1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2011-2012 - Trần Thị Nhung

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 179,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÝnh tõ TiÕp theo I - Mục đích yêu cầu: - Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất.. - Nhận biết được các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất.[r]

Trang 1

Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2011

Đồng chí: Phạm Thị Thu Mây dạy.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2011

Tiết 1: Toán

Luyện tập

I - Mục tiêu:

Giúp HS: Củng kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân

và cách nhân một số với 1 tổng (hoặc hiệu) trong thực hành tính, tính nhanh

II - Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)

Bảng con:- Viết dạng công thức tổng quát của một số nhân với một tổng

- Viết dạng công thức tổng quát của 1 số nhân với 1 hiệu

- Phát biểu cách tính?

Hoạt động 2: Luyện tập (32-34’)

Bài 1/68: Bảng con ( 5-7')Mở rộng phát triển dòng 2.

- Kiến thức: Nhân một số với một tổng ( một hiệu)

- Chốt : Biểu thức em thực hiện có dạng nào? Khi thực hiện làm như thế nào? Bài 2/68: Vở- chữa bảng phụ (10-12') Mở rộng phát triển phần b dòng 2.

- Kiến thức: Vận dụng cách nhân một số với một tổng, một số với một hiệu để tính và tính nhanh

- Chốt: a)Vận dụng tính chất nào của phép nhân để em tính thuận tiện?

b) Em đã vận dụng tính chất nào để tính?

* DKSL: HS lúng túng khi đưa phép tính ở phần b về dạng 1 số nhân với 1 tổng và 1

số nhân với 1 hiệu và trình bày không đúng mẫu phần b

Bài 4/68: Vở- Chữa bảng phụ ( 6-8') Mở rộng phát triểntính diện tích.

- Kiến thức: Củng cố cách tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

- Chốt: Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta cần biết số đo nào?

Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật?

* DKSL: HS ghi tên đơn vị đo diện tích chưa đúng,

Trang 2

Bài 3 / 68: Nháp – Chữa miệng( 2-3')Dành cho HS mở rộng phát triển

- Kiến thức: Dựa vào tính chất nhân một số với một tổng( một hiệu) để tính

- Chốt: Em dựa vào kiến thức nào để tính?

* DKSL: HS Lúng túng khi đưa các phép tính về dạng 1 số nhân với 1 tổng và

1 số nhân với 1 hiệu

Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò (2 - 3’)

- Chốt cách nhân một số với một tổng, một số với một hiệu

- Nhận xét giờ học

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 2: Tập đọc

Vẽ trứng

I - Mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài ( Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô)

- Bướcc đầu đọc diễn cảm được lời nói của thầy giáo( từ tốn, nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần)

- Hiểu nội dung truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê -ô- nác- đô đa Vin- xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài

II - Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (3-5')

- HS đọc bài :"Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi

- Nêu nôị dung bài ?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:( 1') - Giải nghĩa: Lê- ô- nác- ô

2 Luyện đọc đúng: (10-12')

- Hằng đọc bài cả lớp đọc thầm theo

và xác định đoạn

Trang 3

- HS nêu cách chia đoạn?

- Luyện đọc đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu đến như ý

- Phát âm: Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi, Vê- rô-

ki- ô

- Hướng dẫn đọc đoạn 1: Cả đoạn đọc trôi

chảy, rõ ràng ngắt nghỉ đúng ở dấu chấm

dấu phẩy, đoc đúng lời nhân vật

* Đoạn 2: còn lại

- Giải nghĩa:khổ luyện, kiệt xuất , thời đại

phục hưng

- Hướng dẫn đọc đoạn 2: Đọc ngắt nghỉ

đúng ở dấu câu

- Hướng dẫn đọc toàn bài: Cả bài đọc trôi

chảy, lưu loát chú ý đọc đúng tên người

nước ngoài

- GV đọc mẫu

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10-12')

Câu 1: Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,

cậu bé Lê- ô- nác- đô cảm thấy chán ngán?

Câu 2: Thầy Vê- rô- ki-ô cho học vẽ trứng

để làm gì?

 GV: Thầy muốn học trò của mình tập

quan sát sự vật một cách tỉ mỉ để từ đó có

thể thành công

Câu 3: Lê- ô- nác- đô đã thành đạt như thế

- HS chia 2 đoạn;

- 2 HS đọc nối đoạn

- Mười đọc câu 1,2

- Hoàng Anh, Phương Thảo đọc

đoạn theo dãy

- HS đọc chú giải

- An, Huyền đọc đoạn 2 theo dãy

- HS đọc theo nhóm đôi

- 1 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm đoạn 1

- Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải

vẽ trứng

- Để biết cách quan sát một sự vật một cách tỉ mỉ để có thể miêu tả nó trên giấy một cách chính xác

- HS đọc thầm đoạn 2

Trang 4

- 1 HS đọc câu hỏi 4?

- Nội dung chính của bài là gì?

-> GV nhận xét, chốt lại

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm.(10-12')

- Hướng dẫn đọc đoạn 1:

- Đọc đúng lời thoại của thầy giọng khuyên

bảo ân cần

- Cả đoạn đọc giọng kể từ tốn nhẹ nhàng,

phân biệt lời nhân vật; nhấn: chán nản, dễ

- Hướng dẫn đọc đoạn 2: giọng đọc thể hiện

cảm hứng ca ngợi ; nhấn giọng : miệt mài,

kiệt xuất

- Toàn bài đọc với giọng kể từ tốn, nhẹ

nhàng Lời thầy giáo đọc với giọng ân cần

- GV đọc mẫu

- Nhận xét, đánh giá

- HS trả lời

- HS đọc thầm câu hỏi 4 và thảo luận nhóm 2 (2'). Báo cáo

- HS trả lời

- HS nêu

- HS nêu lại

- Đạt đọc lời thầy

- Thảo, Vi đọc đoạn 1 theo dãy

- Hương, Quỳnh đọc đoạn 2 theo dãy

- HS đọc đoạn mình thích, đọc nối

đoạn, đọc cả bài

C Củng cố dặn dò: (2-4')

- Em học tập gì ở Lê- ô-nác-đô?

- Dặn chuẩn bị bài sau

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 3: Tập làm văn

Kết bài trong bài văn kể chuyện.

I - Mục đích yêu cầu:

- Nhận biết được hai cách kết bài : Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng

trong bài văn kể chuyện

- Bước đầu viết được kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng

II - Các hoạt động dạy học:

Trang 5

A Kiểm tra bài cũ: (3-5')

- Có mấy cách mở bài trong bài văn kể chuyện?

- Phân biệt sự khác nhau giữa mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1')

2 Hình thành khái niệm:(13-1 5’)

* Nhận xét 1+2:

-> GV nhận xét tổng kết

* Nhận xét 3:

* Nhận xét 4:

- GV treo bảng phụ chép sẵn hai

cách kết bài

- GV chốt : Có hai cách kết bài đó là

kết bài mở rộng và kết bài không mở

rộng

- Kết bài mở rộng và kết bài không

mở rộng có gì khác nhau?

 Rút ghi nhớ SGK

3 Luyện tập: (17-19')

Bài 1:VBT(5-6')

- Trong bài văn kể chuyện có mấy

cách kết bài ? Phân biệt hai cách kết

bài?

Bài 2: Miệng (4-6')

- HS đọc thầm yêu cầu nêu

- HS đọc thầm truyện Ông trạng thả diều

và tìm phần kết bài

- HS đọc to đoạn kết

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm đôi(2')

- HS đọc kết bài đã thêm

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 2 và so sánh 2 cách kết bài

- Đại diện nhóm trả lời

- HS trả lời

- HS đọc ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu

- HS đánh dấu phần kết bài của từng truyện theo cách nào

- HS trả lời

- HS đọc yêu cầu

- HS trả lời miệng

Trang 6

- GV tổng kết cả hai câu chuyện đều

kết bài không mở rộng

Bài 3/123:Vở (7-9')

- Cho HS làm vở

- GV chấm bài, nhận xét

- HS đọc thầm yêu cầu

- HS làm vở

C Củng cố dặn dò.(1-2')

- Có những cách kết bài nào trong bài văn kể chuyện?

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 4: Khoa học

Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

I - Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: Chỉ vào sơ đồ và nói về sự

bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên

II - Đồ dùng dạy - học:

- Các hình vẽ SGK

- Giấy khổ A4 bút chì đen và bút màu

III - Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ (3 - 5’)

- Mây được hình thành như thế nào?

- Mưa từ đâu ra?

HĐ2: Làm việc với SGK (8 - 10’)

* Mục tiêu: Ôn và hệ thông hoá kiến thức

về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

dưới dạng sơ đồ

- Thực hành chuyển nước từ thể lỏng thành

thể khí và ngược lại

- 2 HS nêu

Trang 7

* Cách tiến hành:

Bước1: Làm việc cả lớp.

Bước 2: Tổ chức hướng dẫn.

-> GV kết luận: Nước đọng ở hồ ao, sông,

biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi

nước

- Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ

lại thành những giọt nước rất nhỏ, tạo thành

các đám mây

- Các giọt nước ở trong các đám mây rơi

xuống đất, tạo thành mưa

Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn

của nước trong tự nhiên (10 - 12’)

* Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần

hoàn của nước trong tự nhiên

* Cách tiến hành:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Bước 2: Làm việc cá nhân.

Bước 3: Trình bày theo cặp

Bước 4: Làm việc cả lớp.

Rút kết luận: Mục Bạn cần biết SGK

Củng cố-Dặn dò:

- Nhắc lại vòng tuần hoàn của nước trong tự

- HS quan sát vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên trang 48

- HS trả lời câu hỏi trang 48

- HS thực hành như yêu cầu trang

49 SGK

- HS hoàn thành bài tập theo YC SGK trang 49

- HS trình bày SP của mình trước lớp cả lớp bình chọn sản phẩm đúng và

đẹp

- HS trình bày vòng tuần hoàn của nước trên sơ đồ

- HS đọc mục Bạn cần biết

Trang 8

- Dặn HS quan sát sự tuần hoàn của nước

trong tự nhiên

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2011

Tiết 1: Toán

Nhân với số có hai chữ số

I - Mục tiêu:

Giúp HS:

- Biết cách nhân với số có 2 chữ số

- Biết giải toán có liên quan đến phép nhân với số có hai chữ số

II - Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ

III - Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)

- HS làm bảng con: Vận dụng kiến thức nhân một số với một tổng( một hiệu) thực hiện tính: 36 x 23

Hoạt động 2: Dạy bài mới (13- 15’)

2.1 Hướng dẫn tính hàng ngang

- Vậy 36 x 23 = ?

- Hướng dẫn nên đưa về phép tính: 36 x (20 + 3) để thực hiện như phần làm bảng con

2.2 Hướng dẫn đặt tính và tính như SGK

-> Có nhiều cách để tìm kết quả phép tính trên nhưng để nhanh và gọn ta đặt tính và tính

- > đặt tính như tính với số có tận cùng là chữ số 0

- HS đặt tính bảng con.- Nêu lại GV ghi bảng

-> Hướng dẫn cách ghi kết quả:

+ Dòng trên ghi kết quả của phép tính 3 x 36

+ Dòng dưới ghi kết quả của 2 chục x 36

Trang 9

+ Ghi dấu gạch ngang dưới 2 kết quả.

+ Cuối dùng ghi kết quả chung

- Lưu ý ghi các số thẳng hàng

- HS tìm và nêu lại cách tính - Nhận xét 2- 3 em nêu lại

- > GV : 108 là kết quả của phép tính nào?-> gọi là tích riêng thứ nhất

72 Là kết quả của phép tính nào? -> gọi là tích riêng thứ 2

Làm như thể nào đựơc kết quả 828? -> Gọi là tích chung

- Cần lưu ý gì khi viết tính riêng thứ 2 so với tích riêng thứ nhất?

-> Tích riêng thứ 2 được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục

- HS nêu lại cách thực hiện tính một số em?

- Em thực hiện phép tính trên qua mấy lượt nhân?

* Lưu ý HS cách ghi tích riêng thứ nhất

Hoạt động 3: Luyện tập (17-19’)

Bài 1/69:Bảng con ( 7-9')Mở rộng,phát triển phần d.

- Kiến thức: Củng cố cách nhân với số có hai chữ số

- Chốt: Nêu lại cách nhân? Lưu ý gì khi viết 2 tích riêng ?

* DKSL: HS còn ghi sai vị trí của hai tích riêng

Bài 3/ 69: Vở ( 5-7')

- Kiến thức: Vận dụng nhân với số có 2 chữ số để giải toán

- Chốt: Vận dụng kiến thức nào của bài học tìm kết quả?

Bài 2/69:Nháp( 2-3')Dành cho HS mở rộng, phát triển.

- Kiến thức: Củng cố cách nhân với số có hai chữ số bằng tính giá trị biểu thức

- Chốt: Nêu cách tính giá trị biểu thức chứa một chữ?

Hoạt động 4: Củng cố (2-3’)

- Chốt: Cách nhân với số có 2 chữ số

- Nhận xét giờ học

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Trang 10

Tiết 2: Luyện từ và câu.

Mở rộng vốn từ: ý chí nghị lực.

I - Mục đích yêu cầu:

- Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí nghị lực của con người

- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ nói về ý chí nghị lực

- Biết cách sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm một cách sáng tạo linh hoạt

- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ

II - Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (3-5')

- Tính từ là những từ chỉ gì? Cho ví dụ?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1' )

2 Hướng dẫn luyện tập:( 32 - 34’)

Bài 1/118:Vở(7-9')

- Cho HS nêu nghĩa một số từ: chí thân,

chí hướng, chí lí

- GV chấm bài

- Yêu cầu HS giải thích lí do xếp

 Những từ ngữ đó thuộc chủ đề gì?

- Yêu cầu HS chọn từ đặt câu?

Bài 2/118:Vở(6-8')

- GV chấm bài

- Nêu từ ứng với nghĩa của các dòng còn

lại? (HS khá, giỏi)

Bài 3/118:VBT(8-10')

- HS đọc yêu cầu  nêu

- HS đọc thầm mẫu

- HS nêu nghĩa của từ( sử dụng từ

điển)

- HS làm vở

- HS chữa bài miệng

- HS đọc lại bài

- ý chí, nghị lực

- HS đọc yêu cầu  nêu

- HS làm vở ghi ý đúng nghiã của từ

nghị lực.

- HS chữa miệng

- HS nêu: Kiên trì, kiên cố, chí tình

- HS đọc yêu cầu  nêu

- HS đọc các từ trong ngoặc đơn

Trang 11

- Các từ trên thuộc chủ đề nào?

Bài 4/118:Nhóm(7-9')

- GV giải thích những tục ngữ HS không

trả lời chính xác

- Các câu thành ngữ này thuộc chủ đề

nào?

- Nêu một số thành ngữ thuộc chủ đề ý

chí nghị lực khác mà em biết?

- HS làm VBT

- ý chí, nghị lực

- HS đọc thầm yêu cầu nêu

- HS thảo luận nhóm 2(3')

- Đại diện các nhóm trả lời trước lớp -

HS lớp nhận xét bổ sung

- Chủ đề ý chí, nghị lực

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Có chí thì nên,…

C Củng cố dặn dò:( 2 - 4’)

- Nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề ý chí nghị lực?

- Về nhà tìm thêm một số câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ đề

* Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 3: Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I - Mục đích yêu cầu:

- HS biết dựa vào gợi ý GSK chọn và kể được câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lêểntong cuộc sống

- Hiểu được câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu chuyện

II - Đồ dùng dạy - học:

- HS sưu tầm một số truyện

III - Các hoạt động dạy học:

Trang 12

A Kiểm tra bài cũ: (3-5')

- 2 HS kể lại truyện : Bàn chân kì diệu.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:( 1')

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu đề:(6-8')

- GV chép đề

- Đề bài yêu cầu gì?

- GV gạch chân các từ quan trọng: được

nghe, được đọc, có nghị lực

- GV treo bảng phụ ghi dàn ý kể chuyện

- Em đã chọn chuyện gì?

3: HS kể chuyện: (22-24')

- GV hướng dẫn HS nhận xét bạn kể

+ Nội dung ?

+ Cách diễn đạt?

+ Trong câu chuyện bạn kể em thích

nhân vật nào?

+ Câu chuyện bạn kể giúp em hiểu thêm

điều gì?

4 Hướng dẫn tìm hiểu ý nghĩa truyện

- Các câu chuyện bạn kể có ý nghĩa gì ?

- GV tổng kết liên hệ

*(lồng mục 3)

- GV tuyên dương HS kể hay nhất

- HS đọc thầm đề bài SGK - nêu

- HS đọc gợi ý

- HS đọc dàn ý

- HS giới thiệu câu chuyện ngoài nhà trường

- HS kể nhóm 2+ trao đổi ý nghĩa

- HS kể trước lớp

- HS thảo luận nhóm 2 để tìm ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm nêu ý nghĩa câu chuyện

- HS bình chọn bạn kể hay nhất

C Củng cố dặn dò: 2 - 4’()

- GV nhận xét tiết học

Trang 13

- Dặn dò về tập kể, chuẩn bị bài sau.

* Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 4: Thể dục

Động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung

Trò chơi: mèo đuổi chuột

I - Mục tiêu:

- Học động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung, yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Trò chơi: “Mèo đuổi chuột” yêu cầu biết cách chói và tham gia chơi đựoc trò chơi

II - Chuẩn bị dụng cụ:

- Sân tập

- Còi

III - Nội dung và phương pháp:

1 Phần mở đầu:

- ổn định tổ chức lớp

- GV nhận lớp phổ biến nội dung

yêu cầu tiết học

- Xoay các khớp : cổ tay, cổ chân,

đầu gối, hông, vai

- Chạy nhẹ nhành trên sân trường

100 m rồi đi thường thành vòng

tròn hít thở sâu

2 Phần cơ bản:

a Bài thể dục phát triển chung

5 8 phút

20 -> 22 phút

8 - > 10

- Lớp trưởng tập hợp lớp, báo cáo

- HS chấn chỉnh đội ngũ trang phục tập luyện

- Theo đội hình 3 hàng ngang

- Theo đội hình vòng tròn

- Cán sự điều khiển lớp tập 6 động

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w