Vài em nhắc lại
-HS làm phiếu bài tập
1/Đánh dấu X vào ô trống :a, c, g
2/Miệng Thực quản Dạ dàyRuột non Ruột già
3/- Giữ vệ sinh ăn chín, uống sôi,uống chín, không để ruồi đậu vào thứcăn
- Giữ vệ sinh cá nhân Rửa tay trướckhi ăn sau khi đi đại tiện, cắt ngắnmóng tay
-Xử dụng hố xí hợp vệ sinh, khôngbón phân tươi cho hoa màu …
- HS trả lời
*Rút kinh nghiệm:
Trang 14Luyện viết
CHỮ HOA:
I.Mục tiêu:
- Biết viết chữ … hoa
- Viết cụm từ ứng dụng: … oa hồng thắm đỏ,, … ai sương một nắng
- Viết đúng mẫu chữ, đúng kiểu chữ, nối chữ đúng quy định, đúng khoảng cáchgiữa các chữ
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Giáo viên cho cả lớp viết lại chữ cái viết hoa
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chữ hoa.
2.1 Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét hai
chữ :
- Giới thiệu bài: Gv cho hs quan sát chữ mẫu
hoa
- Gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong dưới
và cong trái nối liền nhau, toạ vòng xoắn to ở
đầu chữ; Nét 2 là nét khuyết ngược
- Chỉ dẫn cách viết:
- Giáo viên viết chữ cái lên bảng và nhắc lại
cách viết
2.2 Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con:
- HS tập viết trên bảng con chữ
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
- Hs quan sát và nx
.
- Học sinh viết
3 Hướng dẫn viết ứng dụng:
3.1 Giới thiệu từ, câu ứng dụng:
- Học sinh đọc từ, câu ứng dụng: Hai sương
một nắng
- Học sinh nêu ý nghĩa cụm từ
3.2 Hướng dẫn học sinh quan sát và nx
- Những chữ cái cao 1 li là chữ nào?
- Chữ cao 1,5 li là chữ nào?
- Chữ cao 2,5 li là chữ nào?
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ?
ai ai sương một nắng oa hồng thắm đỏ
Trang 15* Giáo viên viết mẫu chữ Hai trên dòng kẻ.
3.3 Hướng dẫn hs viết chữ Hai vào bảng
4 Hướng dẫn hs viết vào vở tập viết:
- Giáo viên nêu yêu cầu viết
H, Hai
Hai sương một nắng Hoa hồng đỏ thắm
- Học sinh luyện viết
*Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 5/ 11/ 2017
Ngày giảng: Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2017
ToánTiết 48: 51- 15
- Rèn kĩ năng đặt tính nhanh, giải toán đúng
- Phát triển tư duy toán học
II Đồ dng dạy học:
- Giáo viên : 5 bó 1 chục que tính và 1 que rời
- Học sinh : Sách toán, vở BT, bảng con, nháp
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ :(3’)
Ghi : 71- 9 41 - 8 51 - 6
- Gọi 2 em đọc thuộc lòng bảng công thức
11 trừ đi một số.-Nhận xét
B Dạy bài mới : (10’) GTB:
a, Nêu bài toán : Có 51 que tính, bớt 15
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết còn lại ? que tính ta làm ntn ?
-Thực hiện phép trừ 51 – 15