1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Bài soạn sinh học 7 tuần 22

21 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 30,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu về sự đa dạng thành phần loài, đặc điểm chung về cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sống và va[r]

Trang 1

43 7A 05/02/2021

7B 05/02/20217C 03/02/2021 44

7A 06/02/20217B 06/02/20217C 06/02/2021 45

7A7B7C

I Tên chủ đề

LỚP CHIM

II Xây dựng nội dung bài học

Tiết 42: Chim bồ câu

Tiết 43,44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim Tiết 45: Thực hành: Xem băng hình về tập tính của chim

III Nội dung của chủ đề

- Cấu tạo ngoài của chim bồ câu

- Các kiểu di chuyển của chim

- Đa dạng của lớp chim

- Đặc điểm chung của lớp chim

- Vai trò của lớp chim đối với tự nhiên và đời sống con người

IV Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS nắm được đặc điểm đời sống của chim bồ câu

- Nêu được tập tính của chim bồ câu

Trang 2

- HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay lượn

- Mô tả và phân biệt được hai kiểu di chuyển của chim

- HS nhận biết được đặc điểm của bộ xương thích nghi đời sống bay lượn

- HS xác định được các cơ quan trên mẫu mổ

- HS trình bày được cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan

- HS phân tích được đặc điểm cấu tạo trong của chim bồ câu phù hợp với đời sốngbay lượn

- HS trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đờisống từ đó thấy được sự đa dạng của lớp chim

- HS nêu được đặc điểm chung và vai trò của lớp chim

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

- Phân tích kênh hình

- Phân biệt, so sánh

3 Thái độ

- Nâng cao ý thức thái độ trong học tập

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống, vậndụng vào thực tiễn

4 Giáo dục kĩ năng sống và nội dung tích hợp

+ Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK

+ Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng

+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm và kĩ năng giao tiếp

+ Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm phân công

- Nội dung ứng phó biến đổi khí hậu:

+ Vai trò cung cấp thực phẩm, giúp phát tán cây rừng và bắt sâu hại

+ Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ các loài chim có ích, giảm sử dụng thuốc trừsâu hoá học Một điều cần chú ý là nhiều loài chim quý có nguy cơ bị tuyệt chủngmất cân bằng sinh thái tự nhiên biến đổi khí hậuGiáo dục học sinh ý thức bảo vệ

Trang 3

+ Năng lực giải quyết vấn đề: Giải thích các câu hỏi phân biệt, giải thích.

+ Năng lực tư duy, sáng tạo

+ Năng lực tự quản lí

- Nhóm năng lực quan hệ xã hội, gồm:

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng lực hợp tác

- Nhóm năng lực sử dụng công cụ hiệu quả, gồm:

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Tìm kiếm các tư liệuliên quan đến lớp chim

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Trong diễn đạt và trình bày

* Các năng lực chuyên biệt

+ Quan sát: hình dạng ngoài và cấu tạo trong của chim bồ câu thích nghi với đờisống bay

+ Sưu tầm, phân loại: các nhóm chim

+ Tìm mối liên hệ: các đại diện để tìm đặc điểm chung của lớp chim

+ Ghi chép, xử lí và trình bày số liệu: bảng học tập

+ Đưa ra các tiên đoán, nhận định: vai trò của các lớp chim

+ Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, có ý thức bảo vệ các loài động vật có ích, bảo

bồ câu

-Nêu được cácđặc điểm cấutạo của chim

bồ câu phù hợpvới đời sốngbay

- Nêu bậtđươc đặcđiểm cấu tạophù hợp vớihoạt độngsống củachim bồ câu

Giải thíchđược tập tínhsinh sản đẻ ít

và nêu được ýnghĩa

- Quan sát

- Phát hiện, giải quyết vấn đề

-Vận dụng thực tiễn

Đa - Kể tên - Phân biệt - Nêu được - Giải thích và - Quan sát

Trang 4

- Nêu được vaitrò và ý nghĩathực tiễn củalớp chim đốivới tự nhiên vàđời sống conngười.

đặc điểmchung củalớp chim vềmôi trườngsống, cơ

chuyển , một

số hệ cơ quanquan trọng,đặc điểmsinh sản vànhiệt độ cơthể

minh đượctính đa dạng

về thànhphần loài vàmôi trườngsống của lớpchim

chứng minh

hưởng của cácđiều kiện sốngkhác nhau lêncấu tạo cơ thể

và tập tính củachim thôngqua một vài vídụ

-Đề xuất đượccác biện phápbảo vệ nguồnlợi chim trong

tự nhiên vàphòng chống ônhiễm môitrường nước,không khí

- Pháthiện, giảiquyết vấnđề

-Phân loại-Vận dụngthực tiễn

Tìm hiểu về môi trường sống, thức ăn, cách chăm sóc con của một số loài thuộc lớp chim

-Quan sát-Mô tả-phát hiệngiải quyếtvấn đề

VI Câu hỏi và bài tập theo các mức độ nhận thức

* Nhận biết:

Câu 1: Quan sát mẫu vật chim bồ câu sống mô tả các bộ phận cấu tạo ngoài của

nó?

Câu 2: Quan sát H 41.1 và 41.2 hoàn thành phiếu học tập

Thân hình thoi

Chi trước: cánh chim

Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau, có vuốt

Trang 5

Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến mỏng

Lông tơ: có các sợi lông mảnh làm thành chùm

lông xốp

Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng

Cổ dài khớp đầu với thân

Câu 3: Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu?

Câu 4: Hãy nêu các hình thức di chuyển của chim?

Câu 5: Quan sát H43.4 sơ đồ cấu tạo bộ não và nêu tên các bộ phận của nó?

Câu 6: Kể tên một số loài quen thuộc của các nhóm chim?

Câu 7: Nêu đ2 cấu tạo của chim cánh cụt thích nghi với đời sống bơi lội?

Câu 8: Nêu đặc điểm cấu tạo của đà điểu thích nghi với tập tính chạy trên thảo

nguyên, sa mạc khô nóng?

* Thông hiểu:

Câu 9: T/bày cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay?

Câu 11: Lợi ích và tác hại của chim đới với đời sống con người?

Câu 12: So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn?

(chim bồ câu)

Kiếu bay lượn(chim hải âu)Cách đập liên tục

Cánh đập chậm dãi mà không liên tục

Cánh dang rộng mà không đập

Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của

không khí và hướng thay đổi của các

luồng gió

Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh

Câu 13: Đặc điểm chung của lớp chim

Câu 14:Nêu cấu tạo hệ sinh dục của chim? So sánh với hệ sinh dục của thằn lằn? Câu 15: Em hãy điền thông tin phù hợp vào bảng sau

Câu 16: Hệ tiêu hóa của chim hoàn chỉnh hơn của bò sát ở điểm nào?

Câu 17: So sánh hô hấp của chim với thằn lằn?

Câu 18: Vai trò của túi khí?

Câu 19: Theo em chim sẻ có lợi hay có hại? vì sao?

Trang 6

Câu 20: Những câu nào dưới đây là đúng

a Đà điểu có cấu tạo thích nghi với tập tính chạy nhanh trên thảo nguyên và samạc khô nóng

b.Vịt trời được xếp vào nhóm chim bơi

c Chim bồ câu có cấu tạo thích nghi với đời sống bay

d Chim cánh cụt có bộ lông dày để giữ nhiệt

e Chim cú lợn có bộ lông mềm, bay nhẹ nhàng, mắt tinh săn mồi về đêm

g dơi thuộc nhóm chim bay

Câu 21: Phân biệt nhóm chim chạy với nhóm chim bơi, bay?

Câu 22: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của chim bồ câu và giải thích?

Câu 23: So sánh sự sinh sản của thằn lằn và chim?

* Vận dụng cao:

Câu 24: giải thích tập tính sinh sản ít( 2 trứng) ở chim bồ câu rất và nêu ý nghĩa

của nó?

Câu 25: Chứng minh tính đa dạng về thành phần loài và mt sống của chim?

Câu 26: Tại sao dơi không thuộc lớp chim? Dơi thuộc lớp nào?

Câu 27: Trình bày đặc điểm hô hấp của chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với

đời sống bay?

Câu 28: Em hãy đề xuất một số biện pháp bảo vệ nguồn lợi chim trong tự nhiên

và phòng chống ô nhiễm môi trường nước, không khí?

Câu 29: Giải thích và chứng minh ảnh hưởng của các điều kiện sống khác nhau

lên cấu tạo cơ thể và tập tính của chim thông qua một vài ví dụ?

Câu 30: Kể tên một số loài chim đặc hữu chỉ có ở Việt Nam?

Ngày soạn: Tiết 42

BÀI.CHIM BỒ CÂU (Tiết 1 của chủ đề)

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- HS nắm được đặc điểm đời sống và tập tính của chim bồ câu

- HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay lượn

- Mô tả và phân biệt được hai kiểu di chuyển của chim

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

-Yêu thích bộ môn

Trang 7

4 Giáo dục kĩ năng sống và nội dung tích hợp

+ Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK

+ Kĩ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng

+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm và kĩ năng giao tiếp

+ Kĩ năng quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm phân công

- Nội dung ứng phó biến đổi khí hậu:

+ Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chim bồ câu, giảm sử dụng thuốc trừ sâu hoáhọc Giáo dục bảo vệ môi trường

5.Các năng lực hướng tới

a Nhóm năng lực chung:

- Năng lực tự quản lí:

- Năng lực tự học : đặc điểm cấu tạo ngoài của Chim bồ câu

- Năng lực giải quyết vấn đề: sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của các cơquan đảm bảo sự thống nhất giữa cơ thể với môi trường

b Năng lực chuyên biệt:

- Quan sát: tranh, mẫu vật của chim bồ câu

- Tìm mối liên hệ: đ2 cấu tạo ngoài phù hợp với môi trường

- Mô tả chính xác đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu trên tranh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV: Chuẩn bị tranh vẽ, bảng phụ

- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, trực quan, giảng giải

- Tổ chức hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trình bày sự ra đời và nguyên nhân diệt vong của khủng long?

Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của lớp bò sát?

HS trả lời:

- Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long (3đ): Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm, do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù

Trang 8

- Sự diệt vong của khủng long (3đ)

+ Do cạnh tranh nguồn thức ăn với chim, thú

+ Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai

- Đặc điểm chung của lớp bò sát (4 đ)

- Hệ tuần hoàn: tim có 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, có vách hụt ở tâm thất nên máu

đi nuôi cơ thể là máu ít pha

- Đặt vấn đề vào bài mới.

- GV cho học sinh quan sát hình ảnh chim bồ câu

- GV nêu câu hỏi: Em hiểu thế nào về đời sống và cách

bay của chim bồ câu?

- GV gọi học sinh trả lời và gợi ý vào bài

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20p)Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm đời sống của chim bồ câu

Giải thích được đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với sự bay

I Tìm hiểu đ/s của chim bồ câu

Mục tiêu : Hiểu được đ 2 đ/s của chim bồ câu

Trình bày được đ 2 sinh sản của chim bồ câu

I Đời sống

Trang 9

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận:

+ Trình bày các đ2 về đ/sống của chim bồ câu?

HS đọc thông tin, thảo luận sau đó lên bảng

trình bày

HS khác nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết

luận

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV y/c HS thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi:

- Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu?

- So sánh sự sinh sản của thằn lằn và chim?

- HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, đại diện

nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét rút ra kết

luận

- GV chốt kiến thức cho HS

II Tìm hiểu cấu tạo ngoài và sự di chuyển

Mục tiêu : Giải thích được đ 2 cấu tạo ngoài của

chim thích nghi sự bay

+ VĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài

- GV y/c HS quan sát H41.1, H41.2, đọc thông

tin, thảo luận hoàn thành bảng 1 trong SGK

- HS quan sát, thảo luận nhóm sau đó các nhóm

trao đổi chéo dựa vào bảng chuẩn KT của GV

có vỏ đá vôi + Có tập tính ấp trứng và nuôi con bằng sữa diều

II Cấu tạo ngoài và di chuyển

1 Cấu tạo ngoài

- Nội dung ghi như phiếu học tập

Bảng : ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO NGOÀI CHIM BỒ CÂU

Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi

Chi trước: Cánh chim Quạt gió( động lực của sự bay), cản

không khí khi hạ cánhChi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau Giúp chim bám chặt vào cành cây và

khi hạ cánhLông ống: Có các sợi lông làm thành Làm cho cánh chim khi giang ra tạo

Trang 10

phiến mỏng nên một diện tích rộng

Lông tơ: Có các sợi lông mảnh làm thành

chùm lông xốp

Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ

Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng Làm đầu chim nhẹ

Cổ : Dài, khớp đầu với thân Phát huy tác dụng của các giác quan,

bắt mồi, rỉa lông

- GV hoàn thiện kiến thức cho HS

- GV yêu cầu HS đọc kết luận chung

Nhận biết kiểu bay lượn và bay vỗ cánh

Nhắc lại đặc điểm mỗi kiểu bay?

2 Di chuyển

- Kiểu bay vỗ cánh: Cánh đập liên tục, bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh

- Kiểu bay lượn: Cánh đập chậm, không liên tục, bay chủ yếu dựa vào

sự nâng đỡ của không khí và hướng thay đổi của các luồng gió

Bảng : SO SÁNH KIỂU BAY VỖ CÁNH VÀ BAY LƯỢN

Các động tác bay Kiểu bay vỗ cánh Kiểu bay lượn

Bay chủ yếu dựa vào sự nâng đỡ của không

khí và hướng thay đổi của các luồng gió

x

Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh x

HOẠT ĐỒNG 3 LUYỆN TẬP (7p)

Mục tiêu: Củng cố kiến thức của bài, rèn kĩ năng trình bày trước tập thể

Câu 1: Trình bày đặc điểm đời sống của chim bồ câu?

Câu 2: Trình bày cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích

nghi với đời sống bay lượn ?

HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG (5p)

Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng thực tế

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- GV y/c HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi sau:

Câu 1: Hiện tượng ấp trứng và nuôi con bằng sữa diều

của chim bồ câu có ý nghĩa gì?

Câu 2: Dựa vào đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ

câu, người ta ứng dụng để sản xuất phương tiện giao

thông nào?

Câu 3: Nêu biện pháp bảo vệ chim bồ câu nói riêng và

loài chim nói chung?

- GV gọi HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt kiến thức

HOẠT ĐỘNG 5 TÌM TÒI – MỞ RỘNG (4p)

Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu thêm về các loại chim

Vận dụng kiến thức liên môn để trình bày nội dung bài học

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:

Bài 1 Sưu tầm những tranh ảnh về một số loài chim

Bài 2 Hãy viết 1 đoạn văn ngắn (5 câu) giới thiệu về

đời sống của chim bồ câu

4.Hướng dẫn về nhà: (2 p)

- Học bài

- Đọc mục: “Em có biết”

- Tìm hiểu các nội quan bên trong cơ thể chim bồ câu?

- Tìm hiểu bộ xương chim bồ câu có đặc điểm gì thích nghi với đời sống?

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn Tiết 43,44

Tiết 2,3: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

CỦA LỚP CHIM

I MỤC TIÊU: Sau bài học này, học sinh cần đạt.

1 Kiến thức:

Trang 12

- HS trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi vớiđời sống từ đó thấy được sự đa dạng của lớp chim.

- HS nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm

3 Thái độ: - Yêu thích bộ môn.

- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực

- Kĩ năng so sánh, phân tích khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp chim

5.Các năng lực hướng tới

a Nhóm năng lực chung:

- Năng lực tự học: tìm hiểu đặc điểm chung, sự đa dạng, vai trò thực tiễn củalớp chim trước ở nhà

- Năng lực giải quết vấn đề: phân biệt các nhóm chim và giải thích các câu hỏi

- Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Trong diễn đạt, trình bày như nêu đ2 chung, sự

đa dạng, vai trò của lớp chim

- Năng lự sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Tìm kiếm các tư liệuliên quan đến lớp chim

- Năng lự tư duy, sáng tạo

- Trải nghiệm: tìm kiếm thông tin, tìm hiểu kiến thức trong thực tế

b Năng lực chuyên biệt:

- Quan sát: tranh ảnh đại diện của các lớp chim

- Sưu tầm, phân loại các nhóm chim

- Tìm mối liên hệ: các đại diện để tìm đặc điểm chung của lớp chim

Trang 13

- Đưa ra các tiên đoán, nhận định: vai trò của các lớp chim.

- Xây dựng ý thức bảo vệ các loài động vật có ích

Bơi Chim cánh cụt

- HS: sưu tầm 1 số tranh ảnh, thông tin về lớp chim

III Phương pháp dạy học

- Kiểm tra bài cũ.

- Đặt vấn đề vào bài mới

Kiểm tra kiến thức cũ:

1.Trình bày đặc điểm hô hấp của chim bồ câu thích nghi

với đời sống bay?

Ngày đăng: 07/02/2021, 08:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w