1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài soạn sinh 9 tuần 20

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 12,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Mục tiêu: - Học sinh nắm được các phương pháp thường sử dụng chọn giống vật nuôi và cây trồnga. - Phương pháp – Tìm tòi -trực quan- Hoạt động nhóm - Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, [r]

Trang 1

Ngày soạn: 4/1/2018

Tiết 39

Bài 36: CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

TRONG THOÁI HOÁ VÀ ƯU THỂ LAI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh vận dụng được kiến thức di truyền học để giải thích các hiện tượng thoái hoá và ưu thế lai

- Trình bày và giải thích được một số hiện tượng thoái hóa và ưu thế lai

2 Kỹ năng

- có kỹ năng quan sát tìm hiểu thực tế và vận dụng kt đã học vào thực tế.

CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN GD TRONG BÀI:

Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống ,lắng nghe, quản lí thời gian

Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp

tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

3 Thái độ

- Tích cực học tập, yêu khoa học, yêu bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực

- Giúp học sinh phát triển năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực xử lí thông tin Năng lực vận dụng vào thực tiễn nhằm giải quyết các tình huống gặp phải

II

Ph ¬ng ph¸p

- Vấn đáp tìm tòi

- Trực quan

- Dạy học nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: BGĐT

- HS: nghiên cứu kĩ bài 36 theo nội dung GV đã giao

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định (1’)

- Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra câu 1, 2, 3 SGK

3 Bài mới

Hoạt động 1:MT: HS hiểu được mối liên hệ giữa di truyền học với hiện tượng thoái hoá giống.18’

- Phương pháp Quan sát– Tìm tòi -trực quan

- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, Trình bày một phút

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS -Yêu cầu HS lấy vd về một số hiện

tượng thoái hoá giống

- GV yêu cầu hs giải thích bằng kiến

thức di truyền học

GV: Tỷ lệ đồng hợp lặn aa xuất hiện

ngày càng nhiều các tính trạng xấu có

hại biểu hiện ngày càng nhiều gây

thoái hoá giống

+ Cây ngô tự thụ phấn nhiều đời gây hiện tượng còi cọc, sâu bệnh, kém năng suất

+ Lúa …

+ Gà bị mù mắt + Lợn khoèo chân…

- HS giải thích bằng sơ đồ lai:

Nếu TV tự thụ phấn hoặc ĐV giao phối cận huyết nhiều nhiều thế hệ theo

di truyền học có thể minh hoạ bằng sơ

đồ sau:

P: AA x aa GP: A a F1: Aa x Aa GF1: A,a A,a F2: 1AA, 2Aa, 1aa + Aa x aa GF2: A,a a F3: Aa, aa

+ aa x aa

………

Kết luận:

- Giống tốt sẽ bị thoái hoá do tự thụ phấn và giao phối gần

Hoạt động: HS hiểu được mối liên hệ giữa di truyền học với hiện tượng ưu thế

lai.15’

- MT: HS hiểu được mối liên hệ giữa di truyền học với hiện tượng ưu thế lai

- Phương pháp Quan sát– Tìm tòi -trực quan- Dạy học nhóm

- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, Trình bày một phút

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm ( cặp) cá nhân

- GV yêu cầu HS Cho VD về các hiện

tượng ưu thế lai

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm vận dụng

di truyền học để giải thích:

- HS nêu được các VD + Vịt lai Ngan

+ Ngan lai Vịt + Ngô lai + Táo lai…

-HS trình bày

Trang 3

- GV: Phân tích thêm trường hợp lai

khác thứ:

P: AABB x CCDD

F1: ABCD

- Trao đổi nhóm nêu được:

+ Cho hai dòng thuần mang gen trội lai với nhau được con lai mang nhiều gen trội P: AA bb x aa BB

F1: AaBb + Cải thiện giống:

P: AABB x aabb F1: AaBb

+ Tạo nguồn gen mới nhiều ưu điểm:

Kết luận:

- Lai khác dòng và lai khác thứ tạo điều kiện xuất hiện nhiều gen quí tạo ưu thế lai

4 Củng cố (5')

-GV hướng dẫn HS lấy thêm các VD và giải thích

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')

- Học bài cũ

- Nghiên cứu trước bài mới:

Ngày soạn: 04/01/2018

Tiết 40 Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM

Trang 4

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh nắm được các phương pháp thường sử dụng chọn giống vật nuôi và cây trồng

2 Kỹ năng

- Rèn cho hs kĩ năng nghiên cứu tài liệu , khái quát hóa kiến thức và hoạt động nhóm

CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN GD TRONG BÀI:

Kĩ năng sống: Kĩ năng GQVĐ, tự tin, ra quyết định, hợp tác, ứng phó với tình huống ,lắng nghe, quản lí thời gian

Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, Kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp

tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin.

3 Thái độ

- Yêu thích bộ môn

* Tích hợp GD đạo đức: Tôn trọng những thành tựu của khoa học Trung thực,

khách quan, nghiêm túc trong làm việc và nghiên cứu khoa học

4 Định hướng phát triển năng lực

- Giúp học sinh phát triển năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực xử lí thông tin Năng lực vận dụng vào thực tiễn nhằm giải quyết các tình huống gặp phải

II

Ph ¬ng ph¸p

- Dạy học nhóm

- Vấn đáp tìm tòi

- Trực quan

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: BGĐT

- HS: nghiên cứu kĩ bài 37 theo nội dung GV đã giao

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định (1’)

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra câu 1, 2, SGK

3 Bài mới 33’

GV tóm tắt kiến thức của các tiết trước về vấn đề như gây đột biến nhân tạo, tạo ưu thế lai, các phương pháp chọn lọc cho đến nay đã thu được những thành tựu đáng kể

-Mục tiêu: - Học sinh nắm được các phương pháp thường sử dụng chọn giống vật

nuôi và cây trồng

- Phương pháp– Tìm tòi -trực quan- Hoạt động nhóm

- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, Trình bày một phút

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm (Cặp)

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu chia lớp thành 4 nhóm:

+ Nhóm 1 + 2: hoàn thành nội dung I:

thành tựu chọn giống cây trồng

+ Nhóm 3 + 4: thành tựu chọn giống

vật nuôi

- GV gọi đại diện nhóm trình bày nội

dung đã hoàn thành

- Các nhóm đã chuẩn bị trước nội dung

ở nhà và trao đổi nhóm, hoàn thành nội dung vào giấy khổ to

Bảng: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam

Chọn

giống

cây

trồng

1 Gây đột biến nhân tạo

a Gây đột biến nhân tạo rồi

chọn cá thể để tạo giống

mới

b Phối hợp giữa lai hữu tính

và sử lí đột biến

c Chọn giống bằng chọn

dòng tế bào xôma có biến dị

hoặc đột biến xôma

- ở lúa: tạo giống lúa tẻ có mùi thơm như gạo tám thơm

- Đậu tương sinh trưởng ngắn, chịu rét, hạt to, vàng,

- Giống lúa DT10 x Giống lúa đột biến A20  lúa DT16

- Giống táo đào vàng do xử lí đột biến đỉnh sinh trưởng cây non của giống táo Gia Lộc quả to, màu vàng da cam, ngọt

có vị thơm, năng suất đạt 40 – 50 tấn/ha

2 Lai hữu tính để tạo biến dị

tổ hợp hoặc chọn lọc cá thể

từ các giống hiện có

a Tạo biến dị tổ hợp

b Chọn lọc cá thể

- Giống lúa DT10 x OM80  giống lúa DT17 năng suất cao, hạt gạo trong, cơm dẻo

- Từ giống cà chua Đài Loan chọn lọc

cá thể  giống cà chua P375 thích hợp cho vùng thâm canh

Chọn

giống

vật nuôi

2 Cải tạo giống địa phương:

dùng con cái tốt nhất của

giống địa phương, lai với

con đực tốt nhất của giống

ngoại nhập, con đực dùng

liên tiếp qua nhiều thế hệ

- Lai Bơcsai x ỉ móng cái

 Cải tạo 1 số nhược điểm của ỉ Móng Cái, nâng cao tầm vóc giống ngoại, tỉ lệ nạc cao, khả năng thích ứng tốt

- Bò Vàng Việt Nam x bò sữa Hà Lan

bò sữa sản lượng sữa cao

4 Nuôi thích nghi với các

giống nhập nội

- Giống cá chim trắng gà Tam Hoàng,

bò sữa nhập nội, nuôi thích ứng với khí hậu và chăm sóc ở Việt Nam cho năng

Trang 6

suất thịt, trứng, sữa cao.

4 Củng cố (4')

- Yêu cầu HS trình bày các phương pháp chủ yếu trong chọn giống vật nuôi và cây trồng

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (2')

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Hướng dẫn:

Câu 1: Trong chọn giống cây trồng, phương pháp chủ yếu: lai hữu tính tạo biến dị

tổ hợp vì nó tạo nguồn biến dị cho chọn lọc

Câu 2: lai giống là phương pháp chủ yếu và nó tạo nguồn biến dị tổ hợp cho giống mới, cải tạo giống có năng suất thấp và tạo ưu thế lai

Câu 3: Lĩnh vực chọn lúa, ngô, lợn, gà

Ngày đăng: 03/02/2021, 04:16

w